1. Trang chủ
  2. » Toán

Giáo án mĩ thuật tuần 24

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 21,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Học sinh tìm hiểu kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của nó.. - Kĩ năng: Tìm hiểu cách kẻ chữ nét đều.[r]

Trang 1

TUẦN 24

Ngày soạn: 27/02/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2021; Chiều tiết 3 lớp 2C, tiết 4 lớp 2A, tiết 5 lớp 2B

Thứ sáu ngày 05 tháng 03 năm 2021; Chiều T2 lớp 2D; Tối T1 lớp 2E

Vẽ theo mẫu: VẼ CON VẬT

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm một số con vật quen thuộc

- Kĩ năng: Biết cách vẽ con vật

Vẽ được con vật theo ý thích

- Thái độ: Học sinh yêu quý chăm sóc, bảo vệ con vật

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- Ảnh một số con vật (con voi, trâu, mèo, thỏ, )

- Tranh vẽ các con vật của họa sĩ, thiếu nhi

- Bài vẽ các con vật của học sinh

- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ

 Học sinh:

- Đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập (1 phút)

GV g/thiệu tranh, ảnh các con vật để HS biết được đặc điểm, màu sắc của các con vật đó

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Quan sát, nhận xét

- GV yêu cầu HS kể một số con vật quen

thuộc:

- GVg/thiệu h/ảnh một số con vật và gợi ý:

+ Tên con vật

+ Các bộ phận chính của con vật

- Gợi ý để học sinh nhận ra đặc điểm của

một số con vật (hình dáng, màu sắc):

- GV chỉ dẫn trên tranh con vật để HS nhận

+ HS quan sát tranh, trả lời:

(con mèo, chó, gà, )

+ để học sinh nhận biết:

+ Con trâu: thân dài, đầu có sừng,

+ Con voi: thân to,đầu cóvòi + Con thá: th©n nhá, tai dµi )

Trang 2

thấy hình dáng, đặc điểm riêng của mỗi con

GV nhấn mạnh:

Để vẽ được con vật đẹp đúng các em

cần quan sát kĩ đặc điểm, hình dáng của

con vật mình định vẽ và ghi nhớ những gì

quan sát được

Cách vẽ

- Minh họa bảng cách vẽ

- GV giới thiệu hình minh họa để học sinh

nhận ra cách vẽ:

- Giáo viên có thể vẽ phác lên bảng một vài

hình các con vật cho học sinh quan sát

- Quan sát

Thực hành

- Cho học sinh xem bài vẽ lớp trước., gợi ý

- Giáo viên cho học sinh xem một số bài vẽ

các con vật của thiếu nhi hoặc tranh dân

gian (con voi, con trâu, con lợn, )

- Học sinh vẽ con vật theo ý thích vào phần

giấy đã chuẩn bị hoặc ở vở tập vẽ

- Giáo viên gợi ý học sinh:

- Giáo viên gợi ý để học sinh vẽ màu theo ý

thích

+ Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phận nhỏ sau

+ Vẽ chi tiết cho đúng, rõ đặc điểm của con vật

+ Bài tập: Vẽ con vật và vẽ màu

theo ý thích

+ Chọn con vật định vẽ

+ Vẽ hình vừa với phần giấy + Vẽ các bộ phận lớn

+ Vẽ các bộ phận khác Chú ý đặc điểm và dáng của con vật

Nhận xét, đánh giá

- Trưng bày sản phẩm, gợi ý:

+Cách vẽ hình (cân đối)

+Về màu sắc (đều, tươi sáng)

+ Em thích bức tranh nào, vì sao ?

- Nhận xét thêm đánh giá xếp loại bài vẽ

- Nhận xét chung giờ học

- Khen ngợi khuyến khích học sinh

Chuẩn bị cho bài sau: (1’)

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, qua sát các đồ

vật hình vuông, hình tròn

- Nhận xét

- Cùng giáo viên xếp loại

Trang 3

TUẦN 24

Ngày soạn: 27/02/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2021; Chiều tiết 3 lớp 4C

Thứ tư ngày 03 tháng 03 năm 2021; Sáng tiết 4 lớp 4A

Thứ sáu ngày 05 tháng 03 năm 2021; Sáng tiết 3 lớp 4B

Bài 24: Vẽ trang trí TÌM HIỂU KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh tìm hiểu kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của

- Kĩ năng: Tìm hiểu cách kẻ chữ nét đều Tô được màu vào dòng chữ nét đều có sẵn

- Thái độ: Quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học, trong cuộc sống hằng ngày

II CHUẨN BỊ:

 Giáo viên:

- SGK Máy chiếu, Bảng mẫu chữ nét đều Bảng hình có kẻ các ô vuông đều nhau tạo thành hình vuông (5 ô x 5 ô)

- Một số chữ nét thẳng, cong, nghiêng được cắt theo tỉ lệ các ô vuông trong bảng

- Bài vẽ của học sinh lớp trước

 Học sinh:

- Đồ dùng học tập Sưu tầm một số chữ nét đều

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập (1 phút)

- Giáo viên giới thiệu vài quyển sách, báo có kiểu chữ nét đều Để kẻ được

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Quan sát, nhận xét

- Giới thiệu 2 kiểu chữ nét đều trên slile

+ Chữ nét đều có mấy kiểu chữ? đó là kiểu

chữ gì?

+ Chữ nét đều có đặc điểm gì?

- Quan sát, nhận xét

+ Có 2 kiểu chữ (in hoa và in thường)

+ Độ dày các nét chữ đều bằng

Trang 4

- Yêu cầu học sinh quan sát H3-trang 57

SGK, sử dụng thước kẻ đo con chữ:

+ Chiều cao của các chữ trong một dòng

có bằng nhau không?

+ Chiều rộng của các chữ có bằng nhau

không? khác nhau ở đâu?

+ Hình dạng bề ngoài của các chữ giống

nhau hay khác nhau?

+ Kể tên các chữ nét thẳng đứng, nét

ngang, nét chéo?

+ Chữ kết hợp nét thẳng và nét cong?

+ Chữ chủ yếu là nét cong?

Giáo viên nhấn mạnh:

- Chữ nét đều là chữ mà tất cả các nét

đều có độ dày bằng nhau Các nét thẳng

đứng bao giờ cũng vuông góc với dòng

kẻ; chiều rộng của các chữ không bằng

nhau; có chữ chỉ có nét thẳng đứng, nét

nghiêng và nét chéo, có chữ có cả nét

thẳng và nét cong, có chữ chủ yếu là nét

cong.

- Tạo cho chữ chắc khoẻ, rõ ràng,

thường dùng kẻ khẩu hiệu, tranh cổ động,

in sách

Cách kẻ chữ

- Yêu cầu học sinh quan sát H4, 5-trang 57

SGK

- Vừa gợi ý vừa minh họa trên slile:

Kẻ các ô vuông bằng nhau, xác định

khuôn khổ chữ (chiều cao, rộng), độ dày

của nét

Chữ có nét thẳng:

+ Đánh dấu các điểm chính

+ Nối các điểm lại với nhau

- Quan sát, sử dụng thước kẻ để đo con chữ

+ Bằng nhau

+ Khác nhau: Rộng nhất: A, O, Q, M; hẹp hơn là D, H, X, V, K, N, C,

T, Y; rồi đến R, E, P, B, L, S; hẹp nhất là I

+ Khác nhau:

+ H, E, T, Y, M, N, K, A, X

+ B, D, Đ, P, R, U, S, G

+ O, Q, C

- Quan sát, nhận biết cách kẻ chữ có nét thẳng, nét nghiêng, nét ngang

Trang 5

Chữ có nét cong:

+ Xác định tâm vẽ đường cong.

+ Tẩy nét không cần thiết rồi vẽ màu.

Thực hành

- Giới thiệu bài vẽ lớp trước

- Nêu yêu cầu bài:

- Lưu ý học sinh:

+ Màu chữ sáng thì màu nền đậm

+ Tất cả chữ tô cùng một màu

+ Tô màu đều, gọn trong từng chữ, tô viền

chữ trước, trong chữ sau

* Trang trí thêm cho dòng chữ thêm đẹp

 Quan sát, gợi ý động viên, khích lệ học

sinh khá phát huy khả năng tìm tòi, sáng

tạo

- Gợi ý cụ thể hơn với những học sinh còn

lúng túng và động viên học sinh có năng

khiếu phát huy khả năng sáng tạo của

mình

- Quan sát

- Vẽ màu vào dòng chữ có sẵn

Nhận xét, đánh giá

- Trưng bày một số bài đẹp, chưa đẹp - gợi

ý:

+ Cách tô màu chữ, màu nền đã đẹp chưa?

+ Trang trí đã đẹp chưa?

 Giáo viên củng cố Gợi ý để học sinh

cùng xếp loại

- Khen gợi HS đã hoàn thành tốt bài trên

lớp

Chuẩn bị cho bài sau: (1’)

- Ra chơi chú ý quan sát quan cảnh trường

học Chuẩn bị đồ dùng học tập

- Nhận xét

- Cùng giáo viên xếp loại

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:17

w