Kiến thức: Biết đáp lời từ chối của người khác trong các tình huống giao tiếp với thái độ lịch sự, nhã nhặn.. Kĩ năng: Biết kể lại chính xác nội dung một trang trong sổ liên lạc của mình[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em
một nhà, có chung một tổ tiên
2 K n ng: ĩ ă Đọc lưu loát được cả bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy,
giữa các cụm từ Biết thể hiện lời đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn truyện
3 Thái : độ HS yêu thích môn h c.ọ
* GD QP an ninh: Kể về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm lên sức mạnh to
lớn để chiến thắng kẻ thù xâm lược
* QTE: Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
giọng đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp
- Cho HS phát âm từ khó, đọc bài cá
nhân, đồng thanh
- HS tiếp nối nhau đọc câu lần 2
c Luyện đọc đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS ngắt câu dài
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: lạy van, ngập, biển nước, đi làm
nương, khoét rỗng
- Đọc bài tiếp nối câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Hai người …chìm trong biển nước.//
Trang 2- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
+ Con Dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
+ Con Dúi mách cho hai vợ chồng
người đi rừng điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
+ Hai vợ chồng người đi rừng thoát
chết, chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm
hiểu tiếp đoạn 3
+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
+ Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện?
2.3 HĐ3: Lyện đọc lại (18p)
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc trước lớp
- Nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
* QTE: Chúng ta phải làm gì đối với
(giọng đọc dồn dập diễn tả sự mạnh mẽcủa cơn mưa)
- Lạ thay,/…/ lần lượt ra theo.// (Giọngđọc nhanh, tỏ sự ngạc nhiên)
+ Sắp có mưa to, …phòng lụt
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, …mớichui ra
+ Sấm chớp…, gió lớn, nước ngậpmênh mông
+ Mặt đất vắng tanh không còn mộtbóng người, cỏ cây vàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
+ Người vợ ….nhảy ra
+ Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường, Dao,H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
+ Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
Trang 3các dân tộc anh em trên đất nước Việt
1 Kiến thức: Biêt cách làm tính cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
2 Kĩ năng: Biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 1000.
3 Thái độ: HS có thái độ đúng đắn
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện đặt
tính rồi tính: 734 + 114; 706 + 152
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29’)
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nêu phần mẫu
- Yêu cầu HS nêu cách làm theo mẫu
- GV đi quan sát và nhận xét
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS thực hiện yêu cầu GV
989, 990, 991., 992,993, 994, 995996,997 , 998, 999., 1000
- HS nêu yêu cầu+ Điền số thích hợp vào ô trống
- HS tự làm bài và đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
Số hạng 123 235 384 326 55
Số hạng 213 333 402 471 243
- HS đọc đề bài
Trang 4+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng giải toán
Bài giải
Cửa hàng đó bán được số kilôgam gạo trong buổi chiều là:
400 + 150 = 550 (kg) Đáp số: 550 kg gạo
1 Kiến thức: HS biết được có 4 phương hướng chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc;
Mặt Trời luôn mọc ở phương Đông và lặn ở phương Tây
2 Kĩ năng: HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời.
3 Thái : độ HS yêu thích môn h c.ọ
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
+ Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết
của em?
+ Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
+ Tại sao lúc trời nắng to, không nên
nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Quan sát tranh, TLCH (6p)
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn,
yêu cầu HS quan sát và cho biết:
+ Hình 1 là gì?
+ Hình 2 là gì?
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
có thay đổi không?
- Phương Mặt Trời mọc cố định người ta
gọi là phương gì?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em
còn nghe nói tới phương nào?
- 2 phương Đông, Tây và 2 phương Nam,
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát
+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc.+ Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn)+ Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
- Trả lời theo hiểu biết
- (Phương Đông và phương Tây)
- HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc
Trang 5Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4
phương chính được xác định theo Mặt
Trời
2.2 Hợp tác nhóm về: Cách tìm phương
hướng theo Mặt Trời (7p)
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ SGK
- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bạn gái làm thế nào để xác định
phương hướng?
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
- HS lên trình bày kết quả
2.3 Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất (8p)
- Hoa tiêu – là người chỉ phương hướng
trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên
biển, cần xác định phương hướng để tàu
đi Để xem ai là người lái tàu giỏi nhất,
chúng ta sẽ chơi trò “Hoa tiêu giỏi nhất”
- Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa,
người hoa tiêu đã biết phương Tây bây
giờ cần tìm phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh
nhất thì lên trình bày trước lớp
2.4: Trò chơi: Tìm trong rừng sâu (7p)
- Phổ biến luật chơi:
- 1 HS làm Mặt Trời
- 1 HS làm người tìm đường
- 4 HS bốn phương: Đông, Tây, Nam,
Bắc
- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển:
Con gà trống biểu tượng: Mặt Trời mọc
buổi sáng Con đom đóm: Mặt Trời lặn
buổi chiều
- Khi GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt
Trời đến vị trí nào, 4 phương phải tìm
đến đúng vị trí Sau đó HS tìm đường sẽ
- HS nhận tranh
- HS thảo luận nhóm+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
+ Ở phía bên tay trái
+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- HS thực hành
- Cử đại nhóm diện lên trình bày
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo sự hướngdẫn GV
- Nhận xét
- HS lắng nghe GV phổ biến trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo sự hướngdẫn GV
- Nhận xét
Trang 6phải tìm về phương mà GV gọi tên.
- Gọi 6 HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi (3 – 4 lần) Sau
mỗi lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện: Ngọn đèn vĩnh cửu và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
1 Đọc bài văn: Ngọn đèn vĩnh cửu (15’)
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu
trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Ví sao hồi nhỏ Ngô Thì Sĩ không được
đến trường?
b Khao khát học tập, Sĩ thường làm gì?
c.” Ngọn đèn vĩnh cửu” mà sĩ nói đến là
cái gì ?
d Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
e Phần in đậm trong câu: “ Sĩ phải đốt lửa
để lấy ánh sáng mà học” trả lời cho câu
+ Đứng xem các bạn học, ngày ngàymượn sách để chép bài
+ là ông trăng trên bầu trời
+ Ngô Thì Thậm khao khát học tập,
có chí vượt khó rất cao
+ Để làm gì?
- HS lắng nghe
Trang 7-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết đọc, viết các số có ba chữ số
2 Kĩ năng: Biết viết các số có ba chữ số trên tia số và viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé, từ bé đến lớn thành thạo
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
1 Kiến thức: Nhận biết một phần năm.
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số Củng cố kĩ năng so sánh
và thứ tự các số có 3 chữ số
3 Thái độ: HS phát tiển tư duy
II Đồ dùng
Trang 8- GV: Giáo án, SGK, VBT.
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
345 + 134 701 + 286
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết số và chữ số thích hợp vào
ô trống theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- YC HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
- Nhận xét
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
-+ Số liền sau 389 là số nào?
+ Vậy ta điền 390 vào ô tròn
+ Số liền sau 390 là số nào?
+ Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
+ 3 số này có đặc điểm gì?
+ Hãy tìm số để điền vào các ô trống
còn lại sao cho chúng tạo thành các số
tự nhiên liên tiếp
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài, nêu miệng kết
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS nêu yêu cầu+ Điền số thích hợp vào ô trống
+ Là số 390+ Là số 391
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 9- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV tái hiện lại được nội dung
của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ, biếtthay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung từng đoạn
3 Thái độ: HS biết thêm về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
(14p)
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ
+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng
người đi rừng biết điều gì?
Trang 10- Cảnh vật xung quanh như thế nào?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh
ngập lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ
chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm
gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả
bầu?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện (15p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- 2 HS đọc phần mở đầu
+ Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu
câu chuyện hơn
- 2 HS khá kể lại theo phần mở đầu
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Có tiếng lao xao trong quả bầu
- Người vợ …dùi vào quả bầu
- Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmông,người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh
- 1 HS đọc
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách
mở đầu dưới đây
- Chép lại chính xác, đẹp đoạn cuối trong bài Chuyện quả bầu
- Ôn luyện viết hoa các danh từ riêng
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, Bảng phụ có nội dung đoạn chép
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 11B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép (22p)
a Ghi nhớ nội dung
- GV đưa nội dung đoạn chép
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
+ Đoạn chép kể về chuyện gì?
+ Các dân tộc Việt Nam có chung
nguồn gốc ở đâu?
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
Bài 1: Điền vào chỗ trống
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Tìm các từ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
lên bảng viết các từ theo hình thức
tiếp sức Trong 5 phút, đội nào viết
- 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
- Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày, Nùng,Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- HS viết bài vào vở
- Quan sát, soát lỗi
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
b) v hay d+ Đi đâu mà vội mà vàng+ Mà vấp phải đá, mà quàng phải dây.+ Thong thả như chúng em đây
+ Chẳng đá nào vấp, chẳng dây nào quàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
- Theo dõi
Trang 121 Kiến thức: Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số Củng cố biểu
tượng hình tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số có 3 chữ số, kĩ năng tính
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: ><=
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
bảng
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu các đặt tính và thực
hiện phép tính cộng, trừ với số có 3
chữ số
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
b, Từ lớn đến bé: 1000, 903, 857, 678,599
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS trả lời
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 13- Nhận xét HS.
Bài 4: Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vở, nêu miệng trước
lớp
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét đánh giá HS
Bài 5: Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành
hình tam giác to
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác
nhỏ thành 1 hình tam giác to như hình
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- HS nêu yêu cầu
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả600m + 300m = 900m
700cm + 20 cm = 720cm
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài chị lao công vất vả để giữ sạch, đẹp đường phố.
Chúng ta cần phải quý trọng, biết ơn chị lao công và có ý thức giữ vệ sinh chung
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi sau dấu chấm, sau mỗi dòng, mỗi ý của thể thơ tự do
- Biết cách đọc vắt dòng để thể hiện ý thơ
- Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
3 Thái độ: HS biết thêm về người lao công.
* QTE: Quyền được sống trong môi trường trong làn, sạch sẽ.
- Bổn phận phải biết ơn những người lao động đã làm cho đường phố sạch đẹp,biết quý trọng lao động của họ Có ý thức giữ vệ sinh chung
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài trước và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
Trang 142 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b Đọc câu, luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- Yêu cầu mỗi HS đọc 2 dòng thơ
c Luyện đọc bài theo khổ thơ
- Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ
+ Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre
vào những lúc nào?
+ Những hình ảnh nào cho em thấy
công việc của chị lao công rất vất
+ Nhà thơ muốn nói với con điều gì
qua bài thơ?
* QTE: Biết ơn chị lao công chúng
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS luyện ngắt giọng cho HS
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ theo hình thứctiếp nối Đọc chú giải
- HS đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Đọc, theo dõi
- HS đọc bài+ Vào những đêm hè rất muộn và nhữngđêm đông lạnh giá
+ Khi ve đã ngủ; cơn giông vừa tắt, lạnhngắt
+ Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- HS học thuộc lòng
- 5 HS đọc