Yêu cầu các em kể câu chuyện của mình trong nhóm; cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc làm của nhân vật trong câu chuyện, nêu bài học mà em học tập được hay suy nghĩ của em về việc là[r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 11: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số.
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn
số thành phân số rồi làm tính, so sánh)
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ HS làm bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành phân
số?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng làm các bài tập luyện tập về hỗn
số
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: > < = (8)’
+ Nêu yêu cầu của bài?
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV chữa bài
+ Em hãy nêu cách so sánh hai hỗn số
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2 (12’): Chuyển hỗn số thành
phân số rồi thực hiện phép tính
- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
+ Nêu cách thực hiện phép cộng (trừ)
+ Tử số bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phần phânsố
+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số
Trang 2hai phân số khác mẫu số?
+ Chuyển hỗn số thành phân số rồi sosánh
-Tập đọc Bài 5: LÒNG DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân
vật Giọng đọc linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tình huốngcăng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phânvai
2 Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước; dũng cảm, mưu trí để làm cách mạng.
*GDQTE: Giáo dục cho HS quyền tự hào về truyền thống yêu nước.
*ANQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc
II ĐỒ DÙNG
GV: - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Sắc màu em yêu
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hương đất nước
- 3HS lên bảng đọc
+ Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏvới những sắc màu, những con người, sựvật xung quanh mình Qua đó thể hiệntình yêu quê hương, đất nước tha thiết
Trang 3- Gv nhận xét, đánh giá.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
GV: Tiết học hôm nay các em sẽ học
phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây
là vở kịch đã được giải thưởng Văn
nghệ trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp.Chúng ta cùng học bài
để thấy được lòng dân đối với cách
mạng như thế nào?
2 Luyện đọc: (12’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằng này là
con
+ Đoạn 2: Tiếp đến rục rịch tao bắn
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1- Sửa phát
âm: chõng tre, xẵng giọng, rục rịch,
lẹ
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS
luyện đọc câu dài: Trói nó lại cho
tao / Tao ra lịnh mà /
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ Ư: Lâu mau: lâu chưa;
Lịnh: lệnh; tui: tôi
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- nhận xét
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp (sửa
sai cho nhau)
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
+ Câu chuyện xẩy ra ở đâu? vào thời
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp(sửa sai cho nhau)
- HS chú ý lắng nghe
1 Sự nhanh trí của dì Năm
+ Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhànông thôn Nam Bộ trong thời kì
2 Sự dũng cảm, của dì Năm
+ Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ
Trang 4là người như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2 và cho biết:
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn
thích thú nhất? Vì sao?
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
GV kết luận: Vở kịch nói lên tấm lòng
của người Nam Bộ đối với cách mạng
4 Đọc diễn cảm: (10')
- Gọi HS đọc đoạn kịch theo vai - HS
lớp dựa vào nội dung bài tìm giọng đọc
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
+ Nêu nội dung chính của vở kịch
+ Nếu em là bé An trong tình huống vở
kịch em sẽ làm gì?
ANQP, QTE: Là người dân Việt Nam
chúng ta cần có thái độ như thế nào đối
với quê hương đất nước?
- 6 HS đọc đoạn kịch theo vai–HS lớptheo dõi tìm giọng đọc phù hợp
- 1- 2 HS nêu cách đọc
- 6 HS luyện đọc theo nhóm
- 6 HS thi đọc và bình chọn nhóm đọchay nhất, bạn đọc hay nhất
- HS chú ý lắng nghe
+ Vở kịch nói lên tấm lòng của người
Nam Bộ đối với cách mạng
- 2- 3HS nêu
+ Nêu cao tinh thần tự hào đối vớitruyền thống yêu nước của dân tộc.+ Đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp đấutranh bảo vệ đất nước
-Chính tả Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU
Trang 51 Kiến thức: Nhớ viết đúng và đẹp đoạn “Sau 80 năm giời nô lệ… nhờ một phần
lớn ở công học tập của các em” trong bài Thư gửi các HS
2 Kĩ năng: Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu được quy tắc của vần, hiểu được
quy tắc dấu thanh trong tiếng
3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ viết đoạn “Sau 80 năm giời nô
lệ… nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em” trong bài Thư gửi
các học sinh và luyện tập về cấu tạo
của vần, quy tắc viết dấu thanh
2 Giảng bài
a Tìm hiểu ND đoạn viết: (2’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
+ Câu nói đó của Bác thể hiện điều
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có âmchính Ngoài âm chính một số vần còn cóthêm âm cuối và âm đệm Âm đệm được ghibằng chữ cái o, u Có những vần có đủ âmđệm, âm chính, âm cuối Trong tiếng, bộphận quan trọng không thể thiếu là âm chính
và thanh
- HS lắng nghe
- 1- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tin củaNgười đối với các cháu thiếu nhi – chủ nhâncủa đất nước
- 1 HS viết bảng phụ: 80 năm giời, nô lệ,kiến thiết, cường quốc
Trang 6- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chốt lời giải đúng
Bài 3: (5')
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào
mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết
khi viết một tiếng, dấu thanh cần
được đặt ở đâu?
GV: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính; dấu nặng đặt bên dưới âm
chính, các dấu khác đặt ở phía trên
- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai
- Theo dõi bài chữa của GV
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, sau
đó trả lời trước lớp: Dấu thanh đặt ở âmchính
4 Củng cố, dặn dò: (2')
+ Nêu quy tắc viết dấu thanh?
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Địa lí Bài 3: KHÍ HẬU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
Nhận biết mối quan hệ địa lí giữa địa lí và khí hậu nước ta (một cách đơn giản)
2 Kĩ năng: Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc So sánh và
nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc và Nam
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường không khí.
*GDMT: Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của
nhân dân ta
II ĐỒ DÙNG
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Trình bày đặc điểm chính của địa
hình nước ta?
+ Kể tên một số mỏ khoáng sản của
+ Phần đất liền của Việt Nam,
+ Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở
Trang 7nước ta và cho biết chúng có ở đâu?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài
HĐ1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa: (8')
- HĐ nhóm 4, quan sát quả địa cầu,
HS trả lời vào phiếu bài tập
- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng
trình bày kết thảo luận, mỗi nhóm
trình bày 1 bài tập
- GV theo dõi HS báo cáo và sửa chữa
hoàn thành câu trả lời của HS
1.a, Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào?
b, Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới
là?
c, Việt Nam nằm gần hay xa biển?
d, Gió mùa có hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam không?
e, Tác động của biển và gió mùa đến
khí hậu Việt Nam?
+ Em hãy nêu hướng gió tháng 1 và
hướng gió tháng 7?
- GV nhận xét kết quả làm việc của
HS
- GV tổ chức cho HS dựa vào phiếu
học tập thi trình bày đặc điểm khí hậu
nhiệt đới gió mùa của Việt Nam
- GV nhận xét phần trình bày của HS
GV kết luận: Nước ta nằm trong
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên
nói chung là nóng, có nhiều mưa và
gió, mưa thay đổi theo mùa.
Đáp án:
1 a) Nhiệt đớib) nóng
c) Gần biểnd) Có gió mùa hoạt động
e) Có mưa nhiều, gió mưa thay đổi theomùa
+ Tháng 1 hướng gió đông bắc
+ Tháng 7 hướng giớ đông bắc tây nam
- 3 HS lần lượt thi trước lớp, có sử dụngquả địa cầu và lược đồ khí hậu Việt Namtrong khi trình bầy, HS cả lớp theo dõi,nhận xét và bổ sung ý kiến
Trang 8HĐ2: Khí hậu các miền có sự khác
nhau: (10-12')
- GV yêu cầu 3 HS ngồi cạnh nhau
cùng đọc SGK, xem lược đồ khí hậu
Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu
giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?
+ Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét
về sự chênh lệch nhiệt độ trung bình
giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh?
+ Miền Bắc có những hướng gió nào
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió
đó đến khí hậu miền Bắc?
+ Miền Nam có những hướng gió nào
hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió
đó đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có
mùa đông lạnh và miền khí hậu có
nóng quanh năm
- Gọi một số HS lên trình bày kết quả
thảo luận theo yêu cầu:
+ Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu
đặc điểm chủ yếu của từng miền khí
hậu?
- GV theo dõi, sửa chữa hoàn chỉnh
câu trả lời cho HS
+ Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài
từ Bắc vào Nam thì khí hậu có thay
đổi theo miền không?
- GV giảng: khí hậu nước ta có sự
khác biệt là do ảnh hưởng của dãy núi
Bạch Mã
GV kết luận: Khí hậu nước ta có sự
khác biệt giữa miền Bắc và miền
Nam Miền Bắc có mùa đông lạnh,
mưa phùn; miền Nam nóng quanh
- HS nhận nhiệm vụ và cùng nhau thựchiên
Đáp án:
+ Chỉ vị trí và nêu: Dãy núi Bạch Mã làranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miềnNam nước ta
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của Hà Nội thấp hơn nhiều với TP Hồ Chí Minh
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 7 của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh gần bằng nhau + Vào tháng 1 ở miền Bắc có gió mùađông bắc tạo ra khí hậu mùa đông, trờilạnh ít mưa
+ Vào khoảng tháng 7 ở miền Bắc có giómùa đông nam tạo ra khí hậu mùa hạ, trờinóng và nhiều mưa
+ Ở miền Nam vào khoảng tháng 1 có gióđông nam, tháng 7 có gió tây nam khí hậunóng quanh năm, có 1 mùa mưa và mộtmùa khô
+ Dùng que chỉ theo đường bao quanhcủa từng miền khí hậu
- 3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên bản
đồ vừa nêu đặc điểm của từng miền khíhậu
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
ý kiến + Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài từ Bắc vào Nam thì khí hậu sẽ không thay đổi theo miền
- Lắng nghe
Trang 9năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
HĐ3: Ảnh hưởng của khí hậu đến
đời sống và sản xuất: (10')
- GV tổ chức HĐ cả lớp
+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì
cho sự phát triển cây cối của nước ta?
+ Tại sao nói nước ta có thể trồng
được nhiều cây khác nhau?
+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta
thường xảy ra hiện tượng gì? Có hại
gì với đời sống và sản xuất của nhân
dân?
+ Mùa khô kéo dài gây hại gì cho sản
xuất và đời sống?
- GV theo dõi và sửa chữa các câu trả
lời cho HS sau mỗi lần phát biểu
GV kết luận: Khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều giúp cây cối phát triển nhanh,
xanh tốt quanh năm Sự thay đổi của
khí hậu theo vùng, theo miền đóng
góp tích cực cho việc đa dạng hoá
cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí
hậu cũng gây ra những trận bão, lũ
lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không
nhỏ đến đời sống và sản xuất của
nhân dân ta.
+ Khí hậu nóng, mưa nhiều giúp cây cốiphát triển
+ Vì mỗi loại cây có yêu cầu về khí hậukhác nhau nên sự thay đổi của khí hậutheo mùa và theo vùng giúp nhân dân ta
có thể trồng được nhiều loại cây
+ Vào mùa mưa, lượng mưa nhiều gây rabão, lũ lụt; gây thiệt hại về người và củacho nhân dân
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếunước cho đời sống và sản xuất
- Lắng nghe
3 Củng cố, dặn dò (2')
*BVMT
+ Lũ lụt, hạn hán gây ra hậu quả gì
cho đời sống và sản xuất ở địa
bày khí hậu Việt Nam trên lược đồ,
chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu mạng lưới
sông ngòi của nước ta
+ Cuốn trôi nhà cửa, nước ngập đườngphố, đồng ruộng nứt nẻ
+ Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường,trồng nhiều cây xanh…
-Ngày soạn: 21/9/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thành phân số
thập phân
2 Kĩ năng: Chuyển hỗn số thành phân số Chuyển các số đo có hai tên đơn vị
thành số đo có một tên đơn vị (số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên đơn vị đo)
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài tập: Làm bài nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài tập luyện tập về phân số
thập phân và hỗn số
2 Luyện tập
Bài 1: Chuyển phân số thành phân
số thập phân (7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Những phân số như thế nào thì được
gọi là phân số thập phân?
+ Muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và đánh giá
¿ Lưu ý: Chọn cách làm sao cho
phân số thập phân tìm được là phân số
bé nhất có thể
Bài 2: (6’) Chuyển hỗn số sau thành
phân số
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Những phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … được gọi là phân số thập phân.+ Trước hết ta tìm một số nhân với mẫu
số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có
10, 100, 1000, … sau đó nhân (chia) cả
tử số và mẫu số với số đó để được phân
số thập phân bằng phân số đã cho
+ Tử số bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số của phần phân
số, mẫu số bằng mẫu số của phần phân
Trang 11- GV yêu cầu HS làm bài.
Bài 4: 8’) Viết các số đo độ dài
- GV viết lên bảng số đo 5m7dm Nêu
vấn đề
+ Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo
5m7dm thành số đo có một đơn vị đo
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có)
3 4 5 3 23 4
+ Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo
10dm = 1m ; 1dm =
1
10 m ; 2dm =
2 10
7 10
7 5 ( 10
Trang 12- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và chữa bài làm của
+ Nêu cách chuyển các số đo có hai
tên đơn vị thành số đo có một tên đơn
vị? (số đo viết dưới dạng hỗn số kèm
theo tên đơn vị đo)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà hoàn thành các
bài tập
+ Chuyển các số đo có đơn vị bé ra đơn
vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành
số đo có một tên đơn vị đo viết dướidạng hỗn số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài
8m 5dm = 8m +
5
10m =
5 8
400 + 75 = 475 (cm)b) 4m = 40dm
75cm = 7dm +
5
10dmChiều cao của cây là:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về nhân dân.
2 Kĩ năng: Hiểu nghĩa một số từ ngữ về nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất
của dân Việt Nam
3 Thái độ: Giáo dục HS tích cực hoá vốn từ của mình: tìm từ, sử dụng từ.
QTE: Giáo dục HS quyền tự hào về truyền thống yêu nước, nguồn gốc tổ tiên.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ, bút dạ
- HS: Từ điển Tiếng Việt
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong
đó có sử dụng một số từ đồng nghĩa
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng tìm
- Gọi nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Tiểu thương nghĩa là gì?
+ Chủ tiệm là những người nào?
+ Tại sao em xếp thợ điện, thợ cơ khí
vào tầng lớp công nhân?
+ Tại sao thợ cấy, thợ cày cũng làm
việc chân tay lại thuộc nhóm nông dân?
+ Tầng lớp trí thức là những người như
thế nào?
+ Doanh nhân có nghĩa là gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS có hiểu biết
về từ ngữ
Bài 3(10’): Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của
+ Vì thợ điện, thợ cơ khí là người laođộng chân tay, làm việc ăn lương
+ Vì họ là người lao động trên đồngruộng, sống bằng nghề làm ruộng
+ Tầng lớp trí thức là những người laođộng trí óc, có tri thức chuyên môn.+ Doanh nhân: những người làm nghềkinh doanh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng (1 HS đọc truyện Con Rồng cháu Tiên
và 1 HS đọc câu hỏi)
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
Trang 14lời câu hỏi của bài.
+Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào?
+ Theo em từ đồng bào có nghĩa là gì?
GV nêu: Từ đồng bào có nghĩa là cùng
- Yêu cầu HS dùng từ điển tìm từ
- Gọi nhóm lên bảng đọc phiếu
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
- GV nhận xét câu HS đặt
QTE: Giáo dục HS quyền tự hào về
truyền thống yêu nước, nguồn gốc tổ
chuẩn bị bài sau
luận trả lời câu hỏi
+ Người Việt Nam ta gọi nhau là đồngbào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứngcủa mẹ Âu Cơ
+ Đồng bào: Những người cùng mộtgiống nòi, một dân tộc, một tổ quốc, cóquan hệ mật thiết như ruột thịt
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm hiểu
từ có tiếng đồng có nghĩa là cùng 1nhóm làm vào bảng phụ
- Mỗi HS viết 10 từ bắt đầu bằng tiếngđồng có nghĩa là cùng vào vở
VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng ca,
đồng cảm, đồng lòng, đồng nghĩa, đồngmôn, đồng tình, đồng ý, đồng niên,đồng loại, đồng nghiệp, đồng ngũ,đồng hành,
- 10 HS tiếp nối nhau giải thích nghĩacủa từ và đặt câu với từ mình giảinghĩa
VD:
+ Đồng hương là người cùng quê
Bố và bác Toàn là đồng hương vớinhau
+ Đồng niên: là người cùng tuổi
Bà em đi họp hội đồng niên
+ Đồng thanh: là cùng hát hay nói vớinhau
1 Kiến thức: HS biết được một số quy định khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư.
2 Kĩ năng: HS biết cách đi xe đạp an toàn khi qua ngã ba, ngã tư; biết dừng xe lại
khi thấy dèn tín hiệu giao thông màu đỏ
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy
định đảm bảo an toàn giao thông khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
II ĐỒ DÙNG
Trang 151 Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK, 2 chiếc xe đạp trẻ em, 2 bộ đèn tín hiệu giao
thông
2 Học sinh: Sách Văn hóa giao thông.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Ổn định tổ chức (1’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
Đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
2 Giảng bài
HĐ1:Trải nghiệm: (3’)
GV nêu các câu hỏi:
- Trong lớp mình, những bạn nào tự đi
đến trường bằng xe đạp?
- Khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư, em
thường đi như thế nào?
HĐ2: Hoạt động cơ bản: Đi xe đạp an toàn
qua ngã ba, ngã tư (10’)
- Yêu cầu 1HS đọc truyện Giơ tay xin
đường (tr 4, 5)
- H: Minh cảm thấy như thế nào khi lần đầu
tiên được bố mẹ cho đạp xe một mình về
thăm ông bà ngoại?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (Thời
gian: 2 phút) 2 câu hỏi sau:
+ Tại sao Minh suýt bị xe đụng phải?
+ Khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư,…em
phải lưu ý những điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
trả lời tốt
*GV chốt: Khi đi xe đạp trên đường, muốn
rẽ phải hoặc rẽ trái, em cần phải quan sát và
đưa tay ra hiệu xin đường để đảm bảo an
Trang 16- Tổ chức trò chơi An toàn qua ngã tư
+ 2 bộ đèn tín hiệu giao thông
- Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Nhận xét, tuyên dương HS
* GV chốt:
Đi đường nhớ luật giao thông
Làm theo quy định mới mong an toàn.
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- H: Khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư, em
cần làm gì để đảm bảo an toàn?
- GV nhận xét, nhắc nhở HS thực hiện tốt
nội dung bài học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau An toàn khi đi
xe đạp qua cầu đường bộ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phép cộng, phép trừ các phân số Chuyển các số đo có hai tên đơn vị
thành số đo có một tên đơn vị viết dưới dạng hỗn số kèm theo tên đơn vị đo
2 Kĩ năng: Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một phân số của số đó.
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài: Tự giác, tính toán nhanh, chính xác.
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Nêu cách chuyển phân số thành số
thập phân?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
luyện về cộng, trừ phân số Làm các
bài toán chuyển đổi đơn vị đo và giải
bài toán tìm một số khi biết giá trị một
+ Trước hết ta tìm một số nhân với mẫu
số ( hoặc mẫu số chia cho số đó) để có
10, 100, 1000, … sau đó nhân (chia ) cả
tử số và mẫu số với số đó để được phân
số thập phân bằng phân số đã cho
Trang 17phân số của số đó.
2 Luyện tập
Bài 1 (7’): Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của mình
+ Nêu cách cộng hai phân số khác
mẫu số?
¿ Chú ý: Khi quy đồng mẫu số các
phân số chú ý chọn mẫu số chung bé
- Yêu cầu HS làm bài
+ Muốn tìm số học sinh của lớp đó ta
làm thế nào?
+ Muốn tìm độ dài 1 phần ta làm như
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
+ Quy đồng mẫu số rồi cộng các tử số,mẫu số giữ nguyên
x x
x x
+ Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đothành số đo có một tên đơn vị đo viếtdưới dạng hỗn số
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến:
+ Nghĩa là số học sinh lớp đó chia 10phần bằng nhau thì 7 phần là 21 em
- 1 HS làm bài bảng phụ Cả lớp làmvào vở
+ Lấy độ dài 1 phần nhân với 10 phần.
Trang 18I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Chọn được câu truyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phần
xây dựng quê hương, đất nước
2 Kĩ năng: Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí Lời kể chuyện
tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện vàlời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm việc tốt góp phần xây dựng quê hương,
đất nước
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS lên bảng kể lại một câu chuyện
đã được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng, danh nhân nước ta
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Tìm hiểu đề bài: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ ngữ: Việc làm tốt, xây dựng quê
hương, đất nước
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm
gì?
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu kể một việc làm tốtgóp phần xây dựng quê hương, đấtnước
+ Việc làm tốt, góp phần xây dựngquê hương, đất nước
Trang 19+ Theo em, thế nào là việc làm tốt?
+ Nhân vật chính trong câu truyện em kể
là ai?
+ Theo em, những việc làm ntn được coi
là việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hương đất nước?
- Gọi HS đọc gợi ý trong sgk
- Gọi HS đọc gợi ý trong bảng phụ
+ Em xây dựng cốt truyện của mình như
thế nào theo hướng nào, hãy giới thiệu
cho các bạn cùng nghe
3 Kể trong nhóm: (12’)
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS
Yêu cầu các em kể câu chuyện của mình
trong nhóm; cùng trao đổi thảo luận về ý
nghĩa việc làm của nhân vật trong câu
chuyện, nêu bài học mà em học tập được
hay suy nghĩ của em về việc làm đó
4 Kể trước lớp: (12’)
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV ghi nhanh lên bảng: tên HS, nhân
vật chính của chuyện, việc làm, hành
động của nhân vật, ý nghĩa của hành
động đó
- Sau mỗi HS kể, yêu cầu HS dưới lớp
hỏi bạn về ý nghĩa hành động nhân vật
chính, xuất xứ câu chuyện đẻ tạo không
+ Nhân vật chính là những ngườisống xung quanh em, những người
có việc làm thiết thực cho quêhương, đất nước
+ Cùng nhau xây đường, làmđường
+ Cùng nhau trồng cây, gây rừngphủ xanh đất trống đồi núi trọc.+ Cùng nhau xây dựng đường điện.+ Cùng nhau trồng cây xanh
+ Làm vệ sinh đường làng, ngõphố
+ Vận động mọi người cùng thựchiện nếp sống văn minh: đám cưới,
ko hút thuốc lá, tiết kiệm điện, …
- 3 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.+ HS tiếp nối nhau giới thiệu vềchuyện của mình trước lớp
Ví dụ: sgv trg 86
- HS hoạt động nhóm theo hướngdẫn của GV
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
- Trao đổi với nhau trước lớp
- Nhận xét nội dung truyện và cách
kể chuyện của bạn
Trang 20- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe
- HS nêu
-Tập đọc Bài 6: LÒNG DÂN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tìnhhuống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theocách phân vai
2 Kĩ năng: Hiểu ND, ý nghĩa của vở kịch: ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu
trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ CM; tấm lòng son sắt của người dânNam Bộ đối với CM
3 Thái độ: Giáo dục HS thấy được tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối
với CM
II ĐỒ DÙNG
- GV: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 6 HS đọc phân vai phần 1 vở kịch
- Nêu nội dung vở kịch
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Kết thúc phần một vở kịch “Lòng dân”
là chi tiết dì Năm nghẹn ngào nói lời
trăn trối với An Vậy câu chuyện tiếp
theo như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp
2 Luyện đọc: (12’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Cai: Hừm! Thắng nhỏ… (Chú
toan đi cai cản lại)
Đoạn 2: Cai: Để chị này… chưa thấy.
Đoạn 3: Cai: Thôi, trói lại dẫn đi.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 Kết
hợp sửa phát âm (đ1: tía, mầy, hổng
phải; đ2: chỗ nào; đ3: làng này)
Trang 21- GV hướng dẫn HS Luyện đọc câu dài,
câu khó
Làng này ai hổng biết / Lâm Văn Nên
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - giải nghĩa
từ SGK
+ Gọi HS đọc nối tiếp lần 3- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc đoạn kịch - HS lớp theo
dõi, dựa vào ND tìm hiểu nêu giọng đọc
ba, chứ chẳng phải tía
2 Dì Năm mưu trí, dũng cảm, lừa giặc, cứu chú cán bộ.
+ Dì vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ để chỗnào, khi cầm giấy tờ ra thì lại nói rõ têntuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộbiết mà nói theo
+ Bé An: vô tư, hồn nhiên nhưng rấtnhanh trí tham gia vào màn kịch do mádàn dựng
+ Dì Năm: rất mưu trí, dũng cảm, lừagiặc, cứu chú cán bộ
+ Chú cán bộ: bình tĩnh, tự nhiên thamgia vào vở kịch do dì Năm dung lên đểlừa địch
+ Cai, lính: Khi thì hỗng hách, khi thìngon ngọt dụ dỗ, thấy mình sai thì đổigiọng ngọt ngào xu lịnh
+ Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt củangười dân Nam Bộ đối với CM
+ Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé Anmưuu trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán