1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

GA buổi 2 tuần 5tuần 7

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 675,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5’ - Giáo viên nêu yêu cầu của hoạt động: Hãy nối nội dung ở cột A với cột B để có được những nhận định đúng về lòng tự trọng và người có lòng tự trọng.. - Giáo viên có thể tổ chức hoạt [r]

Trang 1

TUẦN 7

Ngày soạn: 19/10/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22/10/2018

Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố về:

1 Kiến thức Quan hệ giữa 1 và giữa và , giữa và

2 Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toánliên quan đến số trung bình cộng

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm nhanh, chínhxác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ HS làm bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

của 2 phân số có cùng TS?

Bài 2 (9’): Tìm x.

-Yêu cầu HS tự làm bài

- HS làm bài vào vở bài tập

+ 1: = 1 = 10 lầnVậy 1 gấp 10 lần

Vậy gấp 10 lần +

1

100 gấp 10 lần

1 1000

+ Hai PS có cùng TS, MS của PS này

bé hơn MS của PS kia bao nhiêu lầnthì PS này lớn hơn PS kia bấy nhiêulần

1

100

1

1000 1

10 1

10

1

100 1

10

1 100

1 10

1 10

Trang 2

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng, yêu cầu HS giải thích cách tìm

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và đánh giá

Bài 4: 9’.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

d) x :

1 18

x =

9 3 :

10 5

x = 3 x =

3 2

- 1 HS đọc đề + Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

- 1 HS lên bài trên bảng HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

: 2

10 4 (công việc)Đáp số:

1

4 công việc

- 1 HS đọc đề bài toán

Trang 3

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc loại toán gì em đã

học?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

+ Tổng số tiền mua trứng không đổi,

khi giá tiền một quả trứng giảm đi thì

số quả trứng mua được sẽ như thế

nào?

C Củng cố, dặn dò (1’)

+ Muốn tìm trung bình cộng của hai

hay nhiều số ta làm như thế nào?

10 000 đồng: quả trứng?

+ Giải toán về quan hệ tỉ lệ

- 1 HS lên bài trên bảng

2500 – 500 = 2000 (đồng)Sau khi giảm giá 500 đồng mỗi quảtrứng, với 10000 đồng có thể mua

được số quả trứng là:

10000 : 2000 = 5 (quả)Đáp số: a) 17 5000 đồngb) 5 quả trứng + Số quả trứng mua được tăng lên

+ Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

-Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm tiếng nướcngoài: A- ri- ôn, Xi- xin Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồihộp

2 Kĩ năng: Hiểu ý chính câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóđáng quý của loài cá heo với con người

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển, đảo

MTBĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên

biển

QTE: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hòa thuận với động vật, bảo

vệ môi trường và thiên nhiên

Trang 4

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài

tập đọc Tác phẩm của Si- le và tên

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 4 đoạn

+Đoạn 1: “A-ri-ôn….trở về đất liền”

+Đoạn 2: “Nhưng những tên cướp…

giam ông lại”

+ Đoạn 3: “Hai hôm sau… A-ri-ôn”

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết

hợp giải nghĩa từ (chú giải SGK)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp

tục sửa sai (nếu còn)

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài (12)’.

- HS đọc lướt đoạn 1 và cho biết:

+ Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài

- HS trả lời

+ Ca ngợi cụ già người Pháp thôngminh đã dạy cho tên sĩ quan phát xíthống hách một bài học nhẹ nhàng màsâu cay

- 1 HS đọc.

- HS chú ý lắng nghe

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- A-ri-ôn, Hi Lạp, Xi- xin, boong tàu

- HS luyện đọc câu dài: “ Có lẽ / đó làđồng tiền được ra đời để ghi lại tìnhcảm yêu quý con người / của loài cáthông minh”

- HS đọc thầm chú giải SGK

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau

- HS chú ý lắng nghe

1 Thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri- ôn.

+ Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với

Trang 5

ba A- ri-ôn?

+ Vì sao nghệ sĩ A- ri-ôn phải nhảy

xuống biển ?

+ Nội dung đoạn 1 là gì?

- HS đọc đoạn 2 và cho biết:

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ

cất tiếng hát giã biệt cuộc đời ?

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở chỗ nào?

+ Nêu ý chính của bài?

- GV ghi bảng nội dung chính của bài

+ Ngoài câu chuyện trên, em còn biết

những chuyện thú vị nào về cá heo?

QTE, MTBĐ: Cá heo là loài vật rất

thông minh, tình nghĩa, biết cứu người

gặp nạn vì vậy chúng ta phải có thái

độ như thế nào với loài vật này?

c) Luyện đọc diễn cảm: 10’.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS cả lớp

dựa vào nội dung tìm hiểu tìm giọng

+ Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì không muốn chết trong tay bọn thuỷ thủnên ông đã nhảy xuống biển

- 2, 3 HS nêu

2 Cá heo đã cứu A- ri-ôn.

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng đàncủa ông Bầy cá heo đã cứu A- ri-ônkhi ông nhảy xuống biển và đưa ôngtrở về đất liền nhanh hơn tàu của bọncướp

+ Cá heo là con vật thông minh, tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếngđàn của nghệ sĩ, biết cứu giúp khingười gặp nạn

+ Đám thủy thủ: tham lam độc ác,không biết trân trọng tài năng

+ Cá heo là loài vật nhưng thôngminh,

tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn,biết thưởng thức cái hay, cái đẹp.+ Thể hiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh

Ý chính: Câu truyên ca ngợi sự

thông minh, tình cảm gắn bó của loài

cá heo đối với con người

+ Cá heo biểu diễn xiếc, vẽ tranh.+ Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo.+ Cá heo là tay bơi giỏi nhất

- Yêu quý, chăm sóc và bảo vệchúng

- Phải biết giữ môi trường biển sạch

sẽ, không vứt rác bừa bãi

- 4 HS đọc nối tiếp

Trang 6

3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh sốt xuất huyết.

GDMT: Tuyên truyền, vận động mọi người cùng ngăn chặn không cho muỗi

sinh sản và đốt người

QTE: Quyền có sức khỏe và được chăm sóc sức khỏe

Quyền được sống còn và phát triển

GV: Phiếu viết sẵn câu hỏi câu trả lời hoạt động 1 trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?

Bệnh sốt rét nguy hiểm ntn?

+ Đó là một loại ký sinh trùng sốngtrong máu người bệnh Bệnh sốt rétgây thiếu máu bệnh nặng có thể tử

Trang 7

+ Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh

sốt rét?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 HĐ 1: Tác nhân gây bệnh và con

đường lây bệnh sốt xuất huyết: 10'

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp

- Gọi HS đọc các thông tin

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để

chọn các câu trả lời đúng cho bài tập

1

- Gọi HS báo cáo kết quả bài tập

- GV nhận xét kết quả bài tập của HS

- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28

1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là

GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết là

một loại vi rút Muỗi vằn là vật trung

gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết

có diễn biến ngắn, trường hợp nặng

có thể gây chết người trong vòng 3

đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm

đối với trẻ em

vong …+ Để phòng bệnh sốt rét chúng ta cầngiữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở;thường xuyên phát cây, bụi rậm đểmuỗi không còn chỗ trú ngụ Chúng

ta cần mắc màn khi ngủ để tránh bịmuỗi đốt

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết làmột loại vi rút

2 Muỗi vằn hút máu người bệnhtrong đó có chứa vi rút gây bênh sốtxuất huyết sau đó lại hút máu ngườilành, truyền vi rút gây bệnh sang chongười lành

3 Bệnh sốt xuất huyết có diễn biếnngắn, trường hợp nặng có thể gây chếtngười trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em

3 HĐ 2: Những việc nên làm để

phòng bệnh sốt xuất huyết: 12'.

- HS hoạt động nhóm để trao đổi, thảo

luận tìm và nêu những việc nên làm

và không nên làm để phòng bệnh và

chữa bệnh sốt xuất huyết

- HS hoạt động trong nhóm theohướng dẫn của GV và ghi các việcnhóm tìm được vào phiếu

Trang 8

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu

lên bảng yêu cầu các nhóm khác bổ

sung ý kiến

- Gọi HS nhắc lại những việc nên làm

để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết

GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt

xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà

ở và môi trường xung quanh, diệt

muỗi, bọ gậy tránh để muỗi đốt Cần

có thói quen ngủ màn

- Các việc nên làm để phòng bệnh sốtxuất huyết:

Khi đã mắc bệnh sốt xuất huyết :+ Đi đến cơ sở y tế gần nhất

+ Uống thuốc, nghỉ ngơi theo yêu cầucủa bác sĩ hoặc cán bộ y tế

+ Nằm trong màn cả ngày và đêm đểtránh lây bệnh sang người khác

Cách phòng bệnh sốt xuất huyết:+ Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xungquanh nơi ở

+ Đi ngủ phải mắc màn

+ Diệt muỗi, diệt bọ gậy

+ Bể nước, chum nước phải có nắpđậy hoặc thả cá

+ Phát quang bụi rậm, khơi thôngcống rãnh

- 1-2 HS nhắc lại

4 HĐ 3: Liên hệ thực tế: 7'.

- Yêu cầu HS kể những việc gia đình

mình, địa phương mình làm để diệt

muỗi và bọ gậy:

+ Gia đình, địa phương em đã làm

những gì để phòng chống bệnh sốt

xuất huyết (Có thể nói những việc mà

trong tranh minh hoạ giới thiệu)

+ Mắc quần áo phải thường xuyênlàm vệ sinh, sắp xếp gọn gàng tránhmuỗi vằn ẩn nấp Muỗi vằn đặc biệtthích ẩn nấp ở mắc quần áo

+ Chum nước, vại nước, bể nướcthường xuyên đậy nắp để tránh muỗivằn đẻ trứng Thả cá cờ vào bể nước,chum nước, vại nước đẻ diệt bọ gậy.+ Địa phương em thường tổ chứcphun hoá chất diệt muỗi theo quyđịnh

+ Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc

an toàn hoá học vào bể nước để tiêu

Trang 9

GV kết luận : Muỗi vằn ưa sống

trong nhà, ẩn nấp trong xó nhà, gầm

gường, đặc biệt là nơi treo quần áo

Muỗi vằn đẻ trứng vào nơi chứa nước

trong chum, vại, bể chứa nước Muỗi

là con vật trung gian truyền bệnh Do

vậy chúng ta phải có ý thức làm vệ

sinh sạch sẽ nhà ở, môi trường xung

quanh để muỗi vằn và bọ gậy không

còn chỗ ẩn nấp Nếu gia đình nào

chưa thực hiện tốt chúng ta có thể

nhắc nhở, đề nghị vì cuộc sống an

toàn cho mọi người

diệt tận gốc bọ gậy và muỗi

cần biết, tìm hiểu về bệnh viêm não

+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, trường hợp nặng có thể gây chếtngười trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em.+ Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xungquanh nơi ở

+ Đi ngủ phải mắc màn

+ Diệt muỗi, diệt bọ gậy

+ Bể nước, chum nước phải có nắpđậy hoặc thả cá

+ Phát quang bụi rậm, khơi thôngcống rãnh

Ngày soạn: 20/10/2018

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) vàcấu tạo của số thập phân

2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ngồi học: Chú ý nghe giảng, ghi chép bài

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ: 3’

1

100 m1mm =

10 1

10

1

100 1

100 1

100

1

Trang 11

- GV viết tương từ với dòng thứ ba

+ Biết m = 0,1m, em hãy cho biết

0,1 bằng phân số thập phân nào?

- GV viết lên bảng 0,1 = và yêu

10

1

10 1

100

1

100 1

1000

1

1000 1

10 1

10 1

10 1

100 1

100 1

1000 1

1000 1

10 1

100 1

1000 1

Trang 12

0,001 được gọi là các số thập phân.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở

trên bằng các số thập phân nào?

0,5: không phẩynăm 0,2 : không phẩy hai0,7 : không phẩy bảy 0,9 : không phẩy chín0,02: không phẩy không hai 0,08 : không phẩy không tám0,005: không phẩy không không năm 0,009 : không phẩy không không chín

- 1 HS đọc

- HS quan sát và tự đọc các phân sốthập phân, các số thập phân trên tia số

- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừađọc

+ Các phân số thập phân:

+ Các số thập phân : 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ;0,4; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9

+ Ta có:

= 0,1 = 0,2 ;

1000 9

8

; 10

7

; 10

6

; 10

5

; 10

4

; 10

3

; 10 2

10 1

10 2

10 7

10 7

Trang 13

- Yêu cầu HS làm bài.

- GV chữa bài và nhận xét đánh giá

Bài 3: 5’.

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung

bài tập, yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm mẫu 2 ý đầu tiên, sau đó

yêu cầu HS cả lớp làm bài

- GV chữa bài và nhận xét đánh giá

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm vào vở bàitập

a) 5dm =

5

10 m = 0,5 m5cm =

5

100m = 0,05 m8cm =

8

100m = 0,08 m2mm =

2

1000 m = 0,002 m4g =

4

1000 kg = 0,004kgb) 3cm =

3

100 m = 0,03 m4mm =

4

1000m = 0,004m9g =

9

1000kg = 0,009kg7g =

100

9

Trang 14

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng chứanguyên

âm đôi ia/iê

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

¿ GDMT: Yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi

trường xung quanh

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- 2 HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết

vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa

ruộng, con nương, tưởng tượng, quả

dứa

+ Em có nhận xét gì về quy tắc đánh

dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ?

+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

- Yêu cầu HS viết các từ ngữ khó, dễ

- HS thực hiện

+ Các tiếng có nguyên âm đôi ưakhông có âm cuối, dấu thanh đượcđặt ở chữ cái đầu của âm chính (nếucó) Các tiếng có nguyên âm đôi ươ

có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữcái thứ hai của âm chính (nếu có)

- 1 HS đọc đoạn văn

- 1 HS đọc

+ Trên dòng kinh có giọng hò ngânvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ

em nô đùa, giọng hát ru em ngủ

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

Trang 15

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

Bài 3: 5’.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Em hiểu các câu thành ngữ trên như

Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.

Mải mê đuổi một con diều.

Củ khoai nướng để cả chiều thành

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- Chữa bài :

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía.

+ Ngọt như mía lùi.

- HS trả lời

+ Có ý thức giữ gìn, không xả rácbừa bãi…

-Luyện từ và câu Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từnhiều nghĩa

Trang 16

2 Kĩ năng: Xác định được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một số từ nhiềunghĩa Tìm được nghĩa chuyển của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người vàđộng vật.

3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, ghi chép bài vàlàm bài đầy đủ

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví dụ ?

xác định cho các từ : răng, mũi, tai là

nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở

hai bài tập trên có gì giống nhau?

+ Là từ giống nhau về âm nhưng kháchẳn nhau về nghĩa

+ Bạn Phú lớp em đá cầu rất giỏi

+Viên đá bảy màu này thật dẹp

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở bài tập

¿ Kết quả: Răng- b ; mũi- c ; Tai –

a

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

+ HS đọc: Răng, mũi, tai

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến,các HS khác bổ sung thống nhất câutrả lời:

+ Răng của chiếc cào không nhai

được như răng người

+ Mũi thuyền không dùng để ngửi

được như mũi người và động vật

+ Tai của cái ấm không dùng để

nghe được như tai người và tai độngvật

- 3 HS nối nhau phát biểu

Trang 17

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng

để ngửi như mũi người và mũi động

vật nhưng vẫn gọi là mũi vì chúng có

chung nét nghĩa là cùng chỉ một bộ

phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe

vẫn được gọi là tai vì nó có nghĩa gốc

chung là cùng chỉ bộ phận mọc ở hai

bên, chìa ra như hai cái tai

+ Răng đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều

nhau thành hàng

+ Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn

nhô ra phía trước

+ Tai : cũng chỉ bộ phận chìa ra như

tai người

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

+ Thế nào là nghĩa gốc ?

+ Thế nào là nghĩa chuyển ?

GV nêu : Các nghĩa của từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với

nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ

nghĩa gốc Nó khác hẳn với từ đồng

âm Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn

khác nhau

c) Ghi nhớ: 3’.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa để

minh hoạ cho ghi nhớ

d) Luyện tập: 18’

Bài 1: Các từ mắt, chân, đầu ở câu

nào mang nghĩa gốc, câu nào mang

nghĩa chuyển: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gạch

một gạch dưới từ mang nghĩa gốc,

gạch hai

gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng /sai

¿ Đôi mắt của em bé mở to.

¿ Quả na mở mắt.

¿ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba

Trang 18

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ?

Bài 2: Hãy tìm một số ví dụ về sự

chuyển nghĩa của những từ sau:

lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng 8’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán

phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV kết luận những từ đúng

- Gọi HS giải thích nghĩa một số từ:

lưỡi liềm, mũ lưỡi trai, miệng bình,

tay bóng bàn, lưng đê

C Củng cố, dăn dò: 3’

+Thế nào là từ nhiều nghĩa?

chân.

¿ Bé đau chân.

¿ Khi viết, em đừng ngọeo đầu.

¿ Nước suối đầu nguồn rất trong + Mắt: bộ phận của người, ĐV dùng

¿ Chân trong kiểng ba chân : bộ

phận dưới cùng của đồ dùng đỡ cho các bộ phận khác

+ Đầu: Bộ phận trên cùng người…

¿ Đầu nguồn : Điểm xuất phát của

một khoảng không gian

+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,

lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa,lưỡi rìu,…

+ Miệng : miệng bát, miệng hũ,

miệng bình, miệng túi, miệng hố,miệng núi lửa, …

Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,… + Tay: tay áo, tay nghế, tay quay, tay

tre, tay chân, tay bóng bàn,…

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo,

lưng núi, lưng rời, lưng đê, lưng ghế,

- HS tiếp nối nhau giải thích theo ýkiến của mình

+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay

Trang 19

+ Thế nào là nghĩa gốc?

+ Thế nào là nghĩa chuyển?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa

và chuẩn bị bài sau

nhiều nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc

-Địa lí Tiết 7: ÔN TẬP

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:

1 Kiến thức: Xác định và nêu được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ

2 Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi lớn, các đồng bằng của nước

ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiênViệt Nam: địa hình khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ôn tập các kiến thức đã học

II Chuẩn bị

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN

Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Em hãy trình bày về các loại đất

chính ở nước ta

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với

đời sống của nhân dân ta

lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự

nhiên Việt Nam: 15-16'.

+ Các loại đất chính ở nước ta:

Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ởđồi núi Màu đỏ hoặc vàng, thườngnghèo mùn

Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồngbằng Do sông ngòi bồi đắp, rất màu

mỡ

+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là

gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khíhậu, giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bãocát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,…

Trang 20

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm bàn,

cùng làm các bài tập thực hành

1) Quan sát lược đồ Việt Nam trong

khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược

đồ và mô tả:

+ Vị trí và giới hạn của nước ta

+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nước ta:

quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng

Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú

Quốc

2) Quan sát lược đồ Việt Nam:

+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi:

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy

núi hình cánh cung

+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng

lớn của nước ta

+ Chỉ vị trí các sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,

sông Đồng Nai, Sông Tiền, sông Hậu

HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu

tố địa lí tự nhiên Việt Nam: 15-16'.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các nhóm cùng thảo luận, để hoàn

thành bảng thống kê các đặc điểm của

các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV theo dõi các nhóm hoạt động,

- HS lên bảng, chỉ trên lược đồ:+ Vị trí và giới hạn của nước ta.+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nướcta: quần đảo Trường Sa, Quần đảoHoàng Sa; các đảo: Cát Bà, CônĐảo, Phú Quốc

+ Vị trí của các dãy núi: Hoàng LiênSơn, Trường Sơn, các dãy núi hìnhcánh cung

+ Các đồng bằng lớn của nước ta.+ Các sông Hồng, sông Thái Bình,sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,sông Đồng Nai, Sông Tiền, sôngHậu

- HS chia thành các nhóm, mỗinhóm có 4- 6 HS, cùng hoạt động

- Kẻ bảng thống kê theo mẫu củasgk vào phiếu của nhóm

- Trao đổi thảo luận để hoàn thànhphiếu

- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kếtquả thảo luận, các nhóm khác theodõi và

Khoáng sản - Có nhiều loại khoáng sản như than Quảng Ninh,a-pa-tít ở Lào

Trang 21

Cai, sắt ở Hà Tĩnh,bô- xít ở Tây Nguyên…

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa:nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa.Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn

Đất - Đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi,đất phù sa ở

- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập

ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt

Nam vừa làm

- Dăn dò HS chuẩn bị bài sau, sưu tầm

các thông tin về sự phát triển dân số ở

Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng

dân số nhanh

- HS lắng nghe

-Lịch sử Tiết 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu

Sau bài học HS nêu được :

1 Kiến thức: 3- 2- 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Kĩ năng: Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cáchmạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, dành nhiều thắng lợi to lớn

3 Thái độ: Giáo dục HS phải biết ơn Đảng, ơn Bác Hồ

II Chuẩn bị

GV: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Hãy nêu những khó khăn của

Nguyễn Tất Thành khi dự định ra

nước ngoài ?

+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí

ra đi tìm đường cứu nước ?

+ Để tìm con đường cứu nước phùhợp

Trang 22

sản: 9'

- HS thảo luận theo nhóm bàn để trả

lời các câu hỏi sau :

+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình

mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong

lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng như thế nào

với cách mạng Việt Nam?

+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu

mạng phân tán, không hiệu quả yêu

cầu bức thiết đặt ra là phải hợp nhất ba

Việt Nam theo các câu hỏi sau :

- HS làm việc theo cặp, cùng trao đổi

và nêu ý kiến của mình

+ Làm cho lực lượng cách mạng ViệtNam phân tán và không đạt đượcthắng lợi

+ Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổchức cộng sản Việc này đòi hỏi phải

có một lãnh tụ đủ uy tín mới làmđược

+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc mớilàm được việc này vì người là mộtchiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắc

về lí luận và thực tiễn CM Người có

uy tín trong phong trào CM quốc tế

và được những người yêu nước ViệtNam ngưỡng mộ

- 3 HS lần lượt nêu ý kiến, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS , cùng đọc SGK, trao đổi

và rút ra những nét chính về hội nghịthành lập Đảng Cộng sản Việt Namrồi ghi vào phiếu

+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân

1930, tại Hồng Kông

Trang 23

+ Nêu kết quả của hội nghị.

- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận

+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội

nghị ở nước ngoài và làm việc trong

hoàn cảnh bí mật ?

GV: Để tổ chức được hội nghị, lãnh tụ

Nguyễn Ái Quốc phải vượt qua muôn

vàn khó khăn nguy hiểm, cuối cùng

+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới

sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc

+ Kết quả hội nghị đã nhất chí hợpnhất các tổ chức cộng sản thành mộtđảng cộng sản duy nhất, lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghịcũng đề ra đường lối cho cách mạngViệt Nam

- Đại diện 1 nhóm HS trình bàynhững nét cơ bản về Hội nghị thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam, cácnhóm khác bổ sung ý kiến cho hoànchỉnh

- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi

+ Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dậptắt các phong trào cách mạng Chúng

ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài

và bí mật để đảm bảo an toàn

+ Sự thống nhất ba tổ chức cộng sảnthành Đảng Cộng sản Việt Nam làmcho cách mạng Việt Nam có ngườilãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thốngnhất lực lượng và có đường đi đúngđắn

+ Cách mạng Việt Nam giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang

+ Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sảnViệt Nam đã ra đời Từ đó, cáchmạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo vàgiành được những thắng lợi vẻ vang

Trang 24

I Mục tiêu

Sau bài học HS biết:

1 Kiến thức: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Thể hiên lòng biết ơn tổ tiên, gìn giữ và phát triển truyền thống giađình dòng họ bằng những việc làm cụ thể, hợp khả năng

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

QTE: Quyền có gia đình, dòng họ, tự hào về truyền thống tốt đẹp về gia đình,

dòng họ

II Chuẩn bị

GV: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

HS: Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, … nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- GV nêu tình huống gọi HS đánh giá tình

huống đúng, sai:

+ Mẹ ốm, em bỏ học ở nhà chăm mẹ

+ Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố

làm cho xong bài tập rồi mới đi ngủ

+ Cô giáo cho bài tập toán về nhà nhưng

- GV treo tranh, yêu cầu HS tìm hiểu,

quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Trong bức tranh có những ai?

Trang 25

- GV gọi 1, 2 HS đọc bài “Thăm mộ”trong

SGK

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để trả lời

câu hỏi sau:

+ Nhân dịp tết cổ truyền, bố của Việt đã

làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?

+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều

gì khi kể về tổ tiên?

+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ?

+ Qua câu chuyện trên, các em có suy nghĩ

gì về trách nhiệm của con cháu đối với tổ

tiên, ông bà? Vì sao?

- Gọi đại diện nhóm lên báo cáo

- Cho HS khác nhận xét

GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia đình

dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ

tiên và biết thể hiện điều đó bằng việc làm

cụ thể

HĐ 2: Làm bài tập 1 5’

- Cho HS làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS trao đổi bài làm với bạn bên

cạnh

- Gọi HS lên trình bày ý kiến về từng việc

làm và giải thích lý do Cả lớp trao đổi,

nhận xét, bổ sung

GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng

biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết

thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như

+ Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn

tổ tiên và gìn giữ phát huy truyềnthống của gia đình

+ Việt muốn thể hiện lòng biết ơncủa mình với tổ tiên

+ Qua câu chuyện trên, em thấymỗi chúng ta cần phải có tráchnhiệm gìn giữ, tỏ lòng biết ơn với

tổ tiên, ông bà, phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình, dòng

họ, của dân tộc Viết Nam ta

- Đại diện nhóm lên báo cáo

- HS các nhóm nhận xét câu trảlời của nhau

- Lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi theohướng dẫn

Trang 26

lòng biết ơn tổ tiên.

- Gọi HS từng nhóm đọc kết quả thảo luận

ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đóbằng việc làm cụ thể

Ngày soạn: 21/10/2018

-Ngày giảng: Thứ 4 ngày 24 tháng 10 năm 2018

Toán Bài 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhận biết khái niệm về số thập phân (ở các dạng thường gặp) vàcấu tạo của số thập phân

2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ở các dạng đơn giản thường gặp

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểuxây dựng bài

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

Trang 27

+ GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : có mấy

mét, mấy đề-xi- mét, mấy xăng-

phẩy năm mươi sáu mét

- GV viết tương từ với dòng thứ ba để

có: 0m 195cm = m = 0,195m

- GV giới thiệu: 0,195m đọc là không

phẩy một trăm chín mươi lăm mét

- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56;

0,195 cũng là các số thập phân

b) Cấu tạo của số thập phân.

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu

10 7

10 7

10

7

100 56

100 56

100 56

1000 195

10 7

100 56

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w