GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9 GIẢI CHI TIẾT IELTS CAMBRIDGE READING 9
Trang 1IELTS THANH LOAN
Trang 2IELTS READING
CAMBRIDGE 9
IELTS Thanh Loan
Trang 3TABLE OF CONTENTS
Cam 9 – Test 1 – Passage 1 1
Cam 9 – Test 1 – Passage 2 24
Cam 9 – Test 1 – Passage 3 44
Cam 9 – Test 2 – Passage 1 64
Cam 9 – Test 2 – Passage 2 85
Cam 9 – Test 2 – Passage 3 105
Cam 9 – Test 3 – Passage 1 127
Cam 9 – Test 3 – Passage 2 144
Cam 9 – Test 3 – Passage 3 164
Cam 9 – Test 4 – Passage 1 184
Cam 9 – Test 4 – Passage 2 208
Cam 9 – Test 4 – Passage 3 229
IELTS Thanh Loan
Trang 5William Henry Perkin was born on March 12, 1838, in London, England As a boy, Perkin’s curiosity prompted early interests in the arts, sciences, photography, and engineering But it was a chance stumbling upon a
run-down, yet functional, laboratory in his late grandfather’s home that
solidified the young man’s enthusiasm for chemistry
Đoạn A
William Henry Perkin sinh ra vào ngày 12 tháng 3 năm 1838, tại London, Anh Khi còn nhỏ, sự tò mò của Perkin đã sớm khơi gợi trong cậu niềm yêu thích nghệ thật, khoa học, nhiếp ảnh và kỹ thuật Tuy nhiên chính cái lần tình cớ khám phá ra một phòng thí nghiệm bị xuống cấp nhưng vẫn còn hoạt động được
tại nhà của người ông quá cố của mình đã củng cố thêm lòng nhiệt huyết của chàng trai trẻ đối với hóa học
Nghĩa: (of a building or place) in very bad condition
Ví dụ: There are some run-down inner-city areas in my hometown.
- functional (adj)
Nghĩa: practical and useful
Ví dụ: The office was large and functional rather than welcoming.
- solidify something (verb)
Nghĩa: to become or make something become certain
Ví dụ: He solidified his commitment to the treaty, giving a forceful speech in favour of it.
Trang 6Khi vẫn còn là một học sinh tại trường City of London, Perkin đã bắt đầu mải
mê với việc học môn hóa Tài năng và sự tận tụy của ông cho môn học đã được
thầy giáo của mình, thầy Thomas Hall, nhận ra và thầy đã khuyến khích ông tham gia vào các bài giảng của nhà khoa học lỗi lạc Michael Faraday tại Viện Hoàng Gia Những bài phát biểu đó đã tiếp tục truyền lửa cho lòng nhiệt huyết của nhà hóa học trẻ tuổi, và sau đó ông tiếp tục học tại Đại học chuyên Hóa Hoàng gia được nhận vào học vào năm 1853 khi mới có 15 tuổi
Đoạn B
Q1
- be immersed in something (phrase)
Nghĩa: to become or make somebody completely involved in something
Ví dụ: She got some books out of the library and immersed herself in Jewish history
and culture.
- devotion to something (noun)
Nghĩa: the action of spending a lot of time or energy on something
Ví dụ: She will be remembered for her selfless devotion to the cause of the poor.
Trang 7At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of Chemistry was headed
by the noted German chemist August Wilhelm Hofmann Perkin’s scientific gifts soon caught Hofmann’s attention and, within two years, he became Hofmann’s youngest assistant Not long after that, Perkin made the scientific breakthrough that would bring him both fame and fortune
Đoạn C
Dịch D
Vào thời điểm mà Perkin đăng ký học, Đại học chuyên Hóa Hoàng gia được dẫn dắt bởi một nhà hóa học người Đức nổi tiếng August Wilhelm Hofmann Tài năng khoa học của Perkin đã sớm thu hút được sự chú ý của Hofmann và chỉ trong vòng hai năm, ông trở thành trợ lý trẻ tuổi nhất của Hofmann Không lâu sau đó, Perkin đã tạo ra một bước đột phá khoa học mang lại cho ông cả danh tiếng lẫn tiền bạc
Dịch C
Q3Q4
- noted (adj)
Nghĩa: well known because of a special skill or feature
Ví dụ: He is not noted for his sense of humour.
- fortune (noun)
Nghĩa: a large amount of money
Ví dụ: He made a fortune in real estate.
IELTS Thanh Loan
Trang 8At the time, quinine was the only viable medical treatment for malaria The drug is derived from the bark of the cinchona tree, native to South America, and by 1856 demand for the drug was surpassing the available supply Thus, when Hofmann made some passing comments about the desirability of a synthetic substitute for quinine, it was unsurprising that his star pupil was moved to take up the challenge
Đoạn D
Tại thời điểm đó, quinine là loại thuốc duy nhất có thể điều trị thành công
cho bệnh sốt rét Loại thuốc này được triết xuất từ vỏ cây cinchona có nguồn gốc
ở Nam Mỹ, và đến năm 1856 thì nhu cầu cho thuốc đã vượt quá nguồn cung hiện có Vì vậy, khi Hofmann tình cờ nói về việc muốn tạo ra một loại thuốc nhân tạo thay thế cho quinne thì không mấy ngạc nhiên khi học sinh xuất sắc của ông được thôi thúc để đương đầu với thử thách này
Dịch D
Dịch C- viable (adj)
Nghĩa: that can be done; that will be successful
Ví dụ: In order to make the company viable, it will unfortunately be necessary to
reduce staffing levels.
- surpass something/ somebody (verb)
Nghĩa: to do or be better than somebody/something
Ví dụ: The book's success has surpassed everyone's expectations.
- substitute for something/ somebody (noun)
Nghĩa: a thing or person that is used instead of another thing or person
Ví dụ: Vitamins should not be used as a substitute for a healthy diet.
IELTS Thanh Loan
Trang 9During his vacation in 1856, Perkin spent his time in the laboratory on the top floor of his family’s house He was attempting to manufacture quinine from aniline, an inexpensive and readily available coal tar waste product Despite his best efforts, however, he did not end up with quinine Instead, he produced
a mysterious dark sludge Luckily, Perkin’s scientific training and nature prompted him to investigate the substance further Incorporating potassium dichromate and alcohol into the aniline at various stages of the experimental process, he finally produced a deep purple solution And, proving the truth of the famous scientist Louis Pasteur’s words ‘chance favours only the prepared mind’, Perkin saw the potential of his unexpected find
- manufacture something (verb)
Nghĩa: to make goods in large quantities, using machines
Ví dụ: This company manufactures the equipment used to make contact lenses.
- end up with something (phrasal verb)
Nghĩa: to finally be in a particular place or situation
Ví dụ: After working her way around the world, she ended up with teaching English
as a foreign language.
IELTS Thanh Loan
Trang 10Historically, textile dyes were made from such natural sources as plants and animal excretions Some of these, such as the glandular mucus of snails, were difficult to obtain and outrageously expensive Indeed, the purple colour
extracted from a snail was once so costly that in society at the time only the rich could afford it Further, natural dyes tended to be muddy in hue and fade quickly It was against this backdrop that Perkin’s discovery was made
Đoạn F
Q8
- outrageously (adv)
Nghĩa: in a way that is unacceptable and that shocks people
Ví dụ: The house was outrageously expensive.
- extract something from something (verb)
Nghĩa: to remove or obtain a substance from something
Ví dụ: The oil which is extracted from olives is used for cooking.
Về mặt lịch sử, thuốc nhuộm được làm từ nguyên liệu tự nhiên như chất bài tiết của cây cối và động vật Một vài trong số này, chẳng hạn như chất nhầy tuyến hạch của ốc sên, rất khó kiếm và cực kì tốn kém Hơn nữa, màu tím chiết xuất
từ ốc sên đã từng tốn kém đến mức mà trong xã hội vào thời đó chỉ có người giàu mới có đủ khả năng chi trả Hơn nữa, thuốc nhuộm tự nhiên có xu hướng bị xỉn màu và bị phai nhanh chóng Và điều này là trái ngược với những pháp hiện mà Perkin tìm được
Dịch F
IELTS Thanh Loan
Trang 11Perkin nhanh chóng hiểu rằng cái dung dịch màu tím đã được sử dụng cho vải màu, do đó khiến nó thành thuốc nhuộm tổng hợp đầu tiên trên thế giới Nhận thức được tầm quan trọng của bước đột phá này, ông đã không mất thời gian để được cấp bằng sáng chế Nhưng có thể điều thú vị nhất trong tất cả những phản ứng của Perkin đối với phát hiện của ông là việc gần như ngay lập tức ông nhận ra rằng thuốc nhuộm mới có khả năng sinh lời
Dịch G
Perkin quickly grasped that his purple solution could be used to colour fabric, thus making it the world’s first synthetic dye Realising the importance of this breakthrough, he lost no time in patenting it But perhaps the most fascinating of all Perkin’s reactions to his find was his nearly instant recognition that the new dye had commercial possibilities
Đoạn G
- grasp (verb)
Nghĩa: to understand something completely
Ví dụ: They failed to grasp the importance of his words.
- patent something (verb)
Nghĩa: to obtain a patent for an invention or a process
Ví dụ: If you don't patent your invention, other people may make all the profit out of it.
Q9
IELTS Thanh Loan
Trang 12Perkin originally named his dye Tyrian Purple, but it later became commonly known as mauve (from the French for the plant used to make the colour violet)
He asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar, who assured
him that manufacturing the dye would be well worth it if the colour remained fast (i.e would not fade) and the cost was relatively low So, over the fierce objections of his mentor Hofmann, he left college to give birth to the modern chemical industry
Đoạn H
Q10
Perkin ban đầu đặt tên cho thuốc nhuộm của mình là Tyrian Purple, nhưng sau
đó nó đã được biết đến nhiều với tên gọi mauve (màu cẩm quỳ, từ này có nguồn gốc từ tiếng Pháp chỉ loài thực vật được dùng để tạo ra màu tím) Ông đã xin lời khuyên của một ông chủ làm về thuốc nhuộm người Scotland tên là Robert Pullar, người đã đảm bảo với ông ấy rằng việc sản xuất thuốc nhuộm sẽ rất đáng để làm nếu như màu sắc giữ được lâu (tức không phai) và giá thành tương đối thấp Bởi vậy, bất chấp sự phản đối quyết liệt của người thầy của mình là Hofmann, ông rời trường đại học để cho ra đời nền công nghiệp hóa chất hiện đại
Dịch H
Q11
- assure (verb)
Nghĩa: to tell somebody that something is definitely true or is definitely going to happen,
especially when they have doubts about it
Ví dụ: You think I did it deliberately, but I assure you I did not.
- give birth to somebody/something (phrasal verb)
Nghĩa: to produce a baby or young animal or an idea
Ví dụ: This extraordinary experience gave birth to his latest novel.
IELTS Thanh Loan
Trang 13Với sự giúp đỡ của cha và anh trai, Perkin thành lập một nhà máy gần London Việc sử dụng nhựa than đá rẻ và nhiều gần như là một sản phẩm phụ không giới hạn của hệ thống đèn ở London, thuốc nhuộm đã bắt đầu sản xuất ra chất liệu nhuộm tổng hợp đầu tiên trên thế giới vào năm 1857 Công ty nhận được sự quảng bá thương mại từ nữ hoàng Eugenie của Pháp, khi mà bà ấy quyết định màu mới này đã làm hài lòng bà ta Rất nhanh chóng, màu hoa cà đã trở thành màu sắc cần thiết cho mọi quý bà sành về thời trang ở quốc gia đó Không chịu thua kém, nữ hoàng Anh Victoria cũng xuất hiện trước công chúng trong chiếc váy màu bông cà, do đó màu này trở nên phổ biến ở Anh Thuốc nhuộm đậm và bền, và công chúng yêu cầu nhiều hơn Perkin quay trở về làm lại từ đầu
more Perkin went back to the drawing board
Ví dụ: Buttermilk is a by-product of making butter.
- clamour for something (verb)
Nghĩa: to demand something loudly
Ví dụ: People began to clamour for his resignation.
IELTS Thanh Loan
Trang 14Although Perkin’s fame was achieved and fortune assured by his first discovery, the chemist continued his research Among other dyes he developed and introduced were aniline red (1859) and aniline black (1863) and, in the late 1860s, Perkin’s green It is important to note that Perkin’s synthetic dye discoveries had outcomes far beyond the merely decorative The dyes also became vital to medical research in many ways For instance, they were used to stain previously invisible microbes and bacteria, allowing researchers to identify such bacilli as tuberculosis, cholera, and anthrax Artificial dyes continue to play a crucial role today And, in what would have been particularly pleasing to Perkin, their current use is in the search for a vaccine against malaria
Đoạn K
Mặc dù đã có được danh tiếng và sự giàu có đã được đảm bảo sau những khám phá ban đầu Perkin vẫn tiếp tục công việc nghiên cứu Trong số các thuốc nhuộm khác nhau ông mà đã phát triển và phát hành là anilin đỏ (1859) và anilin đen (1863) và cuối những năm 1860 còn có thêm màu xanh Chúng ta cũng cần chú ý rằng sự khám phá thuốc nhuộm tổng hợp của Perkin đã có kết quả vượt xa việc trang trí đơn thuần Các thuốc nhuộm cũng trở nên quan trọng đối với nghiên cứu y học theo nhiều cách Ví dụ, chúng từng được sử dụng để đánh dấu vi sinh vật và vi khuẩn không được nhìn thấy trước đó, giúp các nhà nghiên cứu xác định các trực khuẩn như bệnh lao, bệnh tả, và bệnh than Thuốc nhuộm nhân tạo tiếp tục đóng vai trò quan trọng ngày nay Và, một trong những điều đang khiến Perkin hài lòng là công dụng hiện tại của chúng là trong các nghiên cứu cho một loại vắc xin chống lại bệnh sốt rét
Dịch K
- invisible (adj)
Nghĩa: impossible to see
Ví dụ: The aircraft is designed to be invisible to radar
Q13
IELTS Thanh Loan
Trang 15Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “the first person”
Vị trí: iĐoạn B, “His talent and devotion to the subject were perceived by his
teacher, Thomas Hall, who encouraged him to attend a series of lectures given
by the eminent scientist Michael Faraday at the Royal Institution.”
Giải thích:ingười đầu tiên nhận ra khả năng của Perkin không phải là Michael Faraday mà là thầy giáo của ông, Thomas Hall Như vậy, Michael Faraday không phải là người đầu tiên nhận ra khả năng của Perkin
1 Đáp án – False
iMichael Faraday was the first >< perceived by his teacher, Thomas Hall
Trang 16Đáp án: C
2 Michael Faraday suggested Perkin should enrol in the Royal College
of Chemistry
Dịch câu hỏi: iMichael Faraday gợi ý rằng Perkin nên ghi danh học trường Đại
học chuyên Hóa Hoàng gia
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “Michael Faraday suggested enrol”
Vị trí: iĐoạn B + C, “ who encouraged him to attend a series of lectures given
by the eminent scientist Michael Faraday at the Royal Institution Those
speeches fired the young chemist’s enthusiasm further, and he later went on to
attend the Royal College of Chemistry, which he succeeded in entering in 1853,
at the age of 15 At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of
Chemistry was headed by the noted German chemist August Wilhelm
Hofmann.”
Giải thích:icó thông tin đề cập đến Michael Faraday và việc Perkin ứng tuyển
vào trường Royal College of Chemistry, nhưng việc có phải Faraday đã đề xuất
Perkin đăng ký vào trường học này hay không không được đề cập đến
IELTS Thanh Loan
2 Đáp án – Not Given
12
Trang 17Đáp án: C
3 Perkin employed August Wilhelm Hofmann as his assistant
Dịch câu hỏi: iPerkin thuê August Wilhelm Hofmann làm trợ lý.
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “Hofmann as his assistant”
Vị trí: iĐoạn C, “At the time of Perkin’s enrolment, the Royal College of
Chemistry was headed by the noted German chemist August Wilhelm
Hofmann Perkin’s scientific gifts soon caught Hofmann’s attention and, within two years, he became Hofmann’s youngest assistant.”
Giải thích:iPerkin trở thành trợ lý trẻ tuổi nhất của Hofmann, chứ không phải Perkin thuê Hofmann là trợ lí như trong câu hỏi
IELTS Thanh Loan
3 Đáp án – False
iPerkin employed Hofmann >< Perkin became Hofmann’s youngest assistant
Trang 18Đáp án: C
4 Perkin was still young when he made the discovery that made him rich and famous
Dịch câu hỏi: Perkin vẫn còn trẻ khi ông khám phá ra điều mà đã làm ông
giàu có và nổi tiếng
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “still young” và “rich and famous”
Vị trí: iĐoạn C, “Perkin’s scientific gifts soon caught Hofmann’s attention and,
within two years, he became Hofmann’s youngest assistant Not long after that, Perkin made the scientific breakthrough that would bring him both fame and
fortune.”
Giải thích:iPerkin trở thành trợ lý trẻ nhất của Hofmann, và ngay sau đó ông đã phát hiện ra một bước đột phá về khoa học đem lại cho ông cả tiền bạc và danh tiếng Đúng với thông tin trong câu hỏi
IELTS Thanh Loan
4 Đáp án – True
iPerkin was still young youngest assistant
made the discovery that made scientific breakthrough that would bring
made him rich and famous him both fame and fortune
14
Trang 19Đáp án: C
5 The trees from which quinine is derived grow only in South America
Dịch câu hỏi: iCác cây dùng để làm thuốc quinine chỉ mọc ở Nam Mỹ
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “grow only in South America”
Vị trí: iĐoạn D, “The drug is derived from the bark of the cinchona tree, native
to South America, and by 1856 demand for the drug was surpassing the
available supply.”
Giải thích:itác giả chỉ đề cập đến loại cây này là đến từ South America , chứ không có thông tin nó có phải là nơi duy nhất trồng cây này hay không Không có
đủ thông tin để chứng minh từ “only”
IELTS Thanh Loan
5 Đáp án – Not Given
15
Trang 20Đáp án: C
6 Perkin hoped to manufacture a drug from a coal tar waste product
Dịch câu hỏi: iPerkin hy vọng sản xuất được một loại thuốc từ phế phẩm của
nhựa than đá
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “from a coal tar waste product”
Vị trí: iĐoạn E, “He was attempting to manufacture quinine from aniline, an
inexpensive and readily available coal tar waste product.”
Giải thích:iPerkin đang cố gắng sản xuất thuốc quinine từ aniline và chất aniline này là một loại chất có sẵn trong phết phẩm của nhựa than đá Đúng với thông tin trong câu hỏi
IELTS Thanh Loan
6 Đáp án – True
ihoped to manufacture attempting to manufacture quinine
a drug
from a coal tar waste product from aniline, an inexpensive and readily available
Trang 21Đáp án: C
7 Perkin was inspired by the discoveries of the famous scientist Louis Pasteur
Dịch câu hỏi: iPerkin được truyền cảm hứng bởi những phát hiện của nhà khoa
học nổi tiếng Louis Pasteur
Phân tích câu hỏi: ichú ý đến keywords “inspired by discoveries”
Vị trí: iĐoạn E, “And, proving the truth of the famous scientist Louis Pasteur’s
words ‘chance favours only the prepared mind’, Perkin saw the potential of his unexpected find.”
Giải thích:ichỉ có thông tin về câu nói của nhà khoa học Louis Pasteur, chứ không có thông tin về việc Perkin được truyền cảm hứng bởi những khám phá của ông đó
IELTS Thanh Loan
7 Đáp án – Not Given
17
Trang 22Questions 8-13
Answer the questions below Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer
22
Đáp án: C
8 Before Perkin’s discovery, with what group in society was the colour purple associated?
Dịch câu hỏi: iTrước phát hiện của Perkin, màu tím được liên hệ với nhóm
người nào trong xã hội?
Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “what group”
Vị trí: iĐoạn F, “Indeed, the purple colour extracted from a snail was once so
costly that in society at the time only the rich could afford it.”
Giải thích:imàu sắc tím đã từng quá đắt đến mức mà chỉ có người giàu mới có thể mua được nó Như vậy là màu tím liên quan đến nhóm người là the rich
IELTS Thanh Loan
8 Đáp án – the rich
18
Trang 23Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “what potential”
Vị trí: iĐoạn G, “But perhaps the most fascinating of all Perkin’s reactions to
his find was his nearly instant recognition that the new dye had commercial possibilities.”
Giải thích: phản ứng gần như ngay lập tức của Perkin đối với loại thuốc nhuộm mới đó chính là ông sớm nhận gia khả năng về mặt thương mại của nó
IELTS Thanh Loan
9 Đáp án – commercial possibilities
iimmediately understand his nearly instant recognition
Trang 24Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “what the name finally used”
Vị trí: iĐoạn H, “Perkin originally named his dye Tyrian Purple, but it later
became commonly known as mauve (from the French for the plant used to make the colour violet).”
Giải thích: ban đầu tên gọi của thuốc nhuộm mới mà Perkin đặt là Tyrian Purple, nhưng sau đó được biết đến rộng rãi với tên mauve
IELTS Thanh Loan
10 Đáp án – mauve
i the name finally used it later became commonly known as
Trang 25Đáp án: C
11 What was the name of the person Perkin consulted before setting up his own dye works?
Dịch câu hỏi: iTên của người mà Perkin đã hỏi xin lời khuyên trước khi thành
lập nhà máy nhuộm của riêng mình là gì?
Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “what the name of person”
Vị trí: iĐoạn H, “He asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar,
who assured him that manufacturing the dye would be well worth it if the
colour remained fast (i.e would not fade) and the cost was relatively low So,
over the fierce objections of his mentor Hofmann, he left college to give birth to the modern chemical industry.”
Giải thích: Perkin đã tìm đến Rober Pullar để xin một vài lời khuyên và sau đó, Perkin bỏ học và thành lập một ngành công nghiệp hóa hiện đại
IELTS Thanh Loan
11 Đáp án – Rober Pullar
iconsulted asked advice of Scottish dye works owner Robert Pullar
setting up his own dye to give birth to the modern chemical industry
Trang 26Đáp án: C
12 In what country did Perkin’s newly invented colour first become fashionable?
Dịch câu hỏi: iMàu sắc mà Perkin mới sáng tạo ra trở nên thời thượng lần đầu
tiên ở quốc gia nào?
Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “in what country”
Vị trí: iĐoạn I, “The company received a commercial boost from the Empress
Eugenie of France, when she decided the new colour flattered her Very soon,
mauve was the necessary shade for all the fashionable ladies in that country.”
Giải thích: nhờ có màu mới này làm hài lòng nữ hoàng Pháp mà công ty của Perkin mới gặt hái được những thành công về mặt thương mại, sau đó màu
‘mauve’ này trở thành một mẫu thời trang hợp thời trên toàn quốc >> lần đầu tiên trở nên hợp thời trang là ở France
IELTS Thanh Loan
12 Đáp án – France
ifirst become fashionable necessary shade for all the fashionable ladies
Trang 27Đáp án: C
13 According to the passage, which disease is now being targeted by
researchers using synthetic dyes?
Dịch câu hỏi: iTheo như bài đọc, hiện giờ các nhà nghiên cứu đang sử dụng
chất nhuộm nhân tạo để chống lại căn bệnh nào?
Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “which disease”
Vị trí: iĐoạn K, “Artificial dyes continue to play a crucial role today And, in
what would have been particularly pleasing to Perkin, their current use is in
the search for a vaccine against malaria.”
Giải thích: thuốc nhuộm đóng vai trò quan trọng vì ngày nay nó còn được sử dụng trong việc nghiên cứu vắc-xin chống lại bệnh sốt rét >> bệnh đang tập trung vào là malaria
IELTS Thanh Loan
13 Đáp án – malaria
iis now being targeted their current use is
Trang 28TEST 1
CAMBRIDGE 9
Passage 2
IS THERE ANYBODY OUT THERE?
Câu hỏi rằng liệu chúng ta có đơn độc trong vũ trụ này hay không đã ám ảnh nhân loại trong nhiều thế kỷ qua; nhưng bây giờ chúng ta đang tiến rất gần đến việc trả lời cho câu trả hỏi trên khi chúng ta tìm kiếm được các tín hiệu vô tuyến đến từ các nền văn minh khác Việc tìm kiếm này thường được biết đến với tên gọi tắt là SETI (viết tắt của các từ Tìm kiếm Trí thông minh ngoài trái đất] và đây được xem là một nhiệm vụ khó khăn Mặc dù các nhóm nghiên cứu trên toàn thế giới đã được tìm kiếm liên tục trong ba thập kỷ qua nhưng chỉ đến thời điểm hiện tại thì trình độ công nghệ của chúng ta mới đạt đến trình độ đủ cao trong việc tìm kiếm các ngôi sao lân cận và để phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu của sự sống.
IELTS Thanh Loan
Trang 29Q18
The primary reason for the search is basic curiosity - the same curiosity about the natural world that drives all pure science We want to know whether we are alone in the Universe We want to know whether life evolves naturally if given the right conditions, or whether there is something very special about the Earth to have fostered the variety of life forms that we see around us on the planet The simple detection of a radio signal will be sufficient to answer this most basic of all questions In this sense, SETI is another cog in the machinery
of pure science which is continually pushing out the horizon of our knowledge However, there are other reasons for being interested in whether life exists elsewhere For example, we have had civilization on Earth for perhaps only a few thousand years, and the threats of nuclear war and pollution over the last few decades have told us that our survival may be tenuous Will we last another two thousand years or will we wipe ourselves out? Since the lifetime
of a planet like ours is several billion years, we can expect that if other civilizations do survive in our galaxy, their ages will range from zero to several billion years Thus any other civilization that we hear from is likely to be far older on average than ourselves The mere existence of such a civilization will tell of that long-term survival is possible, and gives us some cause for optimism It is even possible that the older civilization may pass on the benefits
of their experience in dealing with threats to survival such as nuclear war and global pollution, and other threats that we haven't yet discovered
Đoạn A
Q21
BÀI ĐỌC VÀ BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT
- foster something (verb)
Nghĩa: to encourage something to develop
Ví dụ: The school has carefully fostered its progressive image.
- detection (uncountable noun)
Nghĩa: the process of discovering or noticing something, especially something that is not
easy to see, hear, etc.
Ví dụ: Early detection of cancers is vitally important.
- tenuous (adj)
Nghĩa: so weak or uncertain that it hardly exists
Ví dụ: The police have only found a tenuous connection between the two robberies.
IELTS Thanh Loan
Trang 30Lý do chính cho việc tìm kiếm này cơ bản là do tính tò mò - sự tò mò về thế giới
tự nhiên đã chèo lái và dẫn dắt tất cả ngành khoa học tuần túy Chúng ta muốn
biết liệu mình có đơn đọc trong vũ trụ hay không Chúng ta muốn biết liệu sự sống chỉ tiến hóa theo hướng tự nhiên nếu có điều kiện thích hợp hay phải có thứ gì đó rất đặc biệt để Trái đất có thể nuôi dưỡng sự đa dạng của các loài trên hành tinh xanh này Việc phát hiện một tín hiệu radio đơn giản thôi cũng
sẽ đủ để trả lời tất cả các câu hỏi cơ bản nhất này Với cách nghĩ này thì tổ chứ
SETI sẽ là một mắt xích khác trong bộ máy của thuần khoa học thuần túy để giúp chúng ta tiếp tục mở mang chân trời kiến thức Tuy nhiên, có những lý do khác giải thích cho việc tìm kiếm sự sống ngoài hành tinh Ví dụ, nền văn minh trên trái đất của chúng ta mới chỉ có vài nghìn năm nhưng các mối đe dọa do chiến tranh hạt nhân và ô nhiễm trong vài thập kỷ gần đây đã cho thấy rằng sự sống còn của chúng ta có thể sẽ rất mong manh Liệu chúng ta sẽ có thể kéo dài nền văn minh này thêm hai ngàn năm nữa không, hay chúng ta sẽ tự đào thải chính mình? Vì sự sống trên trái đất như chúng ta là khoảng vài tỷ năm nên chúng ta có thể hy vọng rằng nếu có nền văn minh nào khác tồn tại trong thiên hà thì tuổi của chúng sẽ nằm trong khoảng từ không đến vài tỷ năm Vì vậy bất kỳ nền văn minh khác mà chúng ta biết đến có thể sẽ có tuổi trung bình lớn hơn trái đất của chúng ta rất nhiều Những tồn tại đơn thuần của một nền văn minh như vậy sẽ cho chúng ta biết rằng sự tồn tại lâu dài là hoàn toàn có thể, và điều này cho chúng ta nhiều cơ hội hơn để lạc quan Thậm chí, nền văn minh lâu đời đó có thể sẽ giúp truyền đạt kinh nghiệm của họ cho chúng ta trong việc ứng phó với những đe dọa tới sự sống như là chiến tranh hạt nhân, ô nhiễm toàn cầu, và những mối đe dọa khác mà chúng ta chưa phát hiện ra Dịch A
Trang 31- radically (adv)
Nghĩa: completely or extremely
Ví dụ: Our approach is radically different to that of our competitors.
- resemble somebody/something (verb)
Nghĩa: to look like or be similar to another person or thing
Ví dụ: She closely resembles her sister.
IELTS Thanh Loan
In discussing whether we are alone, most SETI scientists adopt two ground rules First, UFOs [Unidentified Flying objects] are generally ignored since most scientists don’t consider the evidence for them to be strong enough to bear serious consideration (although it is also important to keep an open mind in case any really convincing evidence emerges in the future) Second, we make a very conservative assumption that we are looking for a life form that is pretty well like us, since if it differs radically from us we may well not recognize it as a life form, quite apart from whatever we are able to communicate with it In other words, the life form we are looking for may well have two green heads and seven fingers, but it will nevertheless resemble us
in that it should communicate with its fellows Be interested in the Universe, live on a planet orbiting a star like our Sun, and perhaps most restrictively have chemistry, like us, based on carbon and water
Đoạn B
Khi thảo luận về việc liệu chúng ta có đơn độc hay không trong vũ trụ, hầu hết các nhà khoa học ở viện SETI đều áp dụng hai nguyên tắc cơ bản Thứ nhất, vật thể bay không thể xác định UFOs thường bị bỏ qua vì hầu hết các nhà khoa học cho rằng bằng chứng cho nó là không đủ thuyết phục để xem xét một cách nghiêm túc (mặc dù việc giữ một điều này cũng rất quan trọng để có thể trao đổi cởi mở hơn trong trường hợp có bất kỳ bằng chứng thực sự thuyết phục nào xuất hiện trong tương lai) Thứ hai, chúng ta có một giả định khá bảo thủ là phải tìm kiếm một hình thức sống khác tương đối giống với chúng ta vì nếu khác hoàn toàn với loài người thì chúng ta sẽ không công nhận chúng là một dạng thức sống, ngoại trừ việc liệu chúng ta có khả năng giao tiếp được với họ Nói cách khác, các dạng sống mà chúng ta đang tìm kiếm có thể có hai đầu màu xanh lá cây và bảy ngón tay, nhưng nó sẽ vẫn giống như chúng ta, nó có thể giao tiếp với đồng loại của mình, quan tâm đến vũ trụ, sống trên một hành tinh quay xung quanh một ngôi sao giống như mặt trời, và có lẽ có một chất hóa học dù là
hạn chế nhất như chúng ta dựa trên carbon và nước
Dịch B
Q22
26
Trang 32- inconceivable (adj)
Nghĩa: impossible to imagine or believe
Ví dụ: It is inconceivable that the minister was not aware of the problem.
IELTS Thanh Loan
Even when we make these assumptions, our understanding of other life forms
is still severely limited We do not even know, for example, how many stars have planets, and we certainly do not know how likely it is that life will arise naturally, given the right conditions However, when we look at the 100 billion stars in our galaxy [the Milky Way], and 100 billion galaxies in the observable Universe, it seems inconceivable that at least one of these planets does not have a life form on it; in fact, the best educated guess we can make using the little that we do know about the conditions for carbon-based life, leads us to estimate that perhaps one in 100,000 stars might have a life-bearing planet orbiting it That means that our nearest neighbors are perhaps 1000 light years away, which is almost next door in astronomical terms
Đoạn C
Ngay cả khi chúng ta giả định như vậy thì sự hiểu biết của chúng ta về các dạng sống khác vẫn còn rất hạn chế Ví dụ, chúng ta thậm chí còn không biết có bao nhiêu ngôi sao có hành tinh, và chúng ta chắc chắn không biết làm thế nào để một sự sống hình thành một cách tự nhiên khi có điều kiện thích hợp Tuy nhiên, khi chúng ta nhìn vào 100 tỷ ngôi sao trong thiên hà của chúng ta (Milky Way), và 100 tỷ thiên hà trong vũ trụ mà chúng ta có thể quan sát được thì việc
có ít nhất một trong những hành tinh này mà không có bất kỳ một hình thức sự sống trên nó thì thật là kỳ lạ; trên thực tế, dự đoán có căn cứ tốt nhất mà chúng
ta có thể đưa ra là do vận dụng kiến thức ít ỏi về những điều kiện của sự sống
có Carbon, điều này giúp chúng ta dự đoán được rằng có khoảng một trong 100,000 ngôi sao là có khả năng có một hành tinh sống quay quanh nó
Dịch C
27
Trang 33- traverse something (verb)
Nghĩa: to cross an area of land or water
Ví dụ: The region is more difficult to traverse than the Alps or the Himalayas.
- thorough (adj)
Nghĩa: done completely; with great attention to detail
Ví dụ: The police carried out a thorough investigation.
IELTS Thanh Loan
An alien civilization could choose many different ways of sending information across the galaxy, but many of these either require too much energy, or else are severely attenuated while traversing the vast distances across the galaxy It turns out that, for a given amount of transmitted power, radio waves in the frequency range 1000 to 3000 MHz travel the greatest distance, and so all searches to date have concentrated on looking for radio waves in this frequency range So far there have been a number of searches by various groups around the world, including Australian searches using the radio telescope at Parkes, New South Wales Until now there have not been any detections from the few hundred stars which have been searched The scale of the searches has been increased dramatically since 1992, when the US Congress voted NASA
$10 million per year for ten years to conduct a thorough search for
extra-terrestrial life Much of the money in this project is being spent on
developing the special hardware needed to search many frequencies at once The project has two parts One part is a targeted search using the world's largest radio telescopes The American-operated telescope in Arecibo Puerto Rico and the French telescope in Nancy in France This part of the project
is searching the nearest 1000 likely stars with a high sensibility for signals in the frequency range 1000 to 3000 MHz The other parts of the project is an undirected search which is monitoring all of the space with a lower using the smaller antennas of NASA`s Deep Space Network
Đoạn D
Q19
Q20Q24
28
Trang 34IELTS Thanh Loan
Dịch B
Một nền văn minh ngoài trái đất có thể lựa chọn nhiều cách khác nhau để gửi thông tin qua các thiên hà, nhưng những dạng gửi thông tin này hoặc là cần rất
nhiều năng lượng, hoặc là sẽ bị suy giảm nghiêm trọng trong khi vượt qua
khoảng cách lớn giữa các thiên hà Người ta đã chỉ ra rằng, đối với một lượng năng lượng nhất định được truyền đi thì sóng vô tuyến trong dải tần số từ 1000-3000 MHz là có khả năng đi xa nhất, và vì vậy tất cả các tìm kiếm cho đến nay đều tập trung vào việc tìm kiếm các sóng vô tuyến trong dải tần số này Vì vậy, đến nay có rất nhiều nhóm khác nhau trên thế giới, kể cả Úc, đã bắt đầu công cuộc tìm kiếm bằng cách sử dụng kính thiên văn vô tuyến ở Parkes, New South Wales Nhưng cho đến nay họ vẫn không phát hiện được bất kỳ ngôi sao nào có khả năng tồn tại sự sống từ vài trăm ngôi sao mà họ đã nghiên cứu Quy
mô của việc tìm kiếm này đã được tăng lên đáng kể từ năm 1992, khi Quốc hội
Mỹ đã bỏ phiếu cho NASA 10 triệu đô mỗi năm trong vòng mười năm để tiến hành tìm kiếm kỹ lưỡng cuộc sống ngoài Trái đất Phần lớn số tiền trong dự án này đang được chi tiêu vào việc phát triển các phần cứng đặc biệt cần thiết để tìm kiếm nhiều tần số cùng một lúc Dự án gồm hai phần Một phần là tìm kiếm
có mục tiêu sử dụng các kính thiên văn vô tuyến lớn nhất thế giới, các kính thiên văn của Mỹ đang sử dụng tại Arecibo, Puerto Rico và các kính thiên văn Pháp tại Nancy ở Pháp Đây là một phần của dự án tìm kiếm các khu vực gần
1000 ngôi sao có khả năng có sự sống với độ nhạy cao cho tín hiệu trong dải tần
số 1000-3000 MHz Các phần khác của dự án là một cuộc tìm kiếm vô hướng để giám sát tất cả không gian với độ nhạy thấp hơn, sử dụng ăng-ten nhỏ hơn của Deep Space Network NASA
Dịch D
29
Trang 35- a host of somebody/ something (phrase)
Nghĩa: a large number of people or things
Ví dụ: Lavender oil can relieve a whole host of ailments.
IELTS Thanh Loan
There is considerable debate over how we should react if we detect a signal from an alien civilization Everybody agrees that we should not reply immediately Quite apart from the impracticality of sending a reply over such large distances at short notice, it raises a host of ethical questions that would have to be addressed by the global community before any reply could be sent Would the human race face the culture shock if faced with a superior and much older civilization? Luckily, there is no urgency about this The stars being searched are hundreds of light years away, so it takes hundreds of years for their signal to reach us, and a further few hundred years for our reply to reach them It is not important, then, if there’s a delay of a few years, or decades, while the human race debates the question of whether to reply and perhaps carefully drafts a reply
Đoạn E
Q17 Q26
Người ta đã tranh luận rất nhiều trong việc chúng ta nên phản ứng lại như thế nào nếu phát hiện tín hiệu ngoài trái đất Mọi người đều đồng ý rằng chúng ta không nên trả lời ngay lập tức Ngoài tính phi thực tế của việc gửi câu trả lời đi qua một khoảng cách lớn như vậy trong thời gian ngắn, thì việc làm này phát sinh một loạt các câu hỏi về mặt đạo đức mà cộng đồng toàn cầu cần phải giải thích trước khi bất kỳ câu trả lời nào có thể được gửi đi Liệu loài người có đối mặt với những cú sốc văn hóa khi phải đối mặt với một nền văn minh lớn mạnh
và lâu đời hơn rất nhiều hay không? May mắn thay là việc này không cấp thiết lắm Các ngôi sao được tìm kiếm cách chúng ta hàng trăm năm ánh sáng nên phải mất hàng trăm năm để tín hiệu của họ tiếp cận được với chúng ta, và thêm vài trăm năm nữa để câu trả lời của chúng ta có thể tiếp cận họ Nên nếu có một
sự chậm trễ vài năm, hay nhiều thập kỷ thì cũng không quan trọng, trong khi loài người vẫn còn đang tranh luận về câu hỏi để trả lời, và có lẽ họ nên soạn thảo câu trả lời một cách cẩn thận trước khi gửi đi
Dịch E
30
Trang 36Reading Passage 2 has nine paragraphs, A-E Choose the correct heading for paragraphs B-E from the list of headings below.
Phân tích đoạn B: có ‘two ground rules’ được đưa ra, và các câu còn lại của
đoạn dùng để nói rõ ràng hơn về các giả định cho cuộc nghiên cứu sự sống ngoài
hành tinh: (1) UFOs thường không được quan tâm do thiếu bằng chứng thuyết
phục và (2) chúng ta luôn hy vọng sẽ tìm thấy được những sự sống ngoài hành
tinh giống với chúng ta
Giải thích:inội dung chính đoạn B nói về 2 giả định về việc tìm kiếm sự sống
ngoài trái đất Phù hợp nhất với lựa chọn iv “Assumptions underlying the search
for extra-terrestrial intelligence” (Những giả định cho cuộc nghiên cứu sự sống
ngoài hành tinh)
14 Đáp án – iv
i assumptions First, UFOs are generally ignored since most scientists
Second, we are looking for a life form that is pretty well
Trang 37
Đáp án: C
15 Paragraph C
Phân tích đoạn C: thảo luận về khả năng tồn tại sự sống ngoài hành tinh
“leads us to estimate that perhaps one in 100,000 stars might have a
life-bearing planet orbiting it” Bạn có thể bị đánh lừa là đoạn văn đang nói về
kiến thức của chúng ta về sự sống ngoài trái đất còn rất hạn hẹp “our
understanding of other life forms is still severely limited”, nhưng nếu tiếp tục
đọc, chúng ta sẽ nhận ra rằng các câu đầu này chỉ là các câu dẫn dắt ý mà
không phải ý chính của cả đoạn
Giải thích:inội dung chính đoạn C nói về khả năng tồn tại sự sống ngoài hành tinh Phù hợp nhất với lựa chọn vii “Likelihood of life on other planets” (Khả năng
có sự sống trên các hành tinh khác)
15 Đáp án – vii
i Likelihood of life perhaps one in 100,000 stars might have a life-bearing
on other planets planet orbiting it
Trang 38
Đáp án: C
16 Paragraph D
Phân tích đoạn D: thảo luận về việc tìm kiếm đường truyền tín hiệu ngoài
hành tinh “An alien civilization could choose many different ways of sending
information across the galaxy” và một vài thông tin chi tiết liên quan đến việc
tìm kiếm này, như “radio waves in the frequency range 1000 to 3000 MHz” hay
“Much of the money in this project to search many frequencies at once.”
Giải thích:inội dung chính đoạn D nói về việc tìm kiếm đường truyền tín hiệu
ngoài hành tinh Phù hợp nhất với lựa chọn i “Seeking the transmission of radio
signals from planets” (ìm kiếm đường truyền tín hiệu vô tuyến từ các hành tinh
khác)
16 Đáp án – i
i Seeking transmission An alien civilization could choose many different ways of
of radio signals from sending information
Trang 39Từ vựng trong câu hỏi Từ vựng trong đoạn văn
i Seeking transmission An alien civilization could choose many different ways of
of radio signals from sending information
17 Đáp án – ii
i Appropriate responses how we should react if we detect a signal from an
to signals from other alien civilization
civilizations
Trang 40Questions 18-20
Answer the questions below.
Choose NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.
22
Đáp án: C
18 What is the life expectancy of Earth?
Dịch câu hỏi: iTuổi thọ của Trái Đất là bao nhiêu?
Phân tích câu hỏi: itrả lời cho từ để hỏi là “what life expectancy”
Vị trí: iĐoạn A, “Since the lifetime of a planet like ours is several billion years,
we can expect that if other civilizations do survive in our galaxy, their ages will range from zero to several billion years.”
Giải thích: vì tuổi đời của một hành tinh như hành tinh của chúng ta là một vài
tỉ năm, nên life expectancy of Earth sẽ là several billion years
IELTS Thanh Loan
18 Đáp án – several billion years
ilife expectancy of Earth lifetime of a planet
35