- HS nêu: Lược đồ khu vực biển Đông giúp ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: giới hạn của biển Đông, các nước có chung biển Đông,.. + Biển Đông bao bọc phía đôn[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2020
Địa lí Tiết 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta.
2 Kĩ năng: Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ trên
bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm
bảo vệ chủ quyền biển, đảo
*GDBVMT: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường biển, không vứt rác xuống biển,
không đổ chất thải xuống biển gây ô nhiễm nguồn nước
*MTBĐ: - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát
triển bền vững
- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo
*GDQPAN: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế
và quốc phòng, an ninh
*SDNLTKHQ: - Biết cách khai thác và sử dụng vùng biển cách hợp lí để TKNL.
II ĐỒ DÙNG
- GV: ¿ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam
¿ Lược đồ khu vực biển đông Phiếu học tập
- HS: sưu tâm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?
+ Nêu vai trò của sông ngòi ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Biển
có vai trò gì đối với khí hậu, đời sống và
+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước Nước sông có nhiều phù sa + Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra sông ngòi còn là đường thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nước, thuỷ sản cho đời sống và đời sống và sản xuất của nhân dân
Trang 2sản xuất của nước ta?
2 Giảng bài
HĐ 1: Vùng biển nước ta (6’)
- GV treo lược đồ khu vực biển Đông và
yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của
lược đồ
- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên
biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển
rộng, biển của nước ta là một bộ phần
của biển Đông
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và trả lời
câu hỏi:
+ Biển đông bao bọc ở những phía nào
của phần đất liền Việt Nam?
- Yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt
Nam trên bản đồ (lược đồ)
- GV kết luận: Vùng biển nước ta là một
bộ phận của biển Đông
HĐ2:Đặc điểm của vùng biển nước ta
8’
- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn đọc mục 2
SGK để :
- Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam
- Gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển
Việt Nam
*BVMT
+ Nêu tác động của mỗi đặc điểm trên
đến đời sống và sản xuất của nhân dân?
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả trên hoàn
- HS nêu: Lược đồ khu vực biển Đông giúp ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: giới hạn của biển Đông, các nước có chung biển Đông,
+ Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và phía tây nam phần đất liền của nước ta
- 3 HS ngồi cùng bàn chỉ vào lược đồ trong SGK cho nhau xem
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc SGK
- Trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điểm của vùng biển Việt Nam
- 1 HS nêu ý kiến
+ Nước không bao giờ đóng băng + Miền Bắc và miền Trung hay có bão
+ Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống
- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến: + Vì biển không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thuỷ sản trên biển + Biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển
+ Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷ triều để lấy nứơc làm muối và ra khơi đánh cá
- HS làm bài tập
Trang 3thành bài tập 2 VBT.
- GV kết luận: Chế độ thủy triều ven biển
nước ta khá đặc biệt và có sự khác nhau
giữa các vùng Có vùng thủy triều là
nhật triều, có vùng thủy triều là bán nhật
triều, có vùng có cả chế độ nhật triều và
bán nhật triều
HĐ3 : Vai trò của biển : 7- 8’
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các HS gặp
khó khăn
- Câu hỏi gợi ý:
+ Biển tác động như thế nào đến khí hậu
của nước ta?
+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại
tài nguyên nào ? Các loại tài nguyên này
đóng góp gì vào đời sống và sản xuất của
nhân dân ta?
+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông ở nước ta?
+ Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp
phần phát triển ngành kinh tế nào?
*MTBĐ + Các hoạt động khai thác biển,
hải đảo như trên làm cho môi trường biển
như thế nào?
+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn tài nguyên biển?
+ Là người Việt Nam em cần làm gì để
bảo vệ chủ quyền biển, đảo
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời HS
- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là
nguồn tài nguyên và đường giao thông
quan trọng, ven biển có nhiều nơi du lịch,
nghỉ mát hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò : 6’
*TKNL : + Tài nguyên biển có phải là
vô hạn không? Em cần làm gì để giữ gìn
- Mỗi nhóm 4 - 6 em thảo luận để thực hiện nhiệm vụ, sau đó ghi các vai trò mà nhóm mình tìm được vào phiếu thảo luận
+ Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều hoà hơn
+ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên cho ngành công nghiệp; cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản
+ Biển là đường giao thông quan trọng
+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể
để phát triển ngành du lịch
+ Các hoạt động khai thác biển, hải đảo như trên cũng là một nhân tố gây
ô nhiễm môi trường biển + Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát triển bền vững
+ Tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo
- 1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe
+ Tài nguyên biển không phải là vô
Trang 4môi trường biển?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học bài, thực hành
chỉ vị trí các khu du lịch biển nổi tiếng
của nước ta trên lược đồ và chuẩn bị bài
sau
hạn Chúng ta cần bảo vệ, không vứt rác, xả nước thải, dầu ra biển