1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

GIÁO ÁN TUẦN 32 LỚP 1C

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 38,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. + GV nhận xét uốn nắn. - GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn.. - GV nhận xét cách đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh. Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viế[r]

Trang 1

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của việc cảm ơn, chào hỏi, tạm biệt.

2 Kĩ năng: Biết cảm ơn chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc

hàng ngày Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện cảm ơn, chào hỏi, tạm biệt một cách phùhợp

3 Thái độ: tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.

III ĐỒ DÙNG

Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS thảo

luận theo các nội dung: Em sẽ chào hỏi

như thế nào trong các tình huống sau:

a Gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu

bóng lúc đang giờ biểu diễn?

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

- 2 HS trả lời

- HS đọc đầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi:

+ nói lời chào+ nói lời chào

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 2

*Kết luận: Không nên chào hỏi một

cách ồn ào khi gặp người quen trong

bệnh viện, trong rạp chiếu bóng lúc đang

giờ biểu diễn Trong những tình huống

như vậy, em có thể chào hỏi bằng cách

ra hiệu gật đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy

- Liên hệ: Em nào đã thực hiện như việc

làm của các bạn trong tranh? Vì sao em

làm như vậy?

3 Hoạt động 3: Liên hệ

- GV nêu các nội dung sau:

+ Khi gặp bạn, người thân, em làm gì?

+ Khi đi học, đi chơi, em làm gì ?

+ Vì sao em cần chào hỏi và tạm biệt?

- Cả lớp hát

Tập đọc TIẾT 48: XÓM CHUỒN CHUỒN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

- HS hiểu nội dung bài

2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát

Trang 3

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất lòng

tin của mọi người

III ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)

-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn

Trang 4

- GV nhận xét cách đọc.

- Cả lớp đọc đồng thanh

1 Tìm hiểu bài: (10’)

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Bài viết tả về gì?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Chuồn chuồn chúa trông như nào?

+ Chuồn Chuồn Ngô trông như nào?

+ Chuồn Chuồn Ớt trông như nào?

+ Chuồn Chuồn Kim trông như nào?

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt

- GV nhận xét cách đọc

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

4 Củng cố dặn dò: (2’)

- Hôm nay học bài gì?

- Câu chuyện khuyên con điều gì?

-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Chuồn chuồn chúa… hết” của bài

“Xóm chuồn chuồn” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi

làm bài

Trang 5

II ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk,

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở

của hs

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Giảng bài mới.

- Các nét chữ viết liền mạch và cách đều nhau

- Học sinh viết vào bảng con

- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết

- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sát uốn nắn hs chậm

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm

Trang 6

5 Luyện tập: (5’)

Bài 1: 2HS nêu yêu cầu

- Trước khi điền con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

C Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay con viết bài gì?

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

- HS hiểu nội dung bài

2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất lòng

tin của mọi người

III ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

- HS: BĐ DTV, STHTV, phấn, giẻ lau, bảng…

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 7

* Luyện đọc từ khó: (5’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)

-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Thần ru ngủ đến với trẻ em vào lúc

nào?

+ Thần thổi nhẹ vào gáy chúng làm gì?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Những đứa trẻ ngoan được Thần che

chiếc ô như nào?

Trang 8

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt

- GV nhận xét cách đọc

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

4 Củng cố dặn dò: (2’)

- Hôm nay học bài gì?

- Câu chuyện khuyên con điều gì?

-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Khi lũ trẻ…hình vẽ” của bài

“Thần ru ngủ” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi

làm bài

II ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk,

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở

của hs

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Giảng bài mới.

Đọc bài cần chép: (3’)

- HS lấy đồ dùng để lên bàn

Trang 9

-GV chép sẵn đoạn văn lên bảng.

b) Thổi nhẹ vào gáy chúng, Thần làm

cho chúng buồn ngủ rũ rượi

c) Chiếc ô đẹp của thần giúp đứa trẻ

ngoan có giấc mơ đẹp

d) Đứa trẻ hư cũng được che chiếc ô

-Các nét chữ viết liền mạch và cách đềunhau

- Học sinh viết vào bảng con

- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết

- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sát uốn nắn hs chậm

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

- HS đọc yêu cầu

- Hs làm bài

- HS làm bài

Trang 10

- Hôm nay con viết bài gì?

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài

sau.

- Viết cẩn thận trình bày sạch sẽ

TOÁN Tiết 125: ÔN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾT 5)

I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:

- Củng cố về cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng( không nhớ)

số có hai chữ số; vận dụng để giải toán

- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* GV: Nội dung các bài tập * HS : Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI

A Kiểm tra bài cũ:(5')

- Gọi HS lên bảng làm, Dưới lớp

B Dạy học bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài:

Trang 11

Bài 4: Bài giải

Số cây cả hai tổ trồng được là:

55 + 42 = 97 (cây) Đáp số: 97cây

II Quy mô hoạt động:

Tổ chức theo quy mô nhóm hoặc qui mô lớp

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên

Bước 1: Chuẩn bị

Hoạt động của học sinh

Cả lớp đứng thành một vòng tròn, người điều khiển trò chơi đứng ở giữa

Trang 12

Gv phổ biến tên trò chơi và cách chơi:

+ Tên trò chơi “ Bàn tay kì diệu”

+ Cách chơi:

- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ

- Người điều khiển hô: Bồng con hát ru

- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ

- Người điều khiển hô: Chăm chút con

từng ngày

- Người điều khiển hô: Bàn tay

- Người điều khiển hô: Sưởi ấm con

ngày đông

- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ

- Người điều khiển hô: Là gió mát đêm

- Người điều khiển hô: Bàn tay mẹ

- Người điều khiển hô: Là bàn tay kì diệu

Bước 2: Tổ chức cho hs chơi thử

Bước 3: Tổ chức cho hs chơi thật

Bước 4: Thảo luận lớp

* Sau khi chơi, cho hs thảo luận các câu

hỏi sau:

“Bàn tay kì diệu”trong trò chơi là của ai?

- Vì sao bàn tay mẹ là “Bàn tay kì

diệu”?- Trò chơi muốn nhắc nhở em điều

gì?

* Gv kết luận: Bàn tay kì diệu chính là

bàn tay của người mẹ vì bàn tay mẹ đã

nâng niu, chăm sóc em hàng ngày, chẳng

- Tất cả phải xòe 2 bàn tay

- Tất cả phải úp 2 lòng bàn tay vào nhau, áp lên má bên trái và nghiêng đầu sang trái.mẹ

- Tất cả phải xòe 2 bàn tay

- Đặt chéo 2 tay lên ngực và khẽ lắc lư người

- Tất cả xòe 2 bàn tay

- Làm động tác như đang cầm quạt phe phẩy

- Tất cả xòe 2 bàn tay

- Tất cả giơ cao 2 cánh tay lên trên đầu, xoay cổ tay và hô to “Bàn tay kì diệu”

HS chơi nháp

Hs trả lời

Lắng nghe

Trang 13

kể ngày hè hay đêm đông Vì vậy em hãy

yêu thương và học giỏi, ngoan ngoãn để

mẹ được vui lòng

Ngày soạn: 28/ 6 / 2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 1tháng 7 năm 2020

TOÁN Tiết 126: ÔN CỘNG, TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( TIẾT 6)

I MỤC TIÊU: * Qua tiết học giúp học sinh:

- Củng cố về cách trừ số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính trừ (không nhớ) số cóhai chữ số; vận dụng để giải toán

- Giáo dục ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

NỘI DUNG BÀI

A Kiểm tra bài cũ:(5')

- Gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm

bảng con Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

Tính: 30cm + 20cm = 42cm + 15cm = Bài 1: Tính nhẩm:

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1')

Bài 4: +, - ?

Trang 14

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

- HS hiểu nội dung bài

2 Kĩ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, phải thật thà không nói dối làm mất lòng

tin của mọi người

III ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

- HS: BĐ DTV, STHTV, phấn, giẻ lau, bảng…

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc lần lượt các từ

Trang 15

*Luyện đọc đoạn, cả bài: (5’)

-GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Gấu tìm thấy mật ong ở đâu?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Gấu trèo lên cây như nào?

- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời

+ Dáng đi của an hem gấu như nào ?

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (10’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

Trang 16

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

4 Củng cố dặn dò: (2’)

- Hôm nay học bài gì?

- Câu chuyện khuyên con điều gì?

-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk

đoạn 2, 3 hs đọc

- 2 hs đọc toàn bài

Chính tả TIẾT 25: GẤU LẤY MẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Gấu anh…quét trên cỏ” của bài

“Gấu lấy mật” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi

làm bài

II ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk,

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở

của hs

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Giảng bài mới.

Trang 17

- Các nét chữ viết như thế nào?

toán: Quan sát bài

- GV nêu yêu cầu từng bài

- GV giao bài tập cho từng loại đối

tượng

- HS khá, giỏi làm tất cả các bài tập

trong vở thực hành Tiếng Việt và

toán

- HS Trung bình làm được bài 1; bài 3

- HS yếu nhìn viết làm bài 2 ý 1 và

làm 2 ý bài 2

- GV cho HS làm việc cá nhân với bài

tập được giao

C Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay con viết bài gì?

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài

chữ cái đầu tiên

-Các nét chữ viết liền mạch và cách đềunhau

- Học sinh viết vào bảng con

- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết

- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sát uốn nắn hs chậm

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

Bài 1: Điền vần oan, oat: sách toán giàn khoanCống thoát

nướcBài 2: a/ Điền chữ s hoặc xquả xoài Chim sáo

Trang 18

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 19

- -

22 20 32 2

20 31 99 85

B ài 4: Lan hái đợc 46 bông hoa, Mai

hái ít hơn Lan 3 bông hoa Hỏi Mai

hái đợc bao nhiêu bông hoa?

I MỤC TIấU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài HS đọc đỳng, liền mạch, ngắt hơi chỗ cú dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ cú dấu chấm

- HS hiểu nội dung bài

2 Kĩ năng: Qua bài học rốn kỹ năng đọc đỳng, liền mạch, lưu loỏt

3 Thỏi độ: Giỏo dục hs yờu thớch mụn học, phải thật thà khụng núi dối làm mất lũng

tin của mọi người

III ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

VI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Trang 20

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng.

- GV uốn nắn sửa sai

*Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)

-GV chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn

+ GV nêu câu hỏi.

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Lưu muốn mua sách gì?

+ Lưu muốn mua sách toán lớp mấy?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

+ Cửa hàng có sách toán lớp mấy?

+ Vì sao Lưu muốn mua hai quyển toán

lớp 1?

2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

Trang 21

cách đọc toàn bài.

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt

- GV nhận xét cách đọc

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

4 Củng cố dặn dò: (2’)

- Hôm nay học bài gì?

- Câu chuyện khuyên con điều gì?

-Về đọc lại bài trả lời câu hỏi sgk

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nghe viết đúng, chính xác đoạn “Lưu hỏi…bằng hai mà” của bài

“Xóm chuồn chuồn” HS viết 40 chữ trong 15 – 20 phút

2 Kĩ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi

làm bài

II ĐỒ DÙNG

- GV: BĐ DTV, tranh sgk,

- HS: BĐ DTV, sgk, phấn, giẻ lau, bảng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Giáo viên kiểm tra đồ dùng bút vở

của hs

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1’)

2 Giảng bài mới.

Đọc bài cần chép: ( 3’)

- HS lấy đồ dùng để lên bàn

Trang 22

-GV chép sẵn đoạn văn lên bảng.

Bài 3: Nêu yêu cầu Tìm và viết lại

+ 1 tiếng trong bài có vần ưu

+ 2 tiếng ngoài bài có vần ươu:

-Các nét chữ viết liền mạch và cách đềunhau

- Học sinh viết vào bảng con

- 2 hs nhắc lại tư thế ngồi viết

- Học sinh chép bài vào vở, gv quan sát uốn nắn hs chậm

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau

- HS đọcY/C và ND bài tập 2

- HS đọc thầm

- HS làm bài

- Viết x vào trước ý trả lời đúng

- Hs đọc lại bài, làm bài

- HS nêu kết quả

- Viết cẩn thận trình bày sạch sẽ

Trang 23

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

-Về viết lại bài vào vở, chuẩn bị bài

sau.

CHIỀU

Tự nhiên xã hội TIẾT 32: ÔN TẬP VỀ CÁC CON VẬT I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể tên và chỉ được một số loài cây và con vật.

2 Kĩ năng: Nêu điểm giống (khác) nhau giữa một số cây hoặc một số con vật.

3 Thái độ:GDHS yêu quý động vật

II ĐỒ DÙNG

-Các tranh minh họa bài học trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Muỗi thường sống ở đâu?

- Người ta diệt muỗi bằng cách nào?

- GV nhận xét

B Bài mới: (28’)

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bài mới:

- Ghi đầu bài lên bảng

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ

to và băng dính; yêu cầu các nhóm dán

các tranh ảnh về động vật, thực vật vào tờ

giấy

- Yêu cầu các nhóm trình bày: Chỉ và nói

tên từng cây, từng con mà nhóm đã sưu

- Đại diện các nhóm trình bày

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:08

w