Hoạt động 2: 4’Phần ghi nhớ _ GV giaûng vaø ruùt ra noäi dung nhö phaàn ghi nhớ _ Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK _ Yêu cầu HS nêu VD về trạng ngữ chỉ muïc ñích Hoạt động 3: L[r]
Trang 1**
M«n TiÕng ViƯt
Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo )
I/ Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài
+Đọc đúng: lom khom, giải rút,dễ lây, tàn lụi…
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các nhân vật ( nhà vua, cậu bé)
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển
-Hiểu nội dung phấn tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truỵên:
- GDHS yêu cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS
1/Bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Ngăm trăng, Không đề, trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc
GV nhận xét _ ghi điểm
2/Bài mới:
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10’ )
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
H Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài(
đọc 3 lượt )
- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS và
giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc để trái đào,
vườn ngự uyển
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng vui , đầy
bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt lời các
nhân vật
Hoạt động 2 : Tìm hiểàu bài ( 10’ )
Cho HS đọc đoạn 1,2
Bús, Chúc
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
- HS nối tiếp nhau đọc(9HS ) -HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc toàn bài -Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm đoạn 1,2
- Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quên lau
Trang 2**
H Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
H Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
H.Bí mật của tiếng cười là gì?
*HD HS rút ý
Cho HS đọc đoạn cuối
H.Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
*HD HS rút ý
Ý nghĩa: Câu chuyện cho thấy tiếng cười
như một phép màu làm cho cuộc sống thay
đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm (10’)
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn truyện
theo cách phân vai
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn sau :
“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ tàn
lụi”
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
- Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn câu
chuyện ( phần 1, 2)theo cách phân vai
3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )
-H Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại các câu
hỏi cuối bài
miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm…
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên:trong buổi thiết triều nghiêm trang …
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta.
-HS đọc thầm đoạn cuối
-Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở…
Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn.
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
+HS lắng nghe
+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4 +Vài HS thi đọc trước lớp
- 5 Hs đọc diễn cảm toàn câu chuyện ( phần 1, 2)theo cách phân vai
***************************************************************************
Thø ba ngµy 27 th¸ng 4 n¨m 2010
Chính tả ( Nhớ viết) Ngắm trăng – Không đề
Trang 3**
I Mục đích yêu cầu
+ HS nhớ viết đúng chính tả , trình bày đúng 2 bài thơ
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn tr/ ch
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước
( BT 2b)cho HS viết
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (20
phút)
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm
trăng- Không đề
Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
hững hờ, tung bay, trăng soi, nhòm,xách
bương,chim ngàn
c) Viết chính tả
+ GV nhắc HS cách trình bày bài thơ
-Theo dõi giúp đỡ hS yếu
d) Soát lỗi, chấm bài
+ GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi và sửa
lỗi viết chưa đúng
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 12 phút)
Bài 2 a
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo nhóm
6
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
+ 2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài + 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
+ HS đọc lại các từ khó viết
+ HS nhớ và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài trên phiếu theo nhóm 6,
2 Nhóm trình bày, các nhóm bổ sung
+ Nhận xét chữa bài
Tr Tra hỏi, thanh tra, trà
mi,trả giá,dối trá,trà trộn,
trả bài, trà xanh, trá hình…
Quả trám , rừng tràm,xử trảm, trạm xá…
Tràn đầy, tràn lan, tràn ngập…
Trang vở, trạng nguyên,trangsức ,trang trọng…
Ch Cha mẹ, chà xát, chung
chạ, chả trách, chả giò, chà
đạp…
Aùo chàm, chạm cốc, chạm trổ, chạm trán…
Chan canh, chan hoà, chán ghét, chán ngán…
Chàngtrai, chang chang,
Trang 4**
Bài 3b
Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy
-GV yêu cầu HS làm bài,
-GV nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố – dặn dò ( 3’)
Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS ghi nhớ những tiếng đã ôn
luyên để viết đúng chính tả
- 1 HS nêu
- HS làm và nêu kết quả
a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm Tr: tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, …
b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chong chóng, chói chang…
**************************
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời
I/Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan , yêu đời,trong các từ đó có từ Hán
Việt
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
IIĐồ dùng dạy học:
Phiếu BT 1,2,3
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS
1.Bài cũ:(4’)
Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ
nguyên nhân.và trả lời
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:giới thiệu bài;
Hướng dẫn HS làm bài tập Gv tổ
chức cho HS hoạt động nhóm và
tính điểm thi đua;
Bài 1 : Gọi HS đọc nội dung bài 1.
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận
nhóm 5
-Gv nhận xét chốt lại lời giải
đúng.Tính điểm cho các nhóm
Bài 2:(6’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
-HS làm việc theo nhóm đã chia ở
BT1
- HS đọc nội dung bài 1
- HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu.Đại diện nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét` bổ sung
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:lạc quan , lạc thú.
Trang 5**
- Gv nhận xét chốt lại lời giải
đúng.Tính điểm cho các nhóm
Bài 3:(7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
HS làm việc theo nhóm đã chia ở
BT1
Gv tổng kết tính điểm cho các nhóm
Bài 4: ( 7’) Gọi HS đọc yêu cầu bài
4
Sông có khúc, người có lúc.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
3.Củng cố- dặn dò(3’)
Nhận xét tiết học dặn HS học thuộc
các câu tục ngữ trong bài Chuẩn bị
bài sau
b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”,
“sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc đề.
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân.
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn vui,tươi sáng không
tối đen,ảm đạm)
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm.
- HS đọc yêu cầu bài 4, suy nghĩ trả lời
-Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn
-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện thường
tình, không nên buồn phiền nản chí.
- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ
thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.
*******************************
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/Mục đích yêu cầu
-Biết kể tự nhiên, bằng lơiø của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã học có nhân vật , có ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan yêu đời
-Hiểu truyện biết trao đổi với các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
-Lắng nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn
-GDHS yêu thíchnhững câu chuyện nói về tinh thần lạc quan yêu đời
II/Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười…
-Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện
III/Các hoạt động dạy học:.
Trang 6**
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS
1 Bài cũ : ( 5’ )
-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện Khát vọng sống
và nêu ý nghĩa câu chuyện
Gv nhận xét ghi điểm
2 bài mới; GV giới thiệu bài
Hoạt động 1.Hướng dẫn HS kể chuyện( 7’ )
Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS đọc đề , Gv gạch chân
dưới những từ ngữ quan trọng;
Kể lại một câu chuyện em đã được nghe( Nghe qua ông bà,
cha mẹ hay ai đó kể lại ), được đọc ( tự em tìm đọc )về tinh
thần lạc quan ,yêu đời
Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1 và 2
-Gv nhắc HS :
+khuyến khích Hs nên chọn những câu chuyện ngoài SGK
Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể;
Nói rõ: Em chọn kể chuyện gì ?Em đã nghe kể chuyện đó
từ ai , đã đọc truyện đó ở đâu ?
Gv treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của bài văn kể chuyện
+ Giới thiệu tên câu chuyện , nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện ( Chuyện xảy ra hi nào ? Ở đâu ? )
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
GV nhắc Hs :
+ Cần kể tự nhiên, với giọng kể, nhìn vào bạn là người
đang nghe mình kể
+ Với những câu chuện khá dài có thể kể 1, 2 đoạn
Hoạt động 2:HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
câu chuyên.(18’)
-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp( Nên kết chuyện theo
lối mở rộng ) và nói thêm về tính cách nhân vật ,trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
_Hs thi kể chuyện trước lớp
_Gv ghi tên HS và tên truỵên HS kể
_Gv dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá bài KC
_GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn kể hay
3/Củng cố –dặn dò(5’)
-GV nhận xét tiết học
-Nghĩa, Thao
2Hs đọc
2 HS đọc gợi ý 1, 2
Lớp theo dõi
-Vài Hs nối tiếp nhau nêu
1 HS đọc to
HS lắng nghe
_Lớp nghe và nhận xét
**********************************************************
Thø t ngµy 28 th¸ng 4 n¨m 2010
Trang 7**
Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
I.Mục đích yêu cầu:
-Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích ( trả lời cho câu hỏi : Để làm
gì ?Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
-Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu ; Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
IIĐồ dùng dạy học:
1 Bài cũ ;( 4’ )
Gọi 3 HS làm 3 bài 1, 2, 3 trng 146
GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới :Giới thiệu bài(1’)
Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Hoạt động 1: ( 10’ )Tìm hiểu phần
nhận xét.
_ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung
các yêu cầu 1, 2
H Trạng ngữ được in nghiêng trong mẩu
chuyện trên trả lời cho câu hỏi nào?
H.Loại trạng ngữ trên bổ sung cho câu ý
nghĩa gì ?
Hoạt động 2: ( 4’)Phần ghi nhớ
_ GV giảng và rút ra nội dung như phần
ghi nhớ
_ Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong
SGK
_ Yêu cầu HS nêu VD về trạng ngữ chỉ
mục đích
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1 :( 7’ )
Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu
hỏi nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
_ GV nhận xét ghi điểm cho HS
- Tha, Ríp, Los
-2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2.HS d0ọc thầm truyện Con cáo và chùm nho, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trạng ngữ được in nghiêng trong mẩu chuyện trên trả lời cho câu hỏi Để làm gì ?Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
- Trạng ngữ trong câu trên bổ sung ý nghĩa mục đích cho câu
_ HS lắng nghe
_2 HS đọc to
_ HS nối tiếp nhau nêu VD
_1 HS đọc yêu cầu bài
_Bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Để làm
gì ?Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?
_ HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp gạch
dưới bộ phận trạng ngữ chỉ mục đích
a)Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử
nhiều đội y tế về các bản
Trang 8**
Bài 2 :(8’ )
Gọi HS đọc yêu cầu bài
_ Gv yêu cầu HS tìm trạng ngữ thích
hợp điền vào chỗ trống
_ Gv nhận xét cho điểm
Bài 3;( 5’)
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau nội dung BT 3 (
2 đoạn a, b)
-GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn , chú ý
câu hỏi mở đầu của mỗi đoạn để thêm
đúng trạng ngữ chỉ mục đích vào câu in
nghiêng làm cho đoạn văn thêm mạch
lạc
-GV treo bảng viết sẵn câu in nghiêng
đã được bổ sung trạng ngữ chỉ mục đích
3 Củng cố – Dặn dò ( 2’)
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS học bài và Chuẩn bị bài
Mở rộng vốn từ: Lạc quan- Yêu đời
b)Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng!
c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh, các trường đã tổ chức nhiều hoạt
động thiết thực
Gọi HS đọc yêu cầu bài
_ HS làm bài, phát biểu ý kiến,3 HS làm trên 2băng giấy dán bảng
a) Để lấy nước tưới cho ruộng đồng, xã em vừa
đào một con mương
b) Vì danh dự của lớp, chúng em quyết tâm học
tập và rèn luyện thật tốt
c)Để thân thể khoẻ mạnh, em phải năng tập
thể dục
-2 HS nối tiếp nhau nội dung BT 3 ( 2 đoạn a, b)
- HS quan sát tranh minh hoạ 2 đoạn văn trong SGK, suy nghĩ và làm bài
-HS phátn biểu ý kiến
-Lời giải:
+Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi , chuột gặm
các đồ vật cứng.
+ Đoạn b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái
mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất.
************************************************************
Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Con chim chiền chiện
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài
+Đọc đúng:vút cao, chuỗi, bối rối… …
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng hồn nhiên vui tươi, tràn đầy tình yêu thương
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ mới trong bài: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa
-Hiểu nội dung bài thơ:Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời , yêu cuộc sống
- GDHS yêu đời,cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học
Trang 9**
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS
1/Bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 3 HS đọc truyện Vương
quốc vắng nụ cười ( phần 2 ) trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc
GV nhận xét _ ghi điểm
2/Bài mới:
Hoạt động 1 : Luyện đọc ( 10’ )
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ
thơ của bài( đọc 3 lượt )
- Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho
HS và giúp HS hiểu các từ ngữ:
cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng
sữa
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng
hồn nhiên vui tươi, tràn đầy tình
yêu thương Nhấn giọng những từ
ngữ diễn tả tiếng hót của con chim
Hoạt động 2 : Tìm hiểàu bài ( 10’ )
Cho HS đọc thầm bài
H Con chim chiền chiện bay lượn
giữa khung cảnh thiên nhiên như
thế nào ?
H Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ
lên hình ảnh con chim chiền chiện
tự do bay lượn giữa không gian cao
rộng?
H.Tìm những câu thơ nói về tiếng
hót của chiền chiện?
-Te, Hằng, Huyên
-1 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc(18HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc -2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét -1 HS đọc toàn bài
-Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm toàn bài
- Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng
-Chim bay lượn rất tự do:lúc sà xuống cánh đồng-
chim bay, chim sà;lúa tròn bụng sữa…,lúc vút lên cao-các từ ngữ bay vút, bay cao , cao vút , vút cao, cao hoài , cao vợi, hình ảnh cánh đập trời xanh,chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời.Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi.
-Khổ 1:Khúc hát ngọt ngào
-Khổ 2 : Tiếng hót long lanh,Như cành sương chói -Khổ 3:Chim ơi, chim nói,Chuyện chi, chuyện chi?
Trang 10**
H.Tiếng hót của chim chiền chiện
gợi cho em những cảm giác như
thế nào?
Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn
cảm (10’)
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 3
khổ thơ đầu
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
+ HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ
-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài và
trả lời lại các câu hỏi cuối bài
-Khổ 4:Tiếng ngọc trong veo, chim gieo từng chuỗi -Khổ 5 : Đồng quê chan chứa, Những lời chim ca -Khổ 6 :Chỉ còn tiếng hót,Làm xanh da trời
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc./tiếng hót của làm em thấy yêu hơn cuộc sống…
Ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời , yêu cuộc sống.
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
+HS lắng nghe
+HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2 +Vài HS thi đọc trước lớp
- HS nhẩm thầm học thuộc bài thơ
-HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
-HS lắng nghe và thực hiện
*****************************
Tập làm văn Miêu tả con vật
( Kiểm tra viết )
I/Mục đích yêu cầu
-HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật
-Bài viết đúng với yêu cầu đề, có đầy đủ ba phần( mở bài, Thân bài, két bài )
-Diễn đạt thành câu , lời văn chân thực
IIĐồ dùng dạy học:
HS sưu tầm tranh minh hoạ các con vật
Bảng lớp viết đề bài và dàn ý
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS