1. Trang chủ
  2. » Hóa học

MÔN VĂN KHỐI 8 TUẦN 23 NĂM 2020-2021

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 116,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ tư thế con người bị đày đọa tới kiệt sức, tưởng như tuyệt vọng, người đi đường cực khổ ấy bỗng trở thành người du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp trong tư thế tự do, làm ch[r]

Trang 1

TUẦN 23

Tiết 88 Văn bản: NGẮM TRĂNG

ĐI ĐƯỜNG

Hồ Chí Minh

A NGẮM TRĂNG.

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc:

2 Tìm hiểu chú thích:

* Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, khi Bác vô cớ bị bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942

* Thể loại:

Thất ngôn tứ tuyệt

* So sánh bản dịch với nguyên tác chữ Hán

Câu 1, 3, 4 tương đối sát; câu 2 ở phần phiên âm, dịch nghĩa là câu hỏi  dịch thơ làm mất đi cái xốn xang, bối rối của thi sĩ

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hoàn cảnh ngắm trăng của người tù:

- Trong tù thiếu thốn nhiều thứ, nhưng ở đây tác giả chỉ nhắc đến hai thứ rượu

hoa Vì đó là những thứ mà tao nhân mặc khách thường có bên mình mỗi khi

thưởng lãm vẻ đẹp chị Hằng

- Trong tù người tù ở đây tư cách một thi nhân

- Trước cảnh đêm trăng đẹp, nhân vật trữ tình ở hoàn cảnh oái oăm: thêm bối rối xốn xang vì thiên nhiên quá đẹp, quá lộng lẫy, còn thi sĩ không được tự do

và không có rượu và hoa để xứng với trăng

- Trong nguyên tác câu thơ thứ hai là câu hỏi Nhưng được dịch thành câu trần thuật phần nào làm mất đi ý tưởng đẹp của câu thơ Sự xúc động, bối rối của nhà thơ trong bản dịch lại mất đi, thay vào đó là sự phủ định khó hửng hờ, sự bối rối, xúc động, sự chủ động của nhà thơ không còn nữa

2 Mối giao hoà giữa người tù và trăng:

- Dù xúc động và bối rối, nhưng nhà thơ vẫn chủ động đến với vừng trăng Không rượu, hoa và không tự do Song không vì thế mà tình yêu trăng bị ảnh hưởng Nhà thơ vẫn chủ động hướng ra song sắt nhà tù đến với trăng

-> Điều đó thể thiện tư chất nghệ sĩ đích thực của Hồ Chí Minh

Trang 2

- Trước hết “trăng” được nhân hóa như một con người, một người bạn thân thiết

Mặt khác “vọng” có nghĩa là ngắm nhưng là ngắm ở xa, còn “khán” cũng có nghĩa là ngắm nhưng là ngắm ở gần Nhân khán, nguyệt khán Như vậy giữa trăng và người là bình đẳng Trăng đã rời bầu trời vượt qua song sắt nhà tù cho người ngắm và ngắm lại người

- Trong bài thơ này quan hệ giữa người và trăng là quan hệ bình đẳng gần gũi Trăng có vẻ đẹp của trăng, người có vẻ đẹp của tâm hồn Trăng vượt song sắt nhà tù không ngắm tù nhân hay lung nhân (người bị giam) mà ngắm thi gia Đây là giây phút thăng hoa tỏa sáng trong tâm hồn Bác tự xưng mình là thi gia

III/ Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sự đối sánh tương phản giữa nhà tù và cái đẹp, anhs sáng và bóng tối nhà tù, vầng trăng và người nghệ sĩ lớn, thế giới bên trong và ngoài nhà tù có tác dụng thể hiện sức hút của những vẻ đẹp khác nhau của bài thơ, thể hiện sự hô ứng, cân đối

2 Nội dung: SGK/38

3 Ý nghĩa văn bản:

Tác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp ngục tù

B ĐI ĐƯỜNG.

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc:

- Yêu cầu: Giọng nhẹ nhàng, nhịp 4/3

Câu 2 phần dịch thơ: nhịp 2/2/2/2

2 Tìm hiểu chú thích:

- Vị trí: bài thứ 30 của tập thơ Nhật kí trong tù

II Đọc – hiểu văn bản:

Câu 1: Đó là những suy ngẫm, thấm thía được Hồ Chí Minh đúc rút từ bao

cuộc chuyển lao, đi đường khổ sở, gian nan, vất vả

Câu 2, 3:

- Điệp ngữ vòng tròn, bắc cầu “trùng san” khắc hoạ đậm nét cảnh tượng hết lớp núi này đến lớp núi khác nối tiếp nhau trùng trùng, điệp điệp từ đó nhấn mạnh gian nan cứ chất chồng tầng tầng lớp lớp, nhưng cuối cùng người đi đường đã

Trang 3

lên đến đỉnh cao chót vót là lúc gian lao nhất và cũng là mọi khó khăn đã kết thúc, người đi đường đã đứng trên đỉnh cao tột cùng

- Từ “hựu” – “lại” mang sắc thái biểu cảm rất cao, vừa nhấn mạnh thêm sự gian lao, vừa cho ta thấy nv trữ tình, người tù cách mạng HCM đang suy ngẫm thấm thía về nỗi gian lao triền miên của việc đi đường núi cũng như con đường đời, con đường cách mạng

C âu 4:

Từ tư thế con người bị đày đọa tới kiệt sức, tưởng như tuyệt vọng, người đi đường cực khổ ấy bỗng trở thành người du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp trong tư thế tự do, làm chủ.-> Diễn tả tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng đó là h/ả người chiến

sĩ cách mạng trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ, hi sinh

III/ Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc

2 Nội dung:

- Nghĩa đen: Nói về việc đi đường núi

- Nghĩa bóng: Ngụ ý về con đường cách mạng, con đường đời, Bác Hồ muốn nêu lên một chân lí, một bài học rút ra từ thực tế hàng ngày của chính Bác: con đường cách mạng là lâu dài, là vô vàn gian khổ, nhưng nếu kiên trì, bền chí để vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng lợi rực rỡ

3 Ý nghĩa văn bản:

Đi đường viết về việc đi đường gian lao từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang

I Đặc điểm hình thức và chức năng:

1 Ngữ liệu: SGK/43

2 Nhận xét:

- Hỡi ơi lão Hạc!

- Than ôi!

- Hình thức:+Có từ cảm than a Hỡi ơi,

b than ôi!

+ Có dấu chấm than cuối câu

Trang 4

- Chức năng: Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết)

- Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngưòi nói, viết trong giao tiếp hàng ngày và trong sáng tác văn chương

- Các văn bản hành chính ( đơn từ, biên bản)… không dung kiểu câu cảm thán

* Ghi nhớ: Sgk/44

II/Luyện tập

Làm bài tập 1,2,3,4 sgk/ 44, 45

( GIỚI THIỆU SÁCH HAY)

Hãy giới thiệu ít nhất 3 cuốn sách hay mà em mới đọc trong thời gian gần đây cho các bạn trong lớp

STT Tên cuốn sách Tác giả, nhà

xuất bản Cảm nhận của em về cuốn sách

1/ Cách thức gửi bài:

Gửi bài giới thiệu của mình về cho lớp trưởng

Lớp trưởng thu bài và gửi qua mail của giáo viên bộ môn

2/ Thời gian gửi và nhận bài: Đến hết ngày 28/2/2021

3/ Điểm bài giới thiệu của học sinh được tính vào cột điểm kiểm tra thường xuyên

Lưu ý:

Cộng thêm điểm cho những bạn đọc và giới thiệu nhiều hơn 3 cuốn sách

Trang 5

Tiết 91 CÂU TRẦN THUẬT

1 Ngữ liệu: SGK/45-46

2 Nhận xét:

Các câu trên không có dấu hiệu hình thức của câu cầu khiến, nghi vấn, cảm thán ( các từ và các dấu câu)

- Đó là những câu trần thuật dung để trình bày ( đoạn a), kể ( đoạn b), miêu

tả ( đoạn c), nhận định và bộc lột tình cảm ( đoạn d)

3 Kết luận:

- Hình thức:

+ Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

+ Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm, có khi kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Chức năng:

+ Câu trần thuật dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

+ Ngoài chức năng kể, tả…câu trần thuật còn có chức năng của các loại câu khác như yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

* Ghi nhớ: SGK/46.

II/ Luyện tập

Học sinh làm bài tập 1,2,3,4,5,6

Ngày đăng: 03/03/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w