- Kiến thức: Tập quan sát, nhận xét về hình vẽ, cách, màu sắc để nhận biết được vẻ đẹp của tranh.. - Kĩ năng: Thêm gần gũi với các con vật2[r]
Trang 1TUẦN 23 Khối 2
Ngày soạn : Ngày 22 tháng 02 năm 2019
Ngày giảng : 2A, 2B thứ 2 ngày 25 tháng 02 năm 2019
Bài 23: Vẽ tranh TIẾT 23: ĐỀ TÀI VỀ MẸ HOẶC CÔ GIÁO
(Giáo dục BVMT)
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài mẹ và cô giáo.
- Kĩ năng: HS tập vẽ tranh đề tài Mẹ hoặc Cô giáo (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Sắp xếp hình vẽ cân đối, rõ nội dung đề tài, màu sắc phù hợp, màu sắc phù hợp
- Thái độ: HS thêm yêu quý mẹ và cô.
* GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường (hoạt động 4: Nhận xét, đánh
giá)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- VTV, SGV.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về mẹ và cô giáo
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Tranh vẽ của các bạn HS lớp trước
2 Học sinh:
- VTV 2, bút chì, màu vẽ, tẩy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp học: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài (1p)
- GV: Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 23: Vẽ tranh đề tài Mẹ hoặc cô giáo
HS
1 Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài (7p)
- GV cho HS quan sát tranh cô và mẹ
? Hai bức tranh trên vẽ về nội dung gì?
? Hình ảnh chính trong hai tranh là ai?
? Hình ảnh mẹ và cô giáo được vẽ như thế nào?
- HS quan sát tranh
- Tranh 1: Cô giáo giảng bài
- Tranh 2: Mẹ bế em
- Tranh 2: Cô giáo, mẹ
- Hình ảnh chính được vẽ to
ở giữa tranh
Trang 2? Ngoài hình ảnh của mẹ và cô giáo, còn có hình
ảnh nào khác?
? Màu sắc trong tranh được vẽ như thế nào?
? Em hãy nói cảm nhận về từng bức tranh?
- GVKL: Mẹ và cô là những người thân, gần
gũi với chúng ta, các em hãy nhớ lại hình ảnh Mẹ
và Cô để vẽ lại thành bức tranh
2 Hoạt động 2: Cách vẽ (7p)
? Muốn vẽ được tranh mẹ và cô, em sẽ làm như
thế nào?
- GV nhận xét và vẽ lên bảng từng bước cho HS
quan sát
+ Vẽ phác mảng chính, phụ cho cân đối với tờ
giấy
+ Vẽ hình ảnh chính trước
+ Vẽ thêm hình ảnh phụ cho sinh động
+ Vẽ màu theo ý thích sao cho nổi bật hình ảnh
chính
- GV cho HS tham khảo một số tranh vẽ mẹ và
cô
3 Hoạt động 3:Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS tập vẽ một bức tranh Mẹ
hoặc Cô giáo theo ý thích
- GV giúp HS tìm ra cách thể hiện:
+ Vẽ Mẹ hoặc Cô giáo đang làm gì? cần ai là
hình ảnh chính, hình ảnh phụ là gì?
+ Hướng dẫn các em sắp xếp hình ảnh chính, phụ
trong tranh sao cho cân đối với khổ giấy
- GV quan sát hướng dẫn HS hoàn thành bài
4.Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá(4p)
- GV thu một số bài trưng bày lên bảng để nhận
xét:
? Cách chọn nội dung đề tài?
? Cách sắp xếp hình ảnh chính phụ?
? Vẽ màu đẵ nổi bật nội dung đề tài chưa?
- Học sinh, bàn, sách, em bé,
lọ hoa
- Tươi sáng, có đậm, có nhạt
- 3 HS nói
- HS lắng nghe
- 3 HS nêu
- HS theo dõi GV vẽ mẫu
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV 2, trang
59
- HS nhận xét bài theo tiêu chí GV đưa ra
Trang 3? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài
vẽ đẹp để cả lớp cùng học tập Bên cạnh
đó cũng động viên những em vẽ còn yếu
cố gắng hơn trong những bài sau Tuyên dương
tinh thần học tập của lớp Giáo viên nhận xét
chung tiết học, khen ngợi học
sinh tích cực phát biểu,có bài vẽ tốt
* GDBVMT:
? Em hãy giới thiệu và kể về mẹ hoặc cô giáo
của mình (tên, những công việc mà mẹ hoặc cô
giáo thường làm? Đặc điểm khuôn mặt, màu da,
tóc, kiểu dáng quần áo mà mẹ hoặc cô giáo
thường mặc) ?
? Nêu thái độ, tình cảm của con đối với cô giáo
hoặc mẹ?
* Dặn dò:
- Quan sát các con vật quen thuộc
- Chuẩn bị bút chì, màu vẽ, tẩy giờ sau học bài
24: vẽ con vật
- HS lắng nghe
- 3HS giới thiệu
- Yêu quý, kính trọng của cô
và mẹ
- HS lắng nghe dặn dò để chuẩn bị bài sau
Khối 4
Ngày soạn : Ngày 22 tháng 02 năm 2019
Ngày giảng : 4A, 4B thứ 2 ngày 25 tháng 02 năm 2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 23: Tập nặn tạo dáng TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người
khi hoạt động
- Kĩ năng: HS tập nặn một dáng người đơn giản (điều chỉnh).
- HS năng khiếu: Hình nặn cân đối, giống hình dáng người
- Thái độ: HS quan tâm tìm hiểu các hoạt động của con người.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- SGK, SGV.
- Sưu tầm tranh ảnh về các dáng người
- Đất nặn
2 Học sinh:
- SGK, VTV4
- Đất nặn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp học: (1p)
Trang 42 Kiểm tra bài cũ: (2p)
? Nêu cách vẽ cái ca và quả?
- HS trả lời:
+ B1: Vẽ khung hình chung của hai vật mẫu
+ B2: Xác định khung hình riêng của từng vật mẫuvà đánh dấu tỷ lệ các b phận + B3: Nhìn mẫu vẽ phác hình bằng nét thẳng
+ B4: Sửa hình bằng nét cong
+ B5: Xoá nét thừa, vẽ đậm nhạt bằng chì đen hoặc vẽ màu
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 23: Tập nặn dáng người
1 Hoạt động 1:Quan sát nhận xét (7p)
- GV treo tranh ảnh người (tượng)
? Dáng người đang làm gì?
? Màu sắc tượng như thế nào?
? Các bộ phận chính của con người?
? Chất liệu để nặn tượng?
- GVKL: Người có các bộ phận chính là đầu,
thân, chân, tay Khi người ở các tư thế: đi, đứng,
chạy, nhảy ngồi thì các bộ phận chính cũng sẽ
thay đổi
2 Hoạt động 2:Cách nặn dáng người (7p)
- Quan sát H2,3 trong SGK/ 54 nêu cách
nặn dáng người?
- GV nặn mẫu cho HS quan sát
+ Nhào bóp đất xét cho mềm dẻo
+ Nặn hình các bộ phận: đầu, mình, chân, tay
+ Gắn các bộ phận thành hình người
- GV cho HS quan sát một số bài nặn dáng
- Hs quan sát, trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- Đầu, mình, chân, tay
- Đất xét, gỗ, thạch cao
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
- HS theo dõi GV nặn mẫu
- HS tham khảo bài
Trang 53 Hoạt động 3:Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS tập nặn một dáng người đơn
giản
- Giáo viên quan sát và giúp HS:
+ Lấy lượng đất cho phù hợp với từng bộ phận
+ So sánh hình dáng tỷ lệ từng bộ phận để cắt
gọt, nắn, sửa, hình
+ Gắn ghép các tỷ lệ
- Gợi ý cụ thể đối với những em còn lúng túng
để các em hoàn thành bài nặn, động viên những
em khá, giỏi
- Gv gợi ý học sinh sắp xếp các hình nặn thành
đề tài
+ Lưu ý: Nặn xong để khô vẽ màu cho đẹp.
4 Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá (4p)
- GV gợi ý học sinh nhận xét bài nặn về
? Tỷ lệ hình?
? Dáng hoạt động?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét chung và chỉ ra những bài nặn
đẹp để cả lớp cùng học tập Bên cạnh
đó cũng động viên những em nặn còn chưa đẹp
cần cố gắng hơn trong những bài sau
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, khen ngợi
học sinh tích cực phát biểu,có bài nặn tốt
* Dặn dò:
- Quan sát kiểu chữ nét thanh nét đậm và kiểu
chữ nét đều trên báo, tạp chí, sách vở
- Chuẩn bị VTV, bút chì, màu, tẩy, thước kẻ
- HS làm việc cá nhân
- HS nhận xét bài theo tiêu chí
GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để chuẩn bị bài sau
Khối 5
Ngày soạn : Ngày 22 tháng 02 năm 2019
Ngày giảng: 5B: thứ 2 ngày 25tháng 02 năm 2019
5A: thứ 4 ngày 27 tháng 02 năm 2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật Bài 22: Vẽ trang trí
Tiết 22: TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH, NÉT ĐẬM
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
Trang 6- Kiến thức: HS nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.
- Kĩ năng: HS tập kẻ chữ A, B theo mẫu chữ in hoa nét thanh nét đậm (điều
chỉnh)
- HS năng khiếu: Kẻ đúng các chữ A, B theo kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm Tô màu đều, rõ chữ
- Thái độ: HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm.
2 Mục tiêu riêng:
* Em Thùy lớp 5B.
- Đạt được các mục tiêu như HS trong lớp
- Được phép ngồi tại chỗ trả lời
* Em Mạnh lớp 5A
- Quan sát và nhắc lại được một số câu trả lời
- Nhận biết được đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- SGK, SGV
- Hình gợi ý cách vẽ
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
2 Học sinh:
- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài trên( nếu có)
- SGK, Vở tập vẽ 5.
- Bút chì đen, chì màu, sáp màu, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1p)
- GV: Hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 22: Tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh, nét đậm
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
(7p)
- GV cho HS quan sát dòng chữ nét
đều và dòng chữ nét thanh, nét đậm
THĂNG LONG THĂNG LONG
Hình 1 H ình 2
? Sự giống nhau và khác nhau giữa
các kiểu chữ
? Em hãy nhận xét các nét chữ trong
một con chữ, một dòng chữ?
- HS quan sát, lắng nghe
- H1: Chữ nét đều, H2:
Kiểu chữ nét thanh, nét đậm
- Trong một con chữ có nét
to, nét nhỏ Trong một
- Em Mạnh 5A, Thùy 5B quan sát
- Em Mạnh 5A nhắc lại
Trang 7? Độ rộng các con chữ trong có to
bằng nhau không?
? Em hãy nhận xét về màu sắc của
dòng chữ và màu nền?
? Thế nào là chữ in hoa nét thanh,
nét đâm?
- GVKL: Kiểu chữ in hoa nét thanh
nét đậm là kiểu chữ mà trong cùng
một con chữ có nét thanh và nét
đậm( nét to và nét nhỏ)
+ Nét thanh nét đậm tạo cho hình
dáng chữ có vẻ đẹp thanh thoát, nhẹ
nhàng
+ Nét thanh nét đậm đặt đúng vị trí
sẽ làm cho hình chữ cân đối, hài hòa
+ Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
có thể có chân hoặc không có chân
2 Hoạt động 2: Cách kẻ chữ in
hoa nét thanh, nét đậm (7p)
- GV cho HS quan sát hình hướng
dẫn cách kẻ chữ in hoa nét thanh, nét
đậm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
nêu cách kẻ chữ in hoa nét thanh, nét
đậm?
- Hết thời gian thảo luận GV gọi đại
diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV kẻ mẫu lên bảng cho HS quan
sát
- Muốn xác định đúng vị trí của nét
thanh nét đậm cần dựa vào cách đưa
nét bút khi kẻ chữ: Những nét đưa
lên, nét ngang là nét thanh, nét kéo
xuống( nét nhấn mạnh) là nét đậm
- GV kẻ vài chữ làm mẫu lên bảng,
vừa kẻ vừa phân tích để HS nắm
vững bài
+ Bước 1: Xác định vị trí, tỉ lệ chiều
cao, chiều dài của dòng chữ
dòng chữ các nét to bằng nhau, các nét nhỏ cũng bằng nhau
- Có chữ to: M,Q,G; chữ vừa: A, E, T, chữ nhỏ: I
Dòng chữ vẽ một màu, màu nền khác màu chữ
Màu chữ tối thì nền sáng
và ngược lại
- Là các chữ có nét to (nét đậm), nét nhỏ (nét thanh)
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi 2’
- Đại diện 3 nhóm báo cáo kết quả
- HS theo dõi GV kẻ chữ
câu trả lời
- Em Thùy 5B ngồi tại chỗ trả lời
- Em Thùy 5B ngồi tại chỗ thảo luận với bạn
- Em Mạnh 5A, Thùy 5B theo dõi
GV kẻ chữ
Trang 8+ Bước 2: Phân chia khoảng cách
giữa các con chữ và các chữ
+ Bước 3: Xác định tỉ lệ nét thanh,
nét đậm, phác và kẻ chi tiết các con
chữ
+ Bước 4: Vẽ màu dòng chữ và màu
nền
- GV cho HS tham khảo bài
3 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu HS tập kẻ các chữ A,B
(điều chỉnh)
- Khi HS làm bài GV gợi ý, hướng
dẫn, bổ sung cho các em cách tìm vị
trí các nét chữ, và cách vẽ đoạn
chuyển tiếp giữa nét cong và nét
thẳng
- Vẽ màu ở viền nét chữ trước, ở
giữa sau
4 Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
(4p)
- GV cùng HS lựa chọn một số bài
và gợi ý HS nhận xét:
? Hình dáng chữ (cân đối, nét thanh
nét đậm đúng vị trí)?
? Cách vẽ màu (gọn trong nét chữ)?
? Em thích bài nào nhất? Vì sao?
- GV: Khen ngợi những HS vẽ bài
tốt, động viên, nhắc nhở những HS
chưa hoàn thành bài
- HS tham khảo bài
- HS làm bài vào VTV5
- HS nhận xét bài theo tiêu chí GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- HS lắng nghe
- Em Thùy 5B ngồi tại chỗ làm bài
Trang 9Dặn dò:
- Em nào chưa xong về vẽ tiếp
- Chuẩn bị bút chì, màu vẽ, tẩy để
giờ sau học bài vẽ tranh: Đề tài tự
chọn
- HS nghe dặn dò
- Em Mạnh nhắc lại câu trả lời
- Em Thùy 5B ngồi tại trả lời
- Em Mạnh 5A, Thùy 5B nghe dặn dò
Khối 3
Ngày soạn: Ngày 24 tháng 2 năm 2019
Ngày giảng: 3A,3B: thứ 4 ngày 27 tháng 2 năm 2019
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật
Bài 23: Vẽ theo mẫu
Tiêt 23: VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: HS biết quan sát, nhận biết hình dáng, đặc điểm, màu sắc cái bình
đựng nước
- Kĩ năng: HS vẽ được cái bình đựng.
- Thái độ: HS thêm yêu quý và có ý thức giữ gì đồ vật.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- VTV, SGV
- Một vài chiếc bình đựng nước có hình dáng và màu sắc khác nhau
- Bài của HS năm trước
- Hình gợi ý cách vẽ
2 Học sinh:
- VTV 3, bút chì, màu vẽ, tẩy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (1p)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
3 Bài mới
- Giới thiệu bài (2p)
- GV giới thiệu mẫu hoặc tranh ảnh cái bình đựng nước
? Bình đựng nước dùng để làm gì? Có cần thiết đối với gia đình không?
- Bình đựng nước là đồ dùng cần thiết của mọi gia đình
? Kiểu dáng và cách trang trí các bình đựng nước trên có giống nhau không?
- Bình đựng nước có nhiều kiểu khác nhau về hình dáng và cách trang trí
Trang 10- GVKL:Bình đựng nước có nhiều dáng và cách trang trí khác nhau Cách vẽ cái bình đựng nước như thế nào, hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu bài 23: Vẽ cái bình đựng nước
1 Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (7p)
- GV bày mẫu lên bàn giáo viên cho HS quan
sát
? Bình gồm những bộ phận nào?
? Kiểu dáng của các bình như thế nào?
? Bình đựng nước được làm bằng chất liệu
gì?
? Màu sắc của bình đựn nước như thế nào?
- GV kết luận : Có rất nhiều loại bình khác
nhau, mỗi loại bình có một màu sắc và vẻ đẹp
riêng Muốn vẽ được những chiếc bình đó
thật đẹp các em cần nắm chắc đặc điểm của
từng loại bình
2 Hoạt động 2: Cách vẽ cái bình đựng
nước (7p)
- GV: Yêu cầu HS trao đổi nhanh theo cặp để
nhớ lại cách vẽ
- GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV: Yêu cầu các nhóm bạn nhận xét
- GV nhận xét và vẽ các bước lên bảng cho
HS quan sát
+ Ước lượng chiều cao, chiều ngang (cả tay
cầm)
+ Vẽ khung hình vừa với khổ giấy
+ Tìm tỉ lệ miệng, thân, đáy, tay cầm, phác
hình bằng nét thẳng
+ Nhìn mẫu điều chỉnh hình vẽ
+ Vẽ đậm nhạt
- GV cho HS tham hảo bài vẽ của HS năm
- HS chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
- Miệng, thân, đáy, nắp, tay cầm
- Kiểu cao, kiểu thấp, kiểu miệng rộng hơn đáy, kiểu miệng và đáy gần bằng nhau, mỗi loại bình có kiểu tay cầm khác nhau
- Nhựa, thủy tinh, gốm sứ…
- Một màu, nhiều màu, bình trong suốt hoặc bình vẽ họa tiết trang trí
- HS lắng nghe
- HS trao đổi cặp
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS quan sát GV vẽ mẫu
- HS tham khảo bài
Trang 113 Hoạt động 3: Thực hành (17p)
- GV yêu cầu vẽ mẫu GV để trên bàn
- GV quan sát và nhắc nhở HS
+ Quan sát mẫu để vẽ khung hình, tìm tỉ lệ bộ
phận
+ Vẽ rõ đặc điểm của mẫu
+ Tìm họa tiết để trang trí
+ Vẽ màu
4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (4p)
- GV: Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS
nhận xét theo tiêu chí:
? Hình vẽ cái bình (có giống mẫu không)?
? Hình trang trí và màu sắc (có hài hòa
không) ?
? Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
? Nhà em có bình đựng nước không? Em đã
làm gì để giữ gìn chiếc bình đó?
- GV: Nhận xét chung tiết học, khen ngợi
những học sinh có bài vẽ đẹp, có cách trang
trí riêng không giống các bài khác
Dặn dò.
- Sưu tầm tranh vẽ các loại
- Quan sát cảnh thiên nhiên và con vật và
chuẩn bị bút chì, màu vẽ, VTV để giờ sau học
bài: Đề tài tự do
- HS thực hành vào VTV3
- HS nhận xét bài theo tiêu chí
GV đưa ra
- HS nhận xét theo cảm nhận riêng
- Giữ gìn cẩn thận, vệ sinh sạch sẽ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe cô dặn dò
Khối 1
Ngày soạn: Ngày 23/2/2018
Ngày giảng: 1A: thứ 2 ngày 26/2/2018
1B: thứ 4 ngày 28/2/2018
Hoạt động giáo dục Mĩ thuật BÀI 23: XEM TRANH CÁC CON VẬT
(Giáo dục DBVMT)
I MỤC TIÊU
- Kiến thức: Tập quan sát, nhận xét về hình vẽ, cách, màu sắc để nhận biết được
vẻ đẹp của tranh
- Kĩ năng: Thêm gần gũi với các con vật.
- HS năng khiếu: Bước đầu có cảm nhận vẻ đẹp của từng bức tranh
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích và bảo vệ các con vật.
- GDBVMT: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi (hoạt động 3:
Nhận xét, đánh giá)
II CHUẨN BỊ