Ứng dụng: - Nhiệt kế trong nghiệm dùng để đo nhiệt độ của nước hay không khí.. - Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ hiện tượng và ứng dụng sự nở vì nhiệt của các vật rắn khi bị ngă
Trang 1I Thiết lập ma trận
Trang 2chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TL
1 Sự
nở vì
nhiệt
của
các
chất
5 tiết
1 Các chất nở
ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi
2 Sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau
3.Các vật khi nở
vì nhiệt, nếu bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn
4 Nhiệt kế là dụng cụ dùng để
đo nhiệt độ
10 Nêu được ít nhất một ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
11 Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên sự co giãn vì nhiệt của chất lỏng
Cấu tạo: Bầu đựng chất lỏng, ống, thang chia độ
12 Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất
13 Mô tả được ít nhất một hiện tượng nở vì nhiệt của các chất
14 Giải thích được ít nhất một hiện tượng
và ứng dụng thực tế về sự
nở vì nhiệt của các chất
15 Giải thích được ít
Trang 35 Các loại nhiệt
kế: nhiệt kế
rượu, nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt
kế y tế,
6 Ứng dụng:
- Nhiệt kế trong
nghiệm dùng để
đo nhiệt độ của
nước hay không
khí
- Nhiệt kế y tế
dùng để đo nhiệt
độ cơ thể người,
động vật
- Nhiệt kế rượu
thường dùng để
đo nhiệt độ
hiện tượng
và ứng dụng
sự nở vì nhiệt của các vật rắn khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn
16 Xác định
được GHĐ
và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế thông thường trong thực tế hoặc ảnh chụp hình 22.5 SGK
17 Dùng
Trang 4không khí.
7 Thang nhiệt
độ gọi là nhiệt giai 8 Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là độ C (OC) Nhiệt độ thấp hơn 0OC gọi là nhiệt độ âm
9 Biết được một
số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xenxiut
nhiệt kế y tế
đo được nhiệt độ cơ thể của bản thân và của bạn (theo
hướng dẫn trong SGK)
theo đúng quy trình
17 Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun
Số câu
hỏi
4 (8')
C 1 1,
C 2 2,
4 (10')
C 1 6, C 3,15 7,
C 14 9, C 14 10
1 (7')
C 14
9(25')
Trang 5C 11 3,
C 16 8
Số
5,5 (55%)
2 Sự
chuyển
thể của
các
chất
6 tiết
18 Sự chuyển
từ thể rắn sang thể lỏng gọi là
sự nóng chảy
- Phần lớn các chất nóng chảy
ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt
độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
- Trong suốt thời gian nóng
22 Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của ít nhất 01 chất
23 Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của
ít nhất 01 chất
24 Mô tả được quá trình chuyển thể trong
sự bay hơi của ít nhất một chất lỏng
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi
là sự bay hơi
26 Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong sự nóng chảy của một chất rắn nào đó
27 Vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian
Trang 6chảy nhiệt độ
của vật không
thay đổi
19 Sự chuyển
từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là sự
đông đặc
- Phần lớn các
chất đông đặc ở
nhiệt độ xác
định, nhiệt độ
này gọi là nhiệt
độ đông đặc
Các chất nóng
chảy ở nhiệt độ
nào thì đông đặc
ở nhiệt độ đó
- Trong thời
gian đông đặc,
nhiệt độ của vật
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
25 Mô tả được sự sôi của nước
Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt Trong suốt
thời gian sôi, nước vừa bay hơi trong lòng chất lỏng vừa bay hơi trên mặt thoáng
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi
là nhiệt độ sôi của chất lỏng Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng không
trong quá trình đông đặc
28 Giải thích được ít nhất 02 hiện tượng thực tế
29 Dùng phương pháp thực nghiệm
để tìm hiểu
sự phụ thuộc của hiện tượng bay hơi đồng thời vào ba yếu tố
dựng được
Trang 7không thay đổi.
20 Hiện tượng
chuyển từ thể
lỏng sang thể
hơi gọi là sự bay
hơi của chất
lỏng
21 Hiện tượng
một chất chuyển
từ thể hơi sang
thể lỏng gọi là
sự ngưng tụ của
chất đó
Mọi chất lỏng
có thể bay hơi
đều có thể
Ngưng tụ là quá
trình ngược với
thực nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của nhiệt độ, gió
và diện tích mặt thoáng của chất lỏng đối với sự bay hơi của chất lỏng
31 Giải thích được ít nhất một hiện tượng bay hơi trong thực tế
32 Giải thích được ít
Trang 8bay hơi.
Sự ngưng tụ xảy
ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ
nhất một hiện tượng trong thực tế
Số câu
hỏi
3 (6')
C 19 4,,
C 24 5,
C 21 12
3 (7')
C 23 11,C 23 13
C 31 14
1(7')
Số
4,5 (45%)
TS câu
TS
10,0 (100%)
Trang 9IV Nội dung đề
A TRẮC NGHIỆM:
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1 Khi nói về sự dãn nở vì nhiệt của các chất, câu kết
luận không đúng là
A Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
B Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
C Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
D Chất rắn nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
Câu 2 Khi nói về sự nở vì nhiệt của các chất, câu kết luận
không đúng là
A Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
B Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
C Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
D Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Câu 3 Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng
chất lỏng dựa trên
A Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
D Sự dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 4 Khi nói về sự đông đặc, câu kết luận nào dưới đây
không đúng?
A Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ ấy
B Các chất nóng chảy ở nhiệt độ này nhưng lại đông đặc ở nhiệt độ khác
C Nhiệt độ đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau
Trang 10D Trong suốt thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi
Câu 5 Để kiểm tra tác động của nhiệt độ đối với sự bay
hơi của nước ta phải
A Làm cho nhiệt độ của nước thay đổi, giữ nguyên diện tích mặt thoáng, cho gió tác động
B Làm cho nhiệt độ của nước thay đổi, cho gió tác động, thay đổi diện tích mặt thoáng
C Làm cho nhiệt độ của nước thay đổi, không cho gió tác động, thay đổi diện tích mặt thoáng
D Làm cho nhiệt độ của nước thay đổi, giữ nguyên diện tích mặt thoáng, không cho gió tác động
Câu 6 Khi không khí đựng trong một bình kín nóng lên
thì
A Khối lượng của không khí trong bình tăng
B Thể tích của không khí trong bình tăng
C Khối lượng riêng của không khí trong bình giảm
D Thể tích của không khí trong bình không thay đổi
Câu 7 Tại sao ở chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt
lại có một khe hở?
A Vì không thể hàn hai thanh ray được
B Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn
C Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra
D Vì chiều dài của thanh ray không đủ
Câu 8 Cho nhiệt kế như hình 1 Giới hạn đo của nhiệt kế
là
A 500C
B 1200C
Trang 11C từ -200C đến 500C
D từ 00C đến 1200C
Cõu 9 Khi rút nước sụi vào 2 cốc thủy tinh dày và mỏng
khỏc nhau, cốc nào dễ vỡ hơn, vỡ sao?
A Cốc thủy tinh mỏng, vỡ cốc giữ nhiệt ớt hơn nờn dón nở nhanh
B Cốc thủy tinh mỏng, vỡ cốc tỏa nhiệt nhanh nờn dón nở nhiều
C Cốc thủy tinh dày, vỡ cốc giữ nhiệt nhiều hơn nờn dón nở nhiều hơn
D Cốc thủy tinh dày, vỡ cốc dón nở khụng đều do sự chờnh lệch nhiệt độ giữa thành trong và thành ngoài của cốc
Cõu 10 Khụng khớ núng nhẹ hơn khụng khớ lạnh vỡ
A khối lượng riờng của khụng khớ núng nhỏ hơn
B khối lượng của khụng khớ núng nhỏ hơn
C khối lượng của khụng khớ núng lớn hơn
D khối lượng riờng của khụng khớ núng lớn hơn
Cõu 11 Trường hợp nào dưới đõy liờn quan đờn sự đụng
đặc?
A Ngọn nến vừa tắt
B Ngọn nến đang chỏy
C Cục nước đỏ để ngoài nắng
D Ngọn đốn dầu đang chỏy
Cõu 12 Hiện tợng nào sau đây không phải là sự ngng tụ?
A Sơng đọng trên lá cây B Sơng mù
C Hơi nớc D Mây
Trang 12Câu 13 Để một cốc nước đá ở ngoài không khí sau thời
gian ngắn, ta thấy có các giọt nước bám vào thành ngoài của cốc, điều đó chứng tỏ
A hơi nước trong không khí xung quanh cốc nước đá gặp lạnh ngưng tụ thành nước và bám vào thành cốc
B nước trong cốc lạnh hơn môi trường bên ngoài thành cốc nên nước trong cốc bị co lại và thấm ra ngoài thành cốc
C khi nhiệt độ bên trong và bên ngoài cốc nước khác nhau thì sự giãn nở vì nhiệt của cốc ở bên trong và bên ngoài thành cốc khác nhau nên nước thấm ra ngoài thành cốc
D cốc bị dạn, nứt rất nhỏ mà ta không nhìn thấy được nên nước trong cốc đã thấm qua chỗ dạn, nứt ra ngoài thành cốc
Câu 14 Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt
bớt lá để
A dễ cho việc đi lại chăm sóc cây
B hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây
C giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn
D đỡ tốn diện tích đất trồng
B Tự luận : (3 đ)
Câu 1: Giải thích tại sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?
Câu 2: Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm
V Đáp án- biểu điểm
A TRẮC NGHIỆM 7 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho
0,5 điểm)
Trang 13Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
B TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu 1
Để trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì
nhiệt mà ít bị ngăn cản hơn, nên tránh được
hiện tượng gây ra lực lớn có thể làm rách tôn
lợp mái
Câu 2:
Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh,
ngưng tụ thành các giọt sương trên lá
1,5 điểm
1, 5 điểm