1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

kiem dinh giua ky het tuan 9

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChØ mét c¶nh ®Ñp hïng tr¸ng, kú vÜ cña mét khu du lÞch næi tiÕngC. §au buån, phÉn uÊt tríc duyªn phËn Ðo le.[r]

Trang 1

Sở GD&ĐT Bắc Giang

Trờng THPT Lạng Giang số 2 Đề kiểm định chất lợng lần 1 Môn: Ngữ Văn 11 (Khối sáng)

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Đặc trng cơ bản của thể loại "Ký sự" là gì?

A Là những truyện phản ánh hiện thực qua các chi tiết kỳ ảo, hoang đờng

B Là thể ký ghi chép sự việc, câu chuyện có thật và tơng đối hoàn chỉnh

C Là những câu chuyện đi sâu phản ánh đời t, thế giới nội tâm phong phú của con ngời

D Là những tác phẩm ghi lại lịch sử phát triển của cộng đồng, dân tộc

Câu 2: Hình ảnh "Bãi cát dài" trong bài thơ "Bài ca ngắn đi trên bãi cát" của Cao Bá Quát mang ý nghĩa ẩn dụ gì?

A Chỉ những cồn cát, bãi cát dài vô tận ở miền trung Việt Nam

B Chỉ một cảnh đẹp hùng tráng, kỳ vĩ của một khu du lịch nổi tiếng

C Chỉ con đờng công danh, con đờng đời bế tắc không lối thoát

D Chỉ cảnh sa mạc bao la cát trắng

Câu 3: Biện pháp tu từ nghệ thuật nào đợc sử dụng trong hai câu thơ sau?

Lọng cắm rợp trời quan sứ đến Váy lê quết đất mụ đầm ra

(Vịnh khoa thi hơng – Tú Xơng)

A Đối ngẫu B Điệp từ C ẩn dụ D Câu hỏi tu từ

Câu 4: Bài thơ "Tự tình II" thể hiện tâm trạng gì của Hồ Xuân Hơng?

A Đau buồn, phẫn uất trớc duyên phận éo le

B Sự cố gắng vơn lên số phận nhng không thoát ra đợc, vẫn rơi vào bi kịch

C Khát vọng sống, khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi trần thế

D Cả ba đáp án đều đúng

Phần 2: Tự luận (8 điểm)

Câu 1 (6 điểm): Câu hỏi chung dành cho cả ba ban

Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở làng quê đồng bằng Bắc bộ qua bài thơ "Câu cá mùa thu" (Thu

điếu) của Nguyễn Khuyến.

Câu 2 (2 điểm): Dành riêng cho học sinh mỗi ban

2a Dành cho học sinh học SGK Ngữ Văn chuẩn:

Phân tích nét độc đáo, sáng tạo trong cách sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ Trần Tế Xơng trong hai câu thơ sau: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nớc buổi đò đông”

(Trích “Thơng vợ”)

2b Dành cho học sinh học SGK Ngữ Văn nâng cao:

Phân tích giá trị của biện pháp tu từ đợc sử dụng và cách kết họp từ độc đáo trong hai câu thơ sau:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

(Trích “Tự tình (Bài II)” – Hồ Xuân Hơng)

Hớng dẫn chấm thi khảo sát đầu năm môn ngữ văn 11 (khối sáng) Phần 1: Trắc nghiệm Mỗi ý đúng đợc 0,5 điểm.

Phần 2: Tự luận.

Câu 1: (6 điểm)

1 Đặt vấn đề (0,5 điểm)

- Giới thiệu khái quát về tác giả, sự nghiệp, nội dung thơ văn của Nguyễn Khuyến

Trang 2

- Giới thiệu bài thơ "Câu cá mùa thu": Vị trí, nội dung, chủ đề, đặc biệt là đặc sắc của cảnh thu trong bài thơ

2 Giải quyết vấn đề:

a/ Hai câu đề (1 điểm)

- Hình ảnh "Ao thu": Lạnh lẽo, nớc trong veo gợi lên cảm giác chớm lạnh của khí thu, nét trong sáng, dịu dàng của lan nớc, cảnh thu

- Chiếc thuyền câu: bé tẻo teo: rất nhỏ, xinh xắn tạo nên sự cân xứng, hài hoà cho cảnh vật (Ao thu nhỏ nên thuyền câu cũng phải bé tẻo teo), là nét dặc trng cảnh vật của đồng bằng Bắc Bộ - vùng quê chiêm trũng

=> Hai câu thơ gợi lên vẻ đẹp của bức tranh thu dịu dàng, se sắt, thanh tao, thoát tục

b/ Hai câu thực (1 điểm)

- Các vẻ đẹp của sóng, của lá vàng Tác giả sử dụng sự tơng phản màu sắc theo nguyên tắc của hội hoạ: giữa sóng biếc và lá vàng là cho cảnh vật sáng tơi, mỹ lệ và có đờng nét rõ ràng, rất thu, rất Việt

- Các chuyển động: sóng hơi gợn tý, lá vàng khe đa vèo rất nhẹ, rất khẽ càng làm tăng vẻ tĩnh lặng của không gian, nét mơ hồ của cảnh vật

c/ Hai câu luận (1 điểm)

- Không gian đợc mở rộng, từ thấp lên cao, từ gần đến xa

+ Tầng mây lơ lửng: bầu trời cao, trong xanh, thăm thẳm

+ Ngõ trúc quanh co: dài, sâu, hẹp, uốn khúc

=> Cách miêu tả cảnh giàu chất tạo hình

- Khách vắng teo nh tô đậm sự vắng vẻ đến tận cùng, không một bóng ngời của khung cảnh.

Không gian nh ngng đọng, nh mang trong mình cả hồn thu và hồn ngời Không gian ấy tạo ấn t-ợng về chốn ẩn c của các danh sĩ xa

d/ Hai câu kết (1 điểm)

- Có sự xuất hiện của con ngời nhng bức tranh không hề sinh động mà càng thêm tĩnh, thêm vắng, thêm buồn

- Con ngời trong t thế tựa gối buông cần nh đang suy t bao điều

- âm thanh của cá đớp động nhng lại rất mơ hồ nh thực nh mơ qua phủ định từ "đâu" Tác giả đã

sử dụng rất thành công bút pháp lấy động tả tĩnh trong câu thơ

=>Tác giã nh vẽ nên một bắc tranh thu đẹp, trong sáng mà đợm buồn, mang nét đặc trng của cảnh thu, khí thu, hồn thu của vùng quê chiêm trũng Việt Nam

e/ Nghệ thuật (1 điểm)

- Cách gieo vần "eo" rất độc đáo tạo ấn tợng về không gian cứ nhỏ dần, thu hẹp dần và tạo ấn tợng

về cảnh thu vắng vẻ, tĩnh lặng, tình thu buồn trong bài

- Nét dặc sắc của bài thơ là ở màu sắc: không phải là màu vàng quen thuộc trong thơ cổ mà là ở các màu xanh, điệu xanh Đó là nét riêng của mùa thu Việt

- Điểm nhìn nghệ thuật độc đáo: Từ gần đến cao, xa rồi từ cao xa về gần tạo nên cái nhìn đa chiều,

đa diện, từ cận cảnh đến viễn cảnh cho nhà thơ

- Tác giả là ngời có tâm hồn tinh tế, giao hoà, giao cảm với cảnh Qua đó, ta thấy tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc tha thiết của nhà thơ

3 Kết thúc vấn đề (0,5 điểm)

- Khái quát lại những nội dung, các ý đã phân tích

- Nêu suy nghĩ, cảm nhận của bản thân

- Liên hệ thực tế

Câu 2: Dành riêng cho học sinh mỗi ban

2a Dành cho học sinh học SGK Ngữ Văn chuẩn

* Chú ý:

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song cần đủ ý, làm nổi bật cảnh đẹp của cảnh thu, hành văn trôi chảy, diễn đạt trong sáng, không dùng sai từ, đạt câu, sai chính tả.

- Khuyến khích những bài làm có nhiều sáng tạo, có những ý bình sâu sắc, tinh tế.

Trang 3

Sở GD&ĐT Bắc Giang

Trờng THPT Lạng Giang số 2 Đề kiểm định chất lợng lần 1Môn: Ngữ Văn 11 (Khối chiều)

Thời gian làm bài: 90 phút Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm):

Câu 1: Dòng nào dới đây nêu đúng bố cục của một bài văn tế:

A.Lung khởi – Thích thực – Ai vãn – Kết B Lung khởi – Ai vãn – Thích thực – Kết

C Ai vãn- Thích thực – Lung khởi – Kết D Thích thực – Lung khởi – Ai vãn – Kết

Câu 2: Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến là:

A Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống

B Miêu tả một buổi câu cá thú vị của nhà thơ

C Miêu tả vẻ đẹp, thần thái của mùa thu ở một làng quê đồng bằng Bắc Bộ

D Bức tranh đời sống sinh hoạt của ngời nông dân cơ cực ở làng quê thời phong kiến

Câu 3: Hai câu thơ: “Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái/ Lững lờ khe Yến cá nghe kinh” sử dụng các biện pháp tu từ nào?

Câu 4: Tiếng cời nào đợc cất lên trong câu thơ: “Nuôi đủ năm con với một chồng” (“Thơng vợ – Trần Tế Xơng”)?

A.Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay

B Đả kích những ông chồng vô tích sự chỉ biết ăn bám vợ

C Chế nhạo, giễu cợt những ngời đàn ông yếu đuối ru rú ở xó nhà, chẳng làm đợc việc gì

D Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình

Phần 2: Tự luận (8 điểm)

Câu 1 (6 điểm): Những tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ “Tự tình”

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:45

w