Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, măc song song 4.. Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song[r]
Trang 1I MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021
Môn: VẬT LÍ LỚP 9 (Thời gian làm bài: 45 phút)
Tên
Chủ đề
Nhận
Điện
trở của
dây
dẫn
Định
luật Ôm
1 Nêu
được
điện trở
của mỗi
dây dẫn
đặc
trưng
cho mức
độ cản
trở dòng
điện của
dây dẫn
đó
2 Phát
biểu
được
định luật
Ôm đối
với một
đoạn
mạch có
điện trở
3 Viết
được
công
thức
tính điện
trở
tương
đương
của
đoạn
mạch
gồm hai
điện trở
mắc nối
tiếp,
măc
song
song
4 Nêu
6 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và
có đơn
vị đo là gì
7 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
độ dài dây dẫn, với tiết diện của dây dẫn
và vật liệu làm dây dẫn
8 Nêu được các vật liệu khác nhau thì
có điện trở suất khác nhau
9 Vận dụng được định luật
Ôm để giải một
số bài tập đơn giản
10 Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
11 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song, vừa mắc
Trang 2mối
quan hệ
giữa
điện trở
của dây
dẫn với
vật liệu
làm dây
dẫn
5 Nhận
biết các
loại biến
trở
nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất 3 điện trở
12 Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn
13 Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn
để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn
14 Vận dụng được công thức R
để giải thích được các hiện tuợng
Trang 3đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy
16 Vận dụng được định luật
Ôm và công thức tính R S
l
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó
có lắp một biến trở
Số điểm,
Tỉ lệ %
3,0 (30,0)
1,0 (10,0)
0,67 (6,7)
1,0 (10,0)
5,67 (56,7) Công và
công
suất của
dòng
điện
1 Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện
7 Vận dụng được công thức P
= U.I đối với đoạn mạch
10 Vận dụng được các công thức tính công, điện năng,
Trang 42 Viết
được
công
thức
tính
công
suất
điện
3 Nêu
được
một số
dấu hiệu
chứng tỏ
dòng
điện
mang
năng
lượng
4 Chỉ ra
được sự
chuyển
hoá các
dạng
năng
lượng
khi đèn
điện,
bếp
điện,
bàn là
điện,
nam
châm
điện,
động cơ
điện
hoạt
động
5 Viết
được
công
thức
tính điện
năng
tiêu thụ
của một
đoạn
mạch
6 Phát
biểu và
viết
được hệ
tiêu thụ
điện
năng
8 Vận
dụng
được
công
thức A =
P t =
U.I.t đối
với đoạn
mạch
tiêu thụ
điện
năng
9 Vận
dụng
được
định luật
Jun –
Len-xơ
để giải
thích
các hiện
tượng
đơn giản
có liên
quan
công suất đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Trang 5thức của định luật Jun – Len-xơ
Số điểm,
Tỉ lệ %
1,33 (13,3)
1,0 (10,0)
1,0 (10,0)
1,0 (10,0)
4,33 (43,3)
TSố điểm,
Tỉ lệ %
3,0 (30,0)
1,0 (10,0)
2,0 (20,0)
1,0 (10,0)
2,0 (20,0)
1,0 (10,0)
10,0 (100)
II BẢNG ĐẶC TẢ
PHẦN I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
Câu 1 (NB) Công thức tính điện trở dây dẫn
Câu 2 (NB) Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song
Câu 3 (NB) Nhận biết đơn vị cường độ dòng điện.
Câu 4 (NB) Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.
Câu 5 (TH) Mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Câu 6 (TH) Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây
Câu 7 (NB) Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song
Câu 8 (NB) Nhận biết công thức của đoạn mạch mắc nối tiếp.
Câu 9 (NB) Hoạt động của biến trở.
Câu 10 (NB) Mối quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Câu 11 (NB) Nhận biết dụng cụ đo điện trở dây dẫn
Câu 12 (TH) Phân biệt đơn vị công.
Câu 13 (TH) Phân biệt công thức tính công của dòng điện.
Câu 14 (TH) Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp.
Câu 15 (TH) Sự chuyển hóa năng lượng trong định luật Jun- Lenxơ.
PHẦN II TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 16 (1,0 điểm) (NB) Phát biểu định luật Ôm, viết được công thức, nêu được tên từng đại lượng
trong công thức (1đ)
Câu 17 (1,0 điểm) (VDT) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song (0.5đ)
Tính cường độ dòng điện mạch rẽ (0.5đ)
Câu 18.(3 điểm)
a (TH) Giải thích số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện. (1đ)
b (VDT) Tính đi n tr và nhi t lện trở và nhiệt lượng tỏa ra ở và nhiệt lượng tỏa ra ện trở và nhiệt lượng tỏa ra ượng tỏa ra ng t a ra ỏa ra (1đ)
c (VDC) Tính công suất của bếp khi cất ngắn dây đốt nóng (1đ)
Trang 6Trường THCS Phan Bội Châu KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Họ tên : ……… MÔN : VẬT LÝ 9
A./PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5đ)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và ghi vào giấy bài làm
Câu 1: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện s, làm bằng chất có điện trở suất là thì điện trở tính theo công thức:
A R = l
S B R = l S
C R = S
l D R = l
ρ
S
Câu 2: Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song, điện trở tương đương của mạch là
A Rtđ = R1 + R2 B Rtđ =
1 2
1 2
R R
C Rtđ =
1 2
1 2
R R
R R D Rtđ = 1 2
1 1
R R
Câu 3: Đơn vị của cường độ dòng điện là:
A N ; B V ; C A ; D Ω
Câu 4: Công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch gồm hai điên trở nối tiếp là:
A Rtđ = R1 + R2 ; B Rtđ = R R1 R2
1+R2
C Rtđ = R1 R2 ; D Rtđ = R1
1+ R1 2
Câu 5: Theo công thức: R =U I , khi hiệu điện giữa hai đầu dây dẫn tăng lên 2 lần thì điện trở của dây dẫn như thế nào ?
A Tăng 2 lần B Giảm 2 lần
C Không thay đổi D Tăng 4 lần
Trang 7Câu 6: Một dây dẫn có chiều dài l, tiết diện s thì có điện trở là R Nếu cắt dây thành 4 đoạn bằng nhau thì điên trở R0 của mỗi đoạn là:
A R0 =R l ; B R0 = R.l ; C R0 = R.4 ; D R0 = R4
Câu 7: Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điên trong mạch chính với cường độ dòng điên qua các
mạch rẻ trong đoạn mạch mắc song song là :
A I = I1 = I2 ; B I = I1 - I2 ; C I = I1 +I2 ; D I = I1 I2
Câu 8: Trong đoạn mạch nối tiếp công thức nào sau đây là sai?
A U=U1+U2 B I=I1=I2 C R=R1=R2 D R=R1+R2
Câu 9: Khi dịch chuyển con chạy của biến thì đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo?
A Tiết diện dây dẫn B Điện trở suất của chất làm dây
C Chiều dài dây D Nhiệt độ của biến trở Câu 10: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm đi một nửa thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là : A Tăng gấp đôi B Giảm đi một nửa
C Không đổi D Giảm đi 2 lần Câu 11: Xác định điện trở của dây dẫn, bằng dụng cụ nào sau đây ? A Lực kế B Ampekế C Vônkế D Ampekế và Vônkế Câu 12: Trong các đơn vị sau đây đơn vị nào không phải là đơn vị của công? A Jun(J) B W.s C Kw.h D V.A Câu 13: Hãy chọn công thức đúng trong các công thức sau đây: A A=U.I2.t B A=U2.I.t C A=U.I.t D A=R2.I.t Câu 14: Trên 1 bóng đèn có ghi 6V - 3W Cường độ dòng điện qua bóng khi nó sáng bình thường là: A 0,5A B 2A C 18A D 12A Câu 15: Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành: A Cơ năng B Nhiệt năng
C Quang năng D Hoá năng II/TỰ LUẬN Câu 16: (1đ) Phát biểu định luật Ôm Viết hệ thức định luật, nêu kí hiệu và đơn vị các đại lượng.? Câu 17: (1đ) Cho điện trở R1= 4Ω, mắc song song với điện trở R2 = 6Ω vào mạch điện có hiệu điện thế 6V Tính điện trở tương của mạch Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở Câu 18: Một bếp điện có ghi 220V- 880W mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua bếp là 4A a Giải thích số liệu ghi trên bếp điện (1đ) b Tính điện trở bếp và nhiệt lượng toả ra trong 10 phút (1đ) c Nếu cắt ngắn điện trở đi 1 nữa và vẫn mắc vào hiệu điện thế trên thì công suất của bếp so với lúc chưa cắt ra sao? (1đ) BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - MÔN: VẬT LÍ 9 NĂM HỌC: 2020 - 2021 I TRẮC NGHIỆM: Mỗi ý đúng 0,33đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A C C A C D C C C B D D C A B II TỰ LUẬN: 5 điểm CÂU NỘI DUNG KIẾN THỨC ĐIỂM GHI CHÚ Câu 16 - Đúng nội dung định luật
- Đúng công thức
- Đúng tên và đơn vị từng đại lượng
0.5 0.25 0.25 Câu 17 - Rtđ = R1+R2 = 4+ 6= 10 Ω
- I1 = U/ R1= 6/ 4 = 1.5 (A)
- I2 = U/ R2= 6/ 6 = 1 (A)
0.5
0.25 0.25
-Thiếu một ý trừ 0.25đ
- Có phương pháp trả lời hệ thống, khoa học, trình bày đẹp cho điểm tối đa
- Không đạt yêu cầu trên, trừ tối đa 0.25đ
mỗi ý
Câu 18 a. 220V là hiệu điện thế định mức
880W là công suất định mức 0.50.5
Trang 9b. Tính đúng điện trở R= 55Ω
( Viết đúng công thức)
( Thay số tính đúng kết quả)
- Viết đúng công thức tính nhiệt lượng
- Thay số tính toán đúng Q= 528000J
0,5 (0.25) (0,25) 0.25 0,25
c. - Do điện trở bị cắt 1 nữa nên R1= R/2
- Công suất của bếp sau khi cắt điện trở là
P1=U2/R1=2.U2/R=2P
-Vậy công suất bếp tăng gấp đôi:
P1=2P=2.880=1760W
0,25 0,5 0,25