1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thế giới động vật tuần 4

24 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch tuần 4
Tác giả Hồ Thị Nhung
Trường học Trường Mẫu Giáo Mỹ Nhơn
Chuyên ngành Giáo dục Mầm non
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Mỹ Nhơn, Bình Định
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu:- Cháu biết thực hiện động tác theo lời ca - GD cháu ham thích tập thể dục để các cơ cân đối và khẻo mạnh + “ Đưa tay lên chống hông chúng ta đi đều” - Thi dậm chân tại chỗ 2 ta

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 4(Từ ngày 27/12/2010 đến 31/12/2010)

Thứ hai

27/12/2010

TCCL

MTXQ TDCK

Bắt vịt conCon vật ăn gì?

Côn trùngTrèo lên xuống thang – Chạy nhấc cao đùi

- Dạy hát: Chim mẹ, chim con

- Nghe hát: Lượn tròn lượn khéo

Tiêu chuẩn bé ngoan

- Biết cất đồ chơi đúng nơi qui định

- Trẻ chú ý và phát biểu ý kiến

- Trẻ biết thay phiên trực nhật

- Trẻ biết giữ mặt, tay, chân sạch sẽ

- Trẻ biết chào và giữ yên lặng khi có khách

THỂ DỤC CHỐNG MỆT MỎI

TẬP THEO BÀI: ĐI DỀU

Trang 2

I Yêu cầu:

- Cháu biết thực hiện động tác theo lời ca

- GD cháu ham thích tập thể dục để các cơ cân đối và khẻo mạnh

+ “ Đưa tay lên ( chống) hông chúng ta đi đều”

- Thi dậm chân tại chỗ 2 tay chống hông

- “ Đưa tay lên vai chúng ta làm theo”

- Đưa 2 tay lên cao như đón cháo nắng mới

- TH tay đưa cao mắt nhìn theo tay

- Tay dang hai bên như ánh hồng phơi phới

- TH: Tay đưa ngang bằng vai

-Tay ta hạ xuống thấp cho thật đều đứng yên

-TH: Dậm chân tay hạ xuống và hết bài đứng yên (2l)

TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

BẮT VỊT CON

I Yêu cầu:

- Cháu hứng thú tham gia cùng cô

- Biết chơi đúng luật không tranh giành

II Chuẩn bị:

- Vẽ 1 vòng tròn to làm ao cách chỗ cháu đứng 3 đến 4m

III Luật chơi:

- Chỉ bắt được vịt ở ngoài vòng tròn ai đập vào vai bạn làm vịt coi như vịt đã

bị bắt được

IV Cách chơi:

- Chọn 3- 4 cháu làm người chăn vịt, các cháu khác làm vịt khi khi người chăn nuôi gọi “vịt, vịt, vịt” vẫy tay gọi vịt là các con vịt đi lên bờ và nhảy ra khỏi

Trang 3

vòng tròn tiến về phía người chăn vịt Khi vịt đến gần ao, cô phát tín hiệu “bắt vịt

con” thì người chăn vịt đuổi theo để bắt vịt chạy thật nhanh xuống ao (vòng tròn)

vừa chạy vừa kêu vít vít, nếu con vịt nào bịt người chăn vịt chạm vào tay coi như

Cháu biết nói đúng tên

II Luật chơi:

- Phải nói đúng thức ăn của con vật mà bạn đã nói tên

III Cách chơi:

- Chia cháu làm 2 nhóm: Nhóm 1 nói tên con vật, nhóm 2 nói thức ăn của

con vật sau đó đổi lại

- Nếu ai nói sai phải bắt chướt đặc điểm của con vật đó

- Rèn kỹ nănggiao tiếp, pháttriển ngôn ngữ

- Đoàn kết khichơi

- Đồ dùng nấu

ăn – một số conthú, thực phẩm

để bán

- Đồ chơi bác sĩ

- Bán hàng: bán các loại thực phẩm,trứng cá thịt, con vật nuôi thức ăncho các con vật

- Nhóm nấu ăn: Sắp xếp gọn gàngchế biến các món ăn đơn giản giàudinh dưỡng

- Bác sĩ: Khám và tiêm ngừa cho cáccon vật

- Bé tập làm nội bộ: Cắm hoa, trangtrí đĩa trái cây, trang trí cửa hàng

- Các chú công nhân xây công viên,bên trong có chuồng thú, cây xanh,hoa và đồ chơi ngoài trời

Trang 4

vườn bách

thú

khéo léo và sángtạo

- Cùng nhautham gia tích cựchoàn thành côngviệc

- Mô hình vườn

(chuồng, convật, hoa, câyxanh, hàng rào)một số con vậttrong rừng

- Rèn kỹ năngquan sát và tômàu ở trẻ

- Giáo dục cháuham thích học

- Tranh truyện

về các con vật

- Tranh pho tomột số con vật

- Tập tô, bút chìmàu, bút chì đen

- Xem truyện tranh về một số con vật

- Tô màu tranh về các con vật, cắtdán con vật

- Tô chữ i, t, c tô màu tranh phụ-TCHT “mẹ và con”

lá cây – Biễudiễn văn nghệ

- rèn kỹ năngkhéo léo, sángtạo ở cháu

- giáo dục cháuthích tạo cái đẹp

- Đất nặn – bảng– khăn lau – bútchì màu, giấy vẽ

- Nhạc cụ âmnhạc

- Cháu nặn các con vật mà mìnhthích

- Vẽ hình các con vật gần gũi

- Dùng lá cây làm hình con trâu

- Biểu diễn các bài hát, bài thơ, câuchuyện về chủ điểm “Thế giới độngvật”

- Rèn kỹ năngkhéo léo ở trẻ

- Giáo dục cháuchăm sóc vật

- Đất nặn cá cầncâu, sỏi bóngthao, sô

- Cháu biết đào ao tha cá nuôi

- Câu tôm

- Thả vật nổi, vật chìm, kết hợp đếm

Trang 5

nuôi, biết giữ vệsinh góc chơi

Thông qua các thể loại trò chơi giáo viên tạo tình huống tích hợp các chuyên đề: Giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, giáo dục dinh dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm, học tập và làm theo tư tưởng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

A HOẠT ĐỘNG CHUNG

I.Yêu cầu:

- Cháu biết phối hợp chân tay nhịp nhàng khi trèo lên xuống ghế Biết chạy

nhắc cao đùi, khi chạy biết gặp khuỹu tay đầu nhịp nhàng theo nhịp chân

- Rèn kỹ năng khéo léo ở cháu

- Cháu dục cháu tính mạnh dạn nhanh nhẹn và rèn sức bền cho trẻ

II Chuẩn bị:

Ghế thể dục sân sạch sẽ

III Tổ chức hoạt động:

 Hoạt động 1: Khởi động:

- Cháu đi chạy theo vận động của một số con vật đi nhẹ nhàng như mèo (đi

bằng 10 đầu ngón chân) dạng 2 tay như chim, chạy nhanh như thỏ

 Hoạt động 2: Trọng động:

 Bài tập phát triển chung

- Tay 1: “ tay đưa trước gập trước ngực” ( 2l)

- Chân 2: Ngồi khuỵu gối (2l)

- Bụng 3: Đứng nghiên người sang 2 bên (3l)

- Bật 2: Bật tiến về trước (2l)

 Vận động cơ bản: “ trèo lên xuống ghế - chạy nhắc cao đùi”

1 Trèo lên xuống ghế:

Thứ Hai

27/12/2010

THỂ DỤC

TRÈO LÊN XUỐNG THANG

CHẠY NHẤC CAO ĐÙI

THỂ DỤC

TRÈO LÊN XUỐNG THANG

CHẠY NHẤC CAO ĐÙI

Trang 6

- Cô cho cháu xếp 2 hàng ngang đối diện nhau cách nhau 3 mét cô đặt ghế ở giửa lớp cô hỏi lớp mình có trèo lên xuống ghế lần nào chưa

- Cháu nào còn nhớ “ trèo lên” cho các bạn xem

- Gọi 1,2 cháu thực hiện cô và lớp theo dõi nhận xét – khen

- Cô làm mẫu lần 1 cho cháu quan sát

- Cô làm mẫu lần 2 giải thích

- TTCB: Đứng trước ghế khi bắt đầu thực hiện tay phải vịnh thành ghế, Sau

đó bước chân phải lên ghế và cho chân trái bước qua ghế chân phải bước xuống ghế nhẹ nhàng, tiếp tục đi đến ghế thứ 2 đến ghế thứ 3 cô cũng thực hiện như vậy sau đó đi về cuối hàng

- Cho cháu thi đua lên trèo xem tổ nào có nhiều bạn trèo đúng nhất ( mỗi lần thực hiện 4 cháu )

2 Chạy nhắc cao đùi

- Cô chạy lần 1: từ đầu hàng đến cuối hàng, lần 2 chạy trở về

- Cô giải thích:

- TTCB: Đứng thẳng người hơi gập khuỷu tay, mắt nhìn thẳng

- TH: Chạy nhắc cao đùi tay phải đánh theo nhịp tay

- Cô cho 2 cháu lên chạy, cả lớp cùng theo dõi quan sát nhận xét cách chạy

- Cho từng tổ chạy, mỗi tổ 1 vòng, sau đó chạy xong cho cháu đi chậm về chổ ngồi

- Cô khen cháu chạy đúng – Động viên các cháu chạy còn sai kỹ năng

 Hoạt động 3: Hồi tĩnh:

Cháu đi nhẹ nhàng hít thở sâu về chổ

MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

Trang 7

- Tranh các loại côn trùng, ong, bướm, ruồi, muỗi

- Một số con vật sống dưới nước, tôm, cá, cua, ốc, sò

- Một số con vật sống trong rừng voi, cọp, khỉ, gấu

III Tổ chức hoạt động

Hoạt động cô Hoạt động cháu

 Hoạt động 1: đoán con vật qua câu đố, trò

chuyện về các bộ phận của chúng:

- Cô cho cháu chơi trò chơi “con muỗi”

+ Cô nói: Muỗi là loại côn trùng ngoài con muỗi ra

trong thế giới động vật còn có những loại côn trùng

nữa, vậy hôm nay cô cháu mình cùng ôn lại thế giới

động vật có những con gì nhé

- Cô đọc câu đố:

Con gì thích các loại hoa.

Ở đâu hoa nở dù xa cũng tìm Cùng nhau cần mẫn ngày đêm Làm ra mật ngọt lặng yên tặng người.

- Cháu thực hiện theo yêucầu

- Con ong

- Ong có đầu, mình, cánh

- Đầu có mắt mũi

Trang 8

- Cho cháu đồng thanh từ tìm chữ cái đã học

+ Cô cho cháu xem tranh con ruồi, con bướm, cũng

dùng câu đố để đố cháu

- Có bao nhiêu con vật chúng ta vừa kể tên ?

- Các con vật này được gọi chung là con gì ?

 Hoạt động 2: Nhận biết và so sánh các côn

- Con ruồi muỗi có hại như thế nào ?

- Ruồi đậu ở bãi rác, ở phân mang vi trùng, bay vào

đậu trong thức ăn khi ta ăn vào bị bệnh

- Muỗi đốt bị bệnh sốt xuất huyết, viêm não

- Vì vậy chúng ta cần giữ gìn vệ sinh nhà cửa, trường

lớp cho sạch sẽ, ăn quà bánh phải bỏ đúng nơi qui

định, để đảm bảo môi trường sạch sẽ không gây bệnh

cho chúng ta

- Những con côn trùng này giống nhau ở điểm nào ?

Khác nhau ở điểm nào

- Cô cho cháu chơi trò chơi con gì biến mất

 Hoạt động 3: Phân loại nhóm các động vật nuôi

trong gia đình, trong rừng, dưới nước

- Ở nhà các cháu có nuôi con gì ? kể tên ?

- Con nào thuộc nhóm gia cầm?

- Con nào thuộc nhóm gia xúc ?

- Những con vật nuôi trong gia đình có ích lợi như

thế nào ?

- Con chuồn chuồn

- Lớp đồng thanh từ conchuồn chuồn (tìm chữ c,

o, ô, ư )

- Con muỗi

- Lớp đồng thanh conmuỗi ( Tìm chữ c, o, u, ô,

i )

- Cháu trả lời tự do

- Gọi chung là côn trùng

- Ong bướm chuồn chuồn

có lợi

- Ruồi muỗi có hại

- ong cho ta mật, bướmhút nhị hoa giúp hoa kếtquả,Chuồn chuồn báo thờitiết

- Các con côn trùng đều

Trang 9

- Đặc điểm của gia xúc có mấy chân ?

- Đặc điểm gia cầm như thế nào ?

 Hoạt động 4: Ôn thế giới động vật

- Có động vật không cần nuôi vẫn sống được

+ Phân loại động vật sống trong rừng

- Thú hiền như con gì ?

- Thú dữ như con gì ?

+ Động vật nào cung cấp cho ta chất đạm và biết bơi

- Con vật nào có chân?

- Con vật nào không chân?

- Con vật nào có vỏ cứng?

- Con vật nào thuộc thân mềm?

 Hoạt động 5: Đọc thơ, hát về các con vật

- Cháu đọc thơ

- Cháu hát

 Hoạt động 5: Kể tên các con vật mà cháu biết

- Cô cho cháu kể tên các con vật mà cháu thích

- Tất cả các động vật trên đều quí hiếm và có ích, cho

chúng ta cần bảo vệ chúng, phải bảo vệ môi trường

sạch đẹp để giúp chúng sống và sinh sản

+ Kết thúc: Cô cho cháu chơi trò chơi “ Con thỏ”

- Có 2 chân đẻ trứng

- Động vật sống trongrừng

- Voi, gấu, khỉ, hươu…

- Hổ, sư tử, chó sói

- Động vật sống dướinước

- Cháu nêu

- Cháu hát theo nhóm, cánhân

- Từng cá nhân kể

- Cháu cùng thực hiệnchơi

 Giáo viên tận dụng mọi cơ hội giáo dục cháu ý thức bảo vệ môi

trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…

- Cháu ngoan nhận cờ cắm vào ống

A HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Quan sát có mục đích

* Quan sát con sóc qua tranh

Thứ Ba 28/12/2010

Trang 10

- Các cháu xem cô có tranh vẽ con gì? Con sóc

- Sóc có những bộ phận nào?

- Sóc có mấy chân?

- Sóc đẽ trứng hay đẽ con

- Thức ăn của sóc là gì? ( hạt dẽ, các loại quả )

- Sóc có đặc điểm gì? ( đuôi to, leo trèo rất giỏi)

- Sóc là con vật rất hiền lành , sóc sống trên cây leo trèo rất giỏi

- Cháu vẽ các hình tròn kết hợp với các chi tiết phụ như mõ, màu, đuôi, cánh

… để vẽ được hình con gà mái

- Rèn tư thế ngồi, cách cầm bút, kỹ năng vẽ, tô màu

- Biết ít lợi của gà cho ta trứng, thịt – chăm sóc và bảo vệ môi trường

+ Cô cho lớp đọc bài thơ “đàn gà con”

- Cô đọc câu đố và hỏi cháu

Con gì cục tác cục ta

Nó đẽ cái trứng nó khoe trứng tròn

- Lớp đọc thơ tổ trưởng phát đồ dùng

Trang 11

- Vậy hôm nay cô sẽ cho các cháu vẽ gà mái

+ Cô gắn tranh mẫu lên bản

- Đây cô cũng có tranh con gì?

- Hôm trước các cháu đã vẽ con gà trống rồi, các

cháu quan sát và so sánh xem gà mái và gà trống có

đặc điểm nào khác nhau

- Cô vẽ mẫu lần 1 ( kết hợp giải thích )

- Khi vẽ gà mái cô vẽ gì trước? ( cô gợi ý để cháu

nêu cách vẽ )

- Đầu và mình là hình gì

- Hai hình tròn này có bằng nhau không ?

- Đuôi gà như thế nào?

- Gà có mấy chân?

- Chân gà là nét gì?

- Gà còn thiếu những chi tiết nào?

- Mào gà mái nhỏ hơn so với mào gà trống vẽ 1 nét

cong nhỏ để làm cánh gà , cánh là các nét cong ngắn,

mõ gà là 2 nét xiên, mắt là 1 chấm tròn

- Vậy là cô đã vẽ xong con gà mái

- Để con gà mái thêm đẹp cô làm gì?

- Có tô màu kết hợp giải thích và hỏi cháu về màu

sắc

+ Cô vẽ mẫu lần 2 ( hỏi lại kỹ năng ) Hướng dẫn

cháu cách phân bố cục, gà mái là tranh chính phải vẽ

to ở tờ giấy sau khi vẽ xong phải tô màu , gà mái có

màu nhạt hơn nên các cháu vẽ tô chọn các màu nhạt

 Hoạt động 2: Trẻ thực hiện

- Cô cũng cố về tư thế ngồi, cách cầm bút

- Cô theo dõi và nhắc nhỡ gợi ý cháu vẽ yếu Đối với

các cháu vẽ khá cô gợi ý cho cháu vẽ thêm chi tiết

phụ như: gà con, cây cỏ, mặt trời

- Cháu quan sát cô tô

- Cháu trả lời các câu hỏi của cô

- Cháu thực hiện vẽ vào

- Cháu vẽ xong mang lên giá trưng bày

Trang 12

 Hoạt động 3: Nhận xét

- Cô cho cháu quan sát chọn ra tranh đẹp

- Cô nhận xét tuyên dương động viên cháu vẽ chưa

đẹp ,cố gắn ở tiết sau

-GD: Gà là con vật nuôi ở nhà và rất có ích, các cháu

phải chăm sóc cho gà ăn mỗi ngày và quye1t dọn

chuồng trại để gà không bị bệnh phải tiêm ngừa cho

 Giáo viên tận dụng mọi cơ hội giáo dục cháu ý thức bảo vệ môi

trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…

- Cháu ngoan nhận cờ cắm vào ống

A HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Quan sát có mục đích

+ Cho cháu quan sát con bò qua tranh

Thứ Tư 29/12/2010

Trang 13

- Cô có tranh vẽ con gì đây? ( tranh vẽ con bò )

- Bò có mấy chân? (4 chân )

- Bò thuộc nhóm gia cầm hay gia súc? (Gia súc)

- Bò là con vật nuôi ở đâu? ( nuôi ở trong nhà )

- Bò ăn gì? ( bò ăn cỏ, tấm, cám )

- Lông bò có màu gì? (màu vàng)

- Bò có mấy sừng? ( bò có 2 sừng )

- Các cháu không nên chơi gần bò

- Nuôi bò có ích lợi bò kéo xe, kéo cày, bò cho ta thịt, thịt bò rất giàu chất đạm

- Cháu thuộc bài hát và múa theo cô nhịp nhàng

- Cháu được nghe hát bài lượn tròn, lượn khéo

- Rèn kỹ năng hát, múa ở cháu

- Biết thể hiện tình cảm của chim mẹ đối với chim con

Hoạt động cô Hoạt động cháu

 Hoạt động 1: Tham quan trại chăn nuôi

+ Cô cho cháu chơi trò chơi 4 mùa - Cháu thực hiện chơi

ÂM NHẠC

Dạy hát : CHIM MẸ CHIM CON

Nghe hát : LƯỢN TRÒN LƯỢN KHÉO

Trò chơi : SOLMI

ÂM NHẠC

KHÉO

 Trò chơi : SOLMI

Trang 14

+ Cô dùng câu đố đố cháu

Con gì lượn tựa thoi đưa Chao nghiên đôi cánh gọi mời xuân sang

Đó là con gì?

- Chim én là động vật thế nào?

- Chim én có hình ảnh đẹp được mọi người ưa thích ,

đặc biệt là chim én thường xuất hiện nhiều vào mùa

xuân

- Chim én đẻ trứng hay đẻ con?

+ Cô cho cháu đi tham quan trại chăn nuôi

- Cô cho cháu đọc – tìm chử đã đọc

- Trong trại có con gì?

- Cô cũng có bài hát nói về các chú chim rất hay đó

là loài “chim mẹ, chim con” của nhạt sĩ Nhất Mai

 Hoạt động 2: Dạy hát

- Cô hát cháu nghe lần 1

- Cô nói: nội dung bài hát ca ngợi cảnh đẹp và tình

thương của chim mẹ và chim con rất than thiết và

yêu thương nhau

- Cô hát lần 2 kết hợp múa cho cháu xem

- Cô cho cháu hát theo nhiều hình thức

 Hoạt động 3: Dạy vận động :

- Cô hát kết hợp múa cả bài ( lần 1)

- Lần 2 cô hát múa kết hợp giải thích động tác

+ Câu 1: “ Cô như chim … chim con”

- 2 tay đưa vòng phía trước từ từ đưa lên ôm vào

vòng ngực

+ Câu 2: “Trung cánh… nhịp nhàng”

- Tay trái đưa trước tay phải đưa sau vẫy, sau đó đổi

bên (mỗi bên vẫy 2 lần)

+ Câu 3: “đêm tối… bay tìm về”

- Tay trái đưa trước tay phải đưa sau vẫy nhẹ nhàng

kết hợp đi tiến về trước ( mỗi bên vẫy 2 cái, bước 4

- Chim én đẻ trứng

- Cháu hát bài đường em

đi, đến trại chăn nuôi

Trang 15

- 2 tay đưa ngang má (2 tay úp lại áp sát vào má trái

má phải)

- Cô cho cháu múa theo cô

- Cô cho các tổ thi đua

- Cô chú ý quan sát, sửa sai tuyên dương

- Cô nói: buổi tham quan đã kết thúc cô cháu mình

cùng về lớp

 Hoạt động 4: Nghe hát: “lượn tròn… lượn

khéo”

- Các cháu vừa hát múa bài gì?

- Cũng có 1 loài chim khác thường được nuôi trong

nhà, có bộ lông màu trắng cô đố con đó là con chim

gì?

- Cô có bài hát rất hay đó là bài “lượn tròn lượn

khéo” của nhạt sĩ Văn Chung

- Cô hát lần 1

- Nội dung bài hát, chim bồ câu trắng là hình ảnh

tươi đẹp biểu hiện cho hòa bình yên vui, hay gọi là

cánh chim hòa bình

- Cô hát lần 2 kết hợp làm động tác

- Cô mở máy cho cháu nghe 2 lần

- Cô và cháu cùng làm động tác

 Hoạt động 5: Trò chơi âm nhạc: sol - mi

- Cô giải thích luật chơi, cách chơi như đã soạn và tổ

- Cá nhân thi đua múa

- Cháu vừa đi vừa hát bàichim mẹ chim con

- Chim mẹ chim con

- Cháu trả lời tự do

- Cháu chú ý lắng nghe

- Cháu chú ý quan sát

- Cháu cùng thể hiện tìnhcảm của mình với nộidung bài hát

- Cháu tham gia chơi

 Giáo viên tận dụng mọi cơ hội giáo dục cháu ý thức bảo vệ môi

trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…

Ngày đăng: 06/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w