[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2010- 2011
Môn Toán 9 – Thời gian 120'
MA TRẬN:
Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
Khái niệm căn bậc hai 1
0,5 1 0,5 Các phép tính và biến đổi căn
bậc hai
1 1
1 1
1 1,5
3 3,5
Vẽ đồ thị đường thẳng 1
0,5 1 0,5
Hệ số góc của đường thẳng 1
1 1 1 2 2
Tỉ số lượng giác của góc
Tính chất hai tiếp tuyến cắt
Đường kính và dây 1
0,5
1 0,5
Đường trung bình của
tam giác
1 1
1 1
Tổng 4 3 5 4,5 2 2,5 11 10
Câu1: ( 2,5 điểm)
a)Tìm điều kiện cho x để biểu thức 2x + 7 có căn bậc hai ? b)Rút gọn các biểu thức sau:
A = 4 27 2 48 5 75 : 2 3
B = 5 1 2 3 5 1
5 1
Câu 2: (2,5 điểm).
Cho hai đường thẳng : (d1) : y = (2 + m)x + 1 và (d2) : y = (1 + 2m)x + 2
a) Với m = – 1 , vẽ (d1) và (d2)trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy rồi tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2)bằng phép tính
b)Tìm m để (d1) và (d2) cắt nhau:
Câu 3: ( 1,5 điểm)
Tìm x biết: 9(x22x1) 15
Câu 4: ( 3,5 điểm)
Cho đường tròn ( O ) , điểm A nằm bên ngoài đường tròn Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B , C là các tiếp điểm )
a / Chứng minh rằng OA vuông góc với BC
b/ Vẽ đường kính CD Chứng minh rằng BD song song với AO
b / Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC biết OB = 2 cm , OA = 4 cm
Trang 2Hết
-ĐÁP ÁN:
Câu 1(2,5đ):
a) (0,5đ) Biểu thức 2x + 7 có căn bậc hai khi 2x+70 2x –7 x
7 2
b) Rút gọn (1đ) A = 4 27 2 48 5 75 : 2 3
=
2 9 16 25
(1đ) B = 5 1 2 3 5 1
5 1
= 5 1 2 3 4 2 3 3 1 2 3 1
Câu 2(2,5đ):a) Với m = – 1 , vẽ (d1) và (d2)trên cùng mặt phẳng tọa độ (1đ)
Tìm tọa độ giao điểm của (d1): y = x + 1 và (d2): y = – x + 2 (1đ)
Phương trình hoành độ giao điểm của (d1) và (d2) :
x + 1 = – x + 2 x + x = 2 – 1 2x = 1
1 2
x
Tung độ giao điểm của (d1) và (d2) là : y =
1 3 1
2 2
Tọa độ giao điểm của (d1) và (d2) là:
1 3
;
2 2
b) Tìm m để (d1) và (d2) cắt nhau: (0,5đ)
(d1) cắt (d2) a a ' 2 m 1 2 m 2m m 2 1 m1 Câu 3(1,5đ): 9(x22x1)15 3 (x 1)2 15
2
(x 1) 5
Câu 4 (3,5đ) Hình vẽ đúng 0 5 đ
a( 0.5 đ ) Tam giác ABC có AB = AC nên là tam giác cân tại A
ta lại có AO là tia phân giác góc A nên AO BC
b( 1 đ) Gọi H là giao điểm của AO và BC
Ta có: H là trung điểm của BC ( ABC cân) BH = CH
Xét tam giác CBD có: CH = HB và CO =D nên HO là đường trung bình BCD
BD // HO Do đó BD // AO
c(1 ,5 đ) / Ta có OB = OC = 2 cm
Xét tam giác vuông OCA có: AC2 = OA2 – OC2 =42 – 22 = 12 AC = √12=2√3 ( cm )
A
C
Trang 3Ta lại có sin OAC = OCOA=2
4=
1
2 OÂC = 300 BÂC = 600 Tam giác ABC cân có Â = 600 nên là tam giác đều Do đó AB = BC = AC = 2√3 cm
*Mọi cách giải đúng khác đều cho điểm tối đa
HẾT