Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng * Vấn đáp: GV hỏi HS về nội dung đã học trong tiết trước: - Khi đến nhà người khác chúng ta cần có thái độ và hành động như thế nµo?.. - [r]
Trang 1Trường THDL Đoàn Thị Điểm Kế hoạch dạy học Phân môn Chính tả Gv: Chu Ngọc Thanh
I.Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác một đoạn trong bài: Sông Hương
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r, gi/d, và vần ưt/ ưc
II.Đồ dùng dạy học
- VBT
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
5’
1’
17’
I.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS viết 6 từ bắt đầu bằng r và d
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: giờ chính tả hôm nay , các
con sẽ nghe cô đọc và viét một đoạn trong
bài: Sông Hương Sau đó cùng làm các bài
tập chính tả phân biệt âm đầu r, gi/ d; vần ưt/
ưc
2 Hướng dẫn nghe viết:
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Vào mùa hè và vào những đêm trăng Sông
Hương thay đổi như thế nào?
- Mùa hè: Sông Hương thay chiếc áo xanh
hằng ngày, thành dải lụa đào ửng hồng cả
phố phường
Đêm trăng: Sông Hương là một đường trăng
lung linh dát vàng
+ Do đâu mà có những sự thay đổi ấy?
- Mùa hè: Do hoa phượng nở đỏ rực hai bên
bờ in bóng xuống nước
Đêm trăng: Dòng sông được ánh trăng vàng
chiếu rọi,sáng lung linh
+ Vậy nội dung của đoạn viết là gì?
* Đoạn văn tả sự đổi màu của sông Hương
vào mùa hè và vào những đêm trăng
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
GV chia bảng lớp thành 2 cột
- 2 HS viết lên bảng
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- GV nhận xét cho điểm
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
- 3 HS đọc đoạnviết: " Mỗi
đêm trăng sáng dát vàng"
trong SGK (trang 72)
- GV hỏi
- HS trả lời
Trang 22’
- Bài viết gồm có mấy câu?
+ Ngoài những chữ cái đầu câu phải viết hoa
chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào
nữa? Vì sao?
+ Khi gặp dấu chấm xuống dòng con cần chú
ý điều gì?
b.Hướng dẫn HS cách trình bày:
- 3 câu
- Hương Giang, vì đây là tên của một dòng
sông
- Xuống dòng và lùi vào một ô
c Hướng dẫn HS viết từ khó
- phượng vĩ, đỏ rực dải lụa lung linh,
Hương Giang.
d Nghe viết:
e Soát lỗi
g Chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1:
a) (giải, rải, dải) (rành, giành, dành)
giải thưởng rành mạch
rải rác để dành
dải núi tranh giành
b) (sứt, sức) (đứt, đức) ( nứt, nứt)
sức khoẻ cắt đứt nức nở
sứt mẻ đạo đức nứt nẻ
Bài 2
a) Tiếng bắt đầu bằng gi hoặc d:
- Trái với hay: dở
- Tờ mỏng, dùng để viết chữ lên: giấy
b) Tiếng có vần ưt hoặc ưt:
- Chất lỏng màu tím, xanh hoặc đen, dùng để
viết chữ: mực
- Món ăn bằng hoa quả rim
đường: mứt
III.Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- GV đọc cho HS viết ra giấy nháp, 2 HS lên bản viết
- Chữa bài
- GV đọc bài cho HS chép vào vở
- GV đọc bài, HS soát lỗi
- GV chấm bài và nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài 1:
Chọn các từ ngữ trong ngoặc
đơn thích hợp để điền vào chỗ trống
- 2 HS chữa bài, cả lớp theo dõi và tự chữa vào vở
- HS đọc lại các từ
- Nêu yêu cầu của bài: Viết các tiếng:
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài
- GV thu vở của HS chấm bài
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 3
Trường THDL Đoàn Thị Điểm Kế hoạch dạy học Phân môn Chính tả Gv: Chu Ngọc Thanh
Lớp 2
Tiết : 53 - Tuần :26
Vì sao cá không biết nói?
I.Mục tiêu
- Chép lại chính xác truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/d, và vần ưt/ ưc
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng chép sẵn nội dung bài : Vì sao cá không biết nói?
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
1’
15’
I.Kiểm tra bài cũ:
- Viết các từ: con trăn, cá trê, nước
trà, tia chớp
- 2 HS viết tên các loài vật bắt đầu bằng
ch và tr
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: giờ chính tả hôm nay
, các con sẽ tập chép bài: Vì sao cá
không biết nói? Sau đó cùng làm các
bài tập chính tả phân biệt âm đầu r/d;
vần ưt/ ưc
2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
+ Việt hỏi anh điều gì?
- Vì sao cá không biết nói?
+ Lân trả lời em thế nào?
- Em ngớ ngẩn thật Nếu miệng em
ngậm đầy nước thì em có nói được
không?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn
cười?
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn, nhưng
chính Lân mới là người ngớ ngẩn khi
cho rằng cá không nói được vì miệng
cá ngậm đầy nước
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
GV chia bảng lớp thành 4 cột
- 2 HS viết bảng lớp ( GV đọc)
- 2 HS tự tìm từ và viết trên bảng lớp
- Cả lớp nghe GV đọc và viết vào giấy nháp
- GV nhận xét cho điểm
- G.v nêu mục đích yêu cầu giờ học
- Treo bảng phụ và yêu cầu
- 2 HS đọc bài
- GV đặt câu hỏi
- HS trả lời
- Nhận xét cách trình bày bài
Trang 42’
* GV chốt: Cá không biết nói vì cá là
loài vật nhưng có lẽ cá cũng có cách
trao đổi riêng với bầy đàn của mình
.b.Hướng dẫn trình bày
- Bài viết gồm có mấy câu?
+ Ngoài tên riêng chúng ta còn phải
viết hoa những chữ nào nữa ?
- 5 câu
- Chữ cái đầu câu
- Tên truyện viết ở giữa trang Khi
xuống dòng chữ đầu tiên lùi vào một
ô.Trước lời thoại có dấu gạch ngang
c HS chép bài vào vở
d Soát lỗi
e Chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) r hay d:
Lời ve kim da diết
Xe chỉ sợi âm thanh
Khâu nhứng đường rạo rực
Vào nền mây trong xanh
b) ưt hoặc ưt:
Mới vừa nắng quái Cây cối trong vườn
Sân hãy rực vàng Rủ nhau thức dậy
Bỗng chiều sẫm lại Đêm như loãng ra
Mờ mịt sương giăng Trong mùi hoa ấy.
III.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà viết lại những từ mình còn sai
- HS nhìn bảng chép
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV đọc bài, HS soát lỗi
- GV chấm bài và nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu bài : Điền vào chỗ trống
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS chữa bài, cả lớp theo dõi và
tự chữa vào vở
- Chữa bài
- HS đọc lại cả phần bài tập
- GV thu vở của HS chấm bài
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Trang 5
Trường THDL Đoàn Thị Điểm Kế hoạch dạy học môn Đạo đức
I Mục tiêu:
1 HS biết một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng
xử đó
2 HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
3 HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II Đồ dùng dạy học :
Vở BT Đạo đức, đồ dùng để chơi đóng vai
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
3'
15'
I Kiểm tra bài cũ:
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
+ Khi đến nhà người khác em cần
có thái độ lịch sự; cụ thể : hẹn trước,
gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi
vào nhà, lễ phép chào mọi người
trong nhà, nói năng lễ phép, rõ ràng,
xin phép chủ nhà khi muốn xem
hoặc sử dụng vật gì
+ Lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện sự tôn trọng người khác và
tôn trọng chính mình
II Luyện tập:
Hoạt động 1: Đóng vai.
Mục tiêu: HS tập cách cư xử lịc sự
khi đến nhà người khác
Tình huống 1: Em sang nhà bạn và
thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ
chơi đẹp mà em rất thích Em sẽ
Tình huống 2: Em đang chơi ở nhà
bạn thì đến giờ ti vi có phim hoath
hình mà em rất thích xem nhưng khi
đó nhà bạn lại không bật ti vi Em
sẽ
* Vấn đáp: GV hỏi HS về nội dung
đã học trong tiết trước:
- Khi đến nhà người khác chúng ta cần có thái độ và hành động như thế nào?
- Tại sao phải lịch sự khi đến nhà người khác?
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
* Đóng vai.
- GV yêu cầu lần lượt nhóm trưởng của 7 nhóm lên bốc thăm tình huống
đóng vai của nhóm mình rồi về nhóm thực hành
- GV yêu cầu 2 HS đại diện của từng nhóm lên bảng đọc lại nội dung tình huống của nhóm mình rồi thực hiện tình huống đó
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV có thể hỏi thêm về cách trò
Trang 61’
Tình huống 3: Em sang nhà bạn
chơi và thấy bà của bạn đang bị mệt
Em sẽ
Hoạt động 2: Trò chơi Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại về cách cư xử khi đến nhà người khác Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị hai câu đố ( có thể là hai tình huống) về chủ đề đến chơi nhà người khác VD: Trẻ con có cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác không? Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà người khác? Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác? III.Củng cố: GV: Cần phải lịch sự khi đến nhà người khác Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác Bài sau: Giúp đỡ người khuyết tật chuyện của các bạn đó đã lịch sự chưa? Vì sao? - Sau khi cả 8 nhóm đã đóng vai xong, GV kết luận về thái độ, hành vi khi đến nhà người khác như thế nào để thể hiện phép lịch sự * Thảo luận nhóm. - GV phổ biến luật chơi: - Chơi đó giữa các nhóm: một nhóm nêu tình huống, nhóm khác phải đưa ra cách ứng xử phù hợp Mỗi câu đố hoặc trả lời đúng được gắn 1 bông hoa - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các nhóm thảo luận nghiêm túc và có kết quả tốt GV chốt lại nội dung của bài - GV nhắc HS chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7
Trường THDL Đoàn Thị Điểm Kế hoạch dạy họcPhân môn kể chuyện Gv: Chu Ngọc Thanh
I Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên
2.Rèn kĩ năng nghe:
Tập trung nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn ,có thể kể tiếp nối lời bạn
II Đồ dùng dạy học :
- 4 tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’ A Kiểm tra bài cũ:
Kể lại chuyện : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Sau khi kể xong trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
* GV nhận xét, đánh giá
28’ B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:Trong tiết Tập đọc
Tôm Càng và Cá Con, các em đã tập
kể một đoạn hấp dẫn nhất của câu
chuyện - đoạn Tôm Càng cứu Cá
Con Trong tiết Kể chuyện hôm nay,
các em sẽ tập kể từng đoạn của câu
chuyện theo các tranh minh hoạ
Sau đó, tập phân vai dựng lại toàn
bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện
2.1 Kể từng đoạn theo tranh
Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm
quen với nhau
Tranh 2: Cá Con trổ tài bơi lội cho
Tôm Càng xem
Tranh 3: Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác,
kịp thời cứu bạn
Tranh 4: Cá Con biết tài của Tôm
- GV ghi tên bài lên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn truyện), nói vắn tắt nội dung mỗi tranh
Bước 1:
- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện theo nội dung từng tranh Sau mỗi lần 1
HS kể, các bạn khác nhận xét Các nhóm
Trang 8Càng, rất nể trọng bạn
2.2 Phân vai, dựng lại câu chuyện
2.3 Thi dựng lại câu chuyện trước lớp
C Củng cố, dặn dò
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
cử người (đủ 3 trình độ: Giỏi, khá, trung bình) chuẩn bị tham gia thi kể trước lớp Bước 2:
- GV chọn các đại diện nhóm có trình độ tương đương thi kể Có thể kể theo 2 hình thức:
+ Hai nhóm thi kể: Mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện trước lớp + 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi
kể 4 đoạn truyện
- GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi nhóm
3 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con) dựng lại chuyện
* GV lưu ý HS thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật
- GV lập một tổ trọng tài Các tổ trọng tài cho điểm vào bảng con GV công
bố điểm của giám khảo và điểm của mình, khen những HS và nhóm HS dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên sinh động
- GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
Trường THDL Đoàn Thị Điểm Kế hoạch dạy học Phân môn Luyện từ và câu Gv: Chu Ngọc Thanh
Lớp 2 Từ ngữ về sông biển - Dấu phẩy Tiết : 26 - Tuần :26
I Mục tiêu :
1 Mở rộng vốn từ về sông biển (các loài cá, các con vật sống dưới nước)
2 Luyện tập về dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học
- Thẻ từ (làm bằng bìa cứng hoặc giấy)
- Tranh minh hoạ các loài cá trong SGK
- VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
1'
5'
10'
I Kiểm tra bài cũ:
- Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem
lễ vật đến trước / Sơn Tinh lấy được Mị
Nương vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng
trước thuỷ
tinh.) Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì
ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương / Thuỷ
Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen,
muốn giành lại Mị Nương
- ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thuỷ
Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn
Tinh./ ở nước ta có nạn lụt vì Thuỷ Tinh
không nguôi lòng ghen tức với Sơn Tinh
năm nào cũng dâng nước lên để trả thù
Sơn Tinh
II Bài mới.
1 Giới thiệu
2 Hướng dẫn giải bài tập.
Bài 1 : Hãy xếp tên các loài cá vẽ dưới
đây vào nhóm thích hợp
a Cá nước mặn (cá biển): cá thu, cá
chim, cá chồn , các nục
b Cá nước ngọt ( cá sống ở ao, hồ,
sông): cá mè, cá chép, cá trê, cá quả, cá
chuối, cá lóc
* Phương pháp Kiểm tra, đánh giá.
- HS dưới lớp thi tìm từ có tiếng biển (BT1)
- 3 HS trả lời miệng BT4
a, Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?
b, Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh?
c, Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
- Nhận xét cho điểm
* Phương pháp luyện tập thực hành.
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của tiết học.Ghi tên bài lên bảng HS mở SGK
- HS đọc đề bài, đọc các tên cá có trong tranh vẽ
- HS làm việc theo nhóm để xếp từ vào
2 nhóm theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên gắn thẻ từ
-HS cùng GV chữa bài
- GV chốt lại đáp án đúng
Trang 10Bài 2: Kể tên các con vật sống ở dưới
nước
M: tôm, sứa, ba ba
-HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm theo - GV chia bảng lớp thành 4 phần, lớp 10' 4' cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn, ba ba, rùa, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá thờn bơn, cá voi, cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử, hải cẩu, sứa, sao biển
Bài 3: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy? Trăng trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên Càng lên cao , trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần C Củng cố- dặn dò: Nhắc HS dùng dấu phẩy đúng khi viết Về nhà nói với người thân tên một số loài cá sống dưới nước thành 4 nhóm Mỗi nhóm thi đua lên viết tên các con vật vào cột tương ứng Sau 5 phút, nhóm nào viết được nhiều từ là thắng - HS và GV nhận xét - GV chốt lại đáp án đúng - HS đọc lại từ -1 HS đọc yêu cầu của bài.HS khác đọc thầm * GV lưu ý HS chỉ có câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy Các em cần đọc kỹ 2 câu văn đó, đặt thêm dấu phẩy vào chỗ cần thiết để phân tách các ý của câu văn - HS suy nghĩ rồi làm vào vở BTTV - HS chữa bài - GV tiểu kết: Dùng dấu phẩy để tách các ý trong câu (cùng chức năng ngữ pháp) - Gọi 2 đến 3 HS đọc lại - Cả lớp đọc đồng thanh - GV nhận xét giờ học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: