1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGƯ VAN 6TICH HOP KI NANG SONG

69 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 461 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận xét: Cụm Dt có ý nghĩa đầy đủ hơn so với DT từ “túp lều” cụm DT PT dần làm cho ngời đọc biết rõ thêm về số lợng – trạng thái -địa điểm của túp lều ấy - GV đa ra cụm DT: Sông Hồng

Trang 1

G: 01/11/2010

Bài 11 Tiết 44

Cụm danh từ I/- Mục tiêu:

1 KT: HS nắm đợc đặc điểm của cụm DT, cấu tạo của cum DT ( phần trung tâm,phần trớc, phần sau)

2 KN: HS có kĩ năng xác định, nhận biết cụm DT, đặt câu với cụm DT

3 TĐ: HS có thái độ sử dụng cụm DT đúng, hay, chính xác trong nói, viết

II/ - Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài

- Hợp tác

- Đảm nhận trách nhiệm

III/- Chuẩn bị :

1 GV: T liệu NV6, bảng phụ ghi BT

2 HS: Chuẩn bị bài theo nội dung sgk

2/ Kiểm tra đầu giờ: 4'

Danh từ chỉ sự vật gồm mấy nhóm ? nêu đặc điểm của từng nhóm ? các qui tắc viếthoa?

Học sinh trả lời phần ghi nhớ sgk 109

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động:1p

Ba con trâu đực -> có phải là 1 DT không ? ( không)

DT có tác dụng gọi tên sự vật, đơn vị Các DT khi kết hợp với các từ ngữ khác bổsung ý nghĩa cho nó sẽ tạo thành 1 cụm DT có ý nghĩa khái quát hơn, cấu tạo phứctạp hơn Vậy thế nào là cụm DT và cấu tạo của nó ra sao ? chúng ta tìm hiểu bài …

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.24p

- Mục tiêu: HS hiểu: cụm danh từ là gì? và cấu tạo của cum danh từ ra sao?

- GV treo bảng phụ – ghi BT – HS đọc

- Những từ ngữ đợc in đậm trong câu bổ nghĩa

cho từ nào ?

+ “xa” bổ nghĩa cho từ “ngày”

“hai” và “ông lão đánh cá” BN cho “vợ chồng”

“nát … biển” BN cho “túp lều”

- GV: Các tổ hợp từ trên đợc gọi là cụm DT Em

I/ Cụm danh từ là gì ? 1/Bài tập:

Xa bổ nghĩa cơ từ “ngày”

Hai và cụm từ ông lão đánh cá

bổ nghĩa cho từ “vợ chồng”

Trang 2

hãy xác định cụm DT trong bài tập ? tìm DT

trung tâm

+ Cụm DT: ngày xa

2 vợ chồng ông lão đánh cá

1 túp lều nát trên bờ biển

DT trung tâm: ngày, vợ chồng, túp lều

- Em hiểu thế nào là cụm DT ?

+ DT với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

“1 túp lều nát” rõ nghĩa hơn so với “1 túp lều”

-> vì thể hiện đợc tình trạng của túp lều

“1 túp lều nát trên bờ biển” cụ thể hơn so với “1

túp lều nát” -> vì xác định đợc địa điểm của túp

lều

+ Nhận xét: Cụm Dt có ý nghĩa đầy đủ hơn so

với DT ( từ “túp lều” cụm DT PT dần làm cho

ngời đọc biết rõ thêm về số lợng – trạng thái

-địa điểm của túp lều ấy)

- GV đa ra cụm DT: Sông Hồng của ta, em hãy

đặt câu với cụm DT ấy ? phân tích cấu trúc ngữ

pháp ?

+ Sông Hồng của ta // nớc chảy xiết

Con sông chảy xiết // là con sông Hồng của ta

- Em có nhận xét gì về đặc điểm NP của cụm DT

→ Nghĩa của cụm DT đầy đủhơn nghĩa của 1 DT, số lợngphụ ngữ càng tăng thì nghĩa củacụm DT càng đầy đủ hơn

-> Cụm DT có chức năng NP

nh DT làm CN, làm VN

3/ Ghi nhớ (Sgk 117)II/ Cấu tạo của cụm DT 1/ Bài tập:

Các cụm từ DT: làng ấy; 3

Trang 3

thúng gạo nếp; 3 con trâu đực; 2con trâu ấy; chín con; năm sau;cả làng

- Từ ngữ phụ thuộc đứng trớc + Cả: Chỉ số lợng ớc phỏng,tổng thể

+ ba, chín: chỉ số lợng chínhxác

- Từ ngữ phụ thuộc đứng sau+ ấy, sau: chỉ vị trí để phân biệt + đực, nếp: chỉ đặc điểm

- GV treo bảng phụ – HD

học sinh điền các cụm DT

vào bảng đúng vị trí từng

thành tố

- Nêu hiểu biết của em về

cấu tạo cụm DT ? (phần ghi

làngthúngconconnămlàng

gạotrâu

ấynếp

đựcsau

ấy

2/ Ghi nhớ ( sgk – 118)

* HĐ2 : HDHS luyện tập.15 p

Mục tiêu: HS vận dụng đợc kiến thức lí thuyết vào làm các bài tập.

- Nêu yêu cầu BT

b) Một lỡi búa của cha để lại c) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phéplạ

Bài 3 ( 118): Điền phụ ngữ thích hợp vàochỗ trống

… ấy ( vừa mắc) … vừa rồi ( lúc nãy) … cũ(đó, kỳ lạ)

Bài thêm:

Cho DT “ndân” hãy thêm các phụ ngữ đểtạo thành cụm DT rồi đặt thành câu

Trang 4

Cụm DT: toàn thể nhân dân Câu: Toàn thể nd VN qtâm XD đất nớc

4.Tổng kết- HD học ở nhà (2')

Thế nào là cụm DT ? cấu tạo của cụm DT ?

Lấy VD minh họa

- Học thuộc các ghi nhớ Làm nốt BT2

- Ôn kĩ về từ, nghĩa của từ, từ mợn, DT, cụm DT để chuẩn bị KT T.Việt

- Chuẩn bị bài : Chân, tay, tai, mắt, miệng: Đọc nhiều, tập kể tóm tắt - trả lời các câu hỏitrong phần đọc - hiểu VB’

-NS: 01/11/2010

NG: 02/11/2010

Ngữ văn – Bài 11Tiết 45

Hớng dẫn đọc thêm Chân, tay, tai, mắt, miệng I/- Mục tiêu:

1 KT - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện Biết ứng dụng các NDtruyện vào thực tế cuộc sống

2 KN: HS có kĩ năng đọc diễn cảm, kỹ năng kể = các ngôi kể khác nhau

3 TĐ: HS có thái độ đúng mực trong cuộc sống, không nên tách rời khỏi tập thể cộng

đồng

II/-Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục cho học sinh.

- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết,tơng thân ,tơng áitrong cuộc sống

- ứng xử có trách nhiệm

- Giao tiếp phản hồi,lắng nghe tích cực

III/- Chuẩn bị:

1 GV: T liệu NV6, tranh minh hoạ

2 HS: Đọc, trả lời các câu hỏi

2 Kiểm tra đầu giờ: 5'

Kể lại truyện “Thầy bói xem voi” ? Bài học rút ra qua truyện

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

* Khởi động 2p

Trang 5

Em có nhận xét gì về các nhân vật trong truyện “Chân, tay …” ? (nhân vật là những

bộ phận cơ thể ngời đã đợc nhân hoá

“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” là 1 số bộ phận khác nhau của cơ thể con ngời, mỗi bộphận có nhiệm vụ riêng nhng lại có chung 1 mục đích đảm bảo sự sống cho cơ thể.Không hiểu đợc điều này các nhân vật trên đã bất bình với lão Miệng, đã đình công

và đã chịu hậu quả đáng buồn may mà còn kịp thời cứu đợc Đó chính là ND truyệnngụ ngôn thú vị mà ta tìm hiểu hôm nay

* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu VB: 24'

- Mục tiêu:

+ HS đọc đúng văn bản, giọng đọc truyền cảm, biết cách đọc phân vai

+ HS kể lại đc câu truyên bằng ngôn ngữ của mình

+ Hiểu đc ND, ý nghĩa của truyện

* Bớc 1: HDHS đọc và TL chú thích

- GV hớng dẫn đọc: Giọng đọc sinh động và

có sự thay đổi thích hợp với từng nv và từng

đoạn Đoạn đầu giọng thn thở, bất mãn

Đoàn cả bọn đến gặp lão Miệng giọng hăm

hở nóng vội

Đoạn tả kq’ sự đình công của 4 nv giọng uể

oải Đoạn cuối giọng hối lỗi

- Gọi 3 HS đọc – nhận xét – chữa lỗi

- GV cho HS đọc phân vai: 3 lần

- Gọi 1 em kể tóm tắt truyện

- Kể theo ngôi 3: 1 em

- Cho HS giải thích 2 từ: lừ đừ, lờ đờ cách

giải thích, sự khác nhau v nghĩa

- Phần còn lại: Kết thúc: bài học rút ra

=> Dàn ý của bài văn kể chuyện

Trang 6

Nv Miệng đáng chú ý hơn vì là đầu mối của

truyện Cách đặt tên nv rất giản dị nhng có

dụng ý: Lấy tên các bộ phận của cơ thể ngời

đặt cho từng nv Đó là biện pháp nhân hoá

thờng gặp trong truyện ngụ ngôn

- Em hãy nêu tình huống mở đầu của truyện

và nhận xét về tình huống đó ?

+ Cô Mắt phát hiện ra sự bất hợp lý trong

việc phân công và hởng thụ Chân, Tay …

làm việc quá nhiều, lão Miệng chỉ ngồi ăn

không -> đây là 1 CT có ý nghĩa, tình huống

có vấn đề -> ngnhân dẫn đến sự PT cốt

truyện

- 4 ngời có trình độ ntn với Miệng ?

- Sau khi ra về cả bọn đã làm gì ? kết quả

việc làm đó ntn ? kq’ đó chứng tỏ điều gì ?

GV: Cả 4 đờng làng không chịu làm việc,

lão Miệng bị bỏ đói, chỉ 1 thời gian ngắn đã

thấy hậu quả với cả 4, đó là sự mệt mỏi chán

chờng uể oải cảm giác của từng bộ phận cơ

thể do thiếu ăn đợc miêu tả rất phù hợp với

từng bộ phận

Cho thấy sự thống nhất cao độ giữa các bộ

phận suy rộng ra là sự thống nhất của XH,

cộng đồng

- Tình huống truyện lại đợc mở ra khi bác

Tai phân tích sự sai lầm, rồi cả bọn đến nhà

lão Miệng Em hiểu lời bác Tai ntn ?

+ Lão Miệng không ăn chúng ta sẽ bị tê liệt,

lão M có ăn thì chúng ta mới khoẻ đợc -> lời

nói của bác Tai chứng tỏ bác đã hiểu đúng

mối quan hệ thống nhất giữa các bộ phận

khác nhau trong cơ thể mỗi bộ phận có 1

chức năng khác nhau -> sự thống nhất

không tách rời các bộ phận của cơ thể, rộng

ra là trong cộng đồng xã hội

- Truyện kết thúc ntn ?

+ 4 ngời chăm sóc M chu đáo tận tình chứng

tỏ họ đã hiểu ra vấn đề Sau khi ăn M thấy

khoan khoái, cả bọn cùng dễ chịu, mọi việc

trở về nh xa, ai làm việc nấy không còn tị

nạnh nhỏ nhen, tất cả sống trong niềm vui

- Họ phải làm việc nhiều, LãoMiệng chẳng phải làm gì chỉ ngồi

ăn không

=> Bốn nhân vật trên so bì với lãoMiệng vì mới chỉ nhìn thấy ở vẻ bềngoài, cha thấy sự thống nhất bêntrong

- Cuối cùng họ đã hiểu ra vấn đề vàlại chung sống hoà đồng nh xa

2/Bài học:

- Trong tập thể mỗi thành viên

Trang 7

lđ, cần cù chăm chỉ miệt mài trong 1 cơ thể

- Qua truyện em rút ra đợc bài học gì ?

không thể sống tách rời mà phảI

n-ơng tựa vào nhau, gắn bó với nhau

* HĐ2: HDHS tổng kết: 3'

- Mục tiêu: Học sinh khắc sâu kiến thức bài học

B1: Câu truyện cho ta bài học gì ? em

áp dụng bài học đó vào thực tiễn cs ra

Cho HS thảo luận nhóm C3 – 2’

N1: KN truyện ngụ ngôn; N2: nv truyện

ngụ ngôn có gì đặc biệt; N3+4: Mở đầu,

kết thúc truyện có gì đáng chú ý; N5:

Bài học rút ra từ các truyện ng2 N6: Sự

hấp dẫn của truyện nhờ các yếu tố nào ?

+ Thảo luận 2’ - đại diện trả lời

- Học thuộc các ghi nhớ Ôn kỹ từ … (giờ trớc đã dặn) -> giờ sau kiểm tra Tviệt 45’

- Tìm hiểu bài luyện tập XD bài văn tự sự …

- Tìm 1, 2 đề văn tự sự

NS: 01/11/2010

NG: 02/11/2010

Ngữ văn – Bài 11Tiết 46

Kiểm tra tiếng việt

Trang 8

I/- Mục tiêu:

1.KT: HS củng cố hệ thống kiến thức đã học về từ, nghĩa của từ, từ mợn, DT, cụm

DT GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS

2.KN: HS có kĩ năng xác định và sử dụng từ, DT, cụm DT, đặt câu, viết đoạn

3.TĐ: HS có thái độ, ý thức làm bài độc lập, tự giác

Phần I: Trắc nghiệm (2đ) Mỗi câu đúng đợc 0,5 điểm)

Chọn đáp án đúng nhất rồi ghi ra:

1/ Bộ phận từ mợn quan trọng hất trong T.Việt có nguồn gốc từ đâu ?

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Hán D Tiếng Nga

2/ Nhận xét nào là định nghĩa đầy đủ nhất về nghĩa của từ ?

A Nghĩa của từ là khái niệm mà từ biểu thị

B Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

C Nghĩa của từ là t/c’ mà từ biểu thị

D Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị

3/ Tên gời, tên địa danh VN đợc viết hoa ntn ?

A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ

C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếng

D Viết hoa tên đệm của ngời

4/ Trong cụm DT sau, cụm nào có đủ cấu trúc 3 phần ?

A Một lỡi búa B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy

C Tất cả các bạn HS lớp 6 D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

Phần II: Tự luận ( 8 điểm)

Câu 1 (3đ) Cho các DT sau hãy đặt thành câu hoàn chỉnh:

Núi, sách, quần áo

Câu 2 (4đ): Viết 1 đoạn văn ngắn có dùng cụm DT : những cuốn sách ấy, hai cái bàn cũ,một giá sách

Đáp án chấm

Trang 9

Phần I: Trắc nghiệm (2đ) Mỗi câu đúng đợc 0, 5đ

Phần II: Tự luận ( 8 điểm)

Câu 1 (3đ) Mỗi câu đặt đúng ND, có ý nghĩa đợc 1 điểm

Câu 2 (5 đ) ĐV với ND có ý nghĩa, sử dụng cụm Dt đợc 4đ

Trả bài tập làm văn số 2 I/- Mục tiêu:

1 KT: Giúp học sinh phát hiện đợc các lỗi trong bài làm của mình, biết tự sửa cáclỗi và so sánh với bài viết số 1 để rút kinh nghiệm

2 KN: HS có kĩ năng tự chữa bài làm của bản thân và của bạn

3 TĐ: Giáo dục học sinh thái độ đúng khi tự sửa lỗi

II/- Các kĩ năng sống cơ bản cần đợc giáo dục trong bài:

Trang 10

Giờ trả bài có tầm quan trọng vì qua đó các em tự nhận ra đợc những lỗi thông thờng màmình hay mắc phải trong bài viết Từ đó các em có thể tự chữa đợc các lỗi của mình hoặccủa bạn

* Hoạt động 1:HD học sinh thực hiện các ND 23'

- Mục tiêu:

+ HS nhận thấy u nhợc điểm của bài làm và biết cách sửa chữa lỗi

- GV nhắc lại các yêu cầu

1/ Ưu điểm: Đa số biết làm bài KC

- 1 số bài biết XD tình huống truyện và giải quyết cáctình huống -> hấp dẫn cho ngời đọc

- Có nhiều bài trình bày sạch

- Bố cục 3 phần rõ ràng

- Lời kể tơng đối lu loát 2/ Nhợc điểm:

- 1 số bài ND còn sơ sài

- Cha biết hồi tởng các sự việc để kể cho hợp lý

- Bố cục: cha rõ ràng, sắp xếp không cân đối

- Lí do bắt vào sự việc cha hay, sơ sài có bài khôngnêu lý do, kể sự việc ngay

- 1 số bài trình bày ẩu, không khoa học

III/ Chữa lỗi:

1/ Diễn đạt: Chiều hôm đó, chúng em đang đi trên ờng 1 mùi hoa sữa thơm thoang thoảng đâu đây làmột không gian yên tĩnh

ở quanh đây có nhà em nỏi tiếng là có ao cá to vànhiều cá nhất làng, ở đó có thằng Tèo = tuổi

- Xin lỗi mẹ ríu rít

- Chị chạy ra xin lỗi mẹ và lấy hết t/nhiệm vào mình

- Bà liền trao tặng cho tôi

- Em liền từ biệt bà cụ

3/ Lỗi chính tả

Trang 11

- ý kiến của em vềcác bài

đó

- Kể truyện, thấy gì cũng xờ, tâm chí

- Nhấp xe ra, rìu bà lão, mời năm phút, quét song

- Trâm ngôn, chọn vẹn, trăn bò, dâm mát

- áo lạm vàng, lồng hậu, chèo hái, chèo lên

- giun sợ, dày dép, sót lòng, nằm xấp

- Không dữ đợc, xay rợu, tập trung

- rế kêu, hai năm tuổi, trả kiểu gì cả

- ra đình em IV/ Đọc bài hay

* Thông báo kết quả điểm

Điểm 5 : bài Điểm 6: bài Điểm 7: bài Điểm 8: bài

4.Tổng kết- HD học ở nhà 5'

+ Tổng kết

Nhấn mạnh về u điểm, nhợc điểm có những ngôi kể và thứ tự kể ntn ?

+ HD học ở nhà

- Tiếp tục chữa các lỗi trong bài

- Viết lại những đoạn mắc nhiều lỗi

S: 06/11/2010

G: 08/11/2010

Ngữ văn – Bài 11Tiết 48

Luyện tập xây dựng bài tự sự

Kể truyện đời thờng I/- Mục tiêu:

1 KT: HS hiểu đợc các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò đặc điểmcủa lời văn tự sự Hiểu đợc thế nào là tự sự – kể chuyện đời thờng, các bớc tìm hiểu

đề, tìm ý, phơng hớng chuẩn bị viết bài

2 KN: HS có kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, chọn ngôi kể, thứ tự kể phùhợp với đề bài

3 TĐ: HS có thái độ đúng mực khi kể chuyện đời thờng

II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

Trang 12

2 Kiểm tra đầu giờ: 3'

Trong văn tự sự ta có thể kể theo thứ tự nào ?

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

* Khởi động 1'

- Mục tiêu: Bớc đầu định hình cho HS về ND tiết học.

Em hiểu “Chuyện đời thờng” là những chuyện ntn ? (những chuyện hàngngày trải qua)

Hàng ngày ta thờng gặp rất nhiều chuyện xảy ra với bản thân hoặc những ngờixung quanh và để lại trong ta 1 ấn tợng nào đó Đó chính là những chuyện đời th-ờng Vậy kc đời thờng là những chuyện gì ? khi kể phải chú ý ra sao ? bài học …

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới 20'

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là KC đời thờng và biết thực hành kể chuyện.

- GV treo bảng phụ ( ghi 7 đề bài)

Gọi HS đọc

- Phạm vi yêu cầu của đề

+ Phạm vi: Kể về ngời thân, bản thân, những

sự việc xảy ra xung quanh

+ Yêu cầu: Kể chuyện

- Quan sát đề bài, em hiểu kể chuyện đời

th-ờng là kể những chuyện gì ?

+ Kể về những câu chuyện hàng ngày từng

trải qua, từng gặp với những ngời quen hay lạ

nhng để lại những ấn tợng cảm xúc nhất định

VD: kể về 1 kỷ niệm đáng nhớ của

em

- Kể về 1 giờ học mà em thấy thíchthú nhất

- KC đời thờng là kể những câuchuyện hàng ngày từng trải qua,từng gặp với những ngời quen haylạ nhng để lại những ấn tợng cảmxúc nhất định nào đó

Trang 13

+ Kể về 1 ngời bạn cùng lớp

+ Kể về 1 buổi ngoại khoá

- Theo em công việc đầu tiên là gì ?

- Em hãy xác định phạm vi, yêu cầu của đề

- ý thích của mỗi ngời có giúp ta phân biệt

ngời đó với ngời khác không ?

- Gọi HS đọc bài văn tham khảo

- Bài viết nêu đợc chi tiết gì đáng chú ý về

ngời ông ?

- Những chi tiết và việc làm ấy có vẽ ra 1

ng-ời già có tính khí riêng không ?

- Cách thơng cháu của ông có gì đặc biệt

- Bài làm có sát với đề không ?

II/ Cách làm bài kc đời thờng

* Đề bài: Kể chuyện về ngời ông(bà) của em

1/ Tìm hiểu đề:

- KC đời thờng, ngời thật, việc thật

- Kể những đặc điểm nổi bật vềhình dáng, tuổi tác, sở thích, tínhcách, phẩm chát của nv

- Th hiện rõ t/c’ của mình đối với nv( yêu mến, kính trọng …)

2/ Phơng hớng làm bài

- Không tuỳ tiện nhớ gì kể đấy,không phải XD thành câu chuyện

có tình tiết cốt truyện li kì

- Giới thiệu chung về nv

- Một số việc làm t/đ của nv đối vớimọi ngời trong gđ với em

- Tập trung cho 1 chủ đề nào đó

- Dàn bài ( sgk 120)

Trang 14

- Theo em, KC về 1 nv cần chú ý đạt đợc

những gì ?

+ Kể đợc đặc điểm của nv, hợp với lứa tuổi,

có tính khí, có ý thích riêng, có chi tiết việc

làm đáng nhớ, có ý nghĩa

HĐ2 : HDHS luyện tập 15'

Mục tiêu: HS vận dụng đợc kiến thức lí thuyết vào làm các bài tập.

GV nêu đề bài và hớng dẫn HS

lập dàn ý III/ Luyện tập: Đề bài: Kể về những đổi mới ở quê em

MB: Giới thiệu chung về sự đổi mới của quê

h-ơng TB: Làng em trớc đây: nghèo, buồn, lặng lẽ … Làng em hôm nay đổi mới toàn diện nhanhchóng:

+ Những con đờng, những ngôi nhà mới + Trờng học, trạm xá, CLB…

+ Điện, ti vi, xe máy … + Nề nếp làm ăn, sinh hoạt KB: Làng em trong tơng lai …

4.Tổng kết- HD học ở nhà (5')

+ Tổng kết: (3’)

- Thế nào là kc đời thờng ?

- Kể chuyện đời thờng nv cần đạt những gì ?

- Cách làm bài ntn ?

+HD học ở nhà (2')

- Học kỹ bài, nắm vững cách làm bài, bố cục

- Giờ sau viết bài 2 tiết

- Chuẩn bị bài: Treo biển; Lợn cới áo mới: Đọc kể – trả lời các câu hỏi

NS: 07/11/2010

NG: 09/11/2010

Ngữ văn – Bài 12Tiết 49

Treo biển Hớng dẫn đọc thêm: Lợn cới áo mới

Truyện cời

Trang 15

-I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bớc đầu HS hiểu đợc thế nào là truyện cời Hiểu đợc ND ý nghĩa, NT gây cời đểphê phán những ngời thiếu tự tin dễ dàng ngả theo ý kiến của ngời khác để đến nỗihỏng việc

- Thông qua đọc, HS hiểu đợc ND truyện “Lợn cới áo mới” chế giễu tính khoekhoang, hợm hĩnh, lố bịch, làm trò cời cho mọi ngời mà không biết

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc, kể, phân tích tình huống gây cời

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tránh thói h, tật xấu trong cuộc sống

II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

2 Kiểm tra đầu giờ: 5'

Kể tóm tắt truyện “Chân, tay, tai, mắt, miệng” Bài học rút ra từ câu chuyện ngụngôn này

3 Tiến trình tổ chức các hoạt động:

* Khởi động 1’

- Mục tiêu: Học sinh có định hớng về tiết học

Đặc điểm nổi bật trong 2 truyện hôm nay học là gì ? (ngắn, gây cời)

Ngời Việt Nam chúng ta rất biết cời Dù ở bất kì tình huống, hoàn cảnh nào Vì vậyrừng cời dgVN rất hong phú Rừng cời ấy có đủ các cung bậc khác nhau Có tiếng c-

ời vui hóm hỉnh, hài hớc nhng không kém phần sâu sắc để mua vui Có tiếng cời sâucay châm biếm để phê phán những thói h tật xấu và để đả kích kẻ thù

* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu VB: 30’

- Mục tiêu: + Hiểu đợc ND, ý nghĩa của 2 câu truyện.

Trang 16

- ND biển treo có bao nhiêu yếu tố ? ND

ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng

Tơi: Thông báo chất lợng hàng

-> 4 yếu tố, 4 ND đó là cần thiết cho 1 tấm

biển quảng cáo = ng2

- Trong 4 ytố, ytố nào thuộc từ loại DT ?

+ Cá - sp’ đợc bán

GV: Tơi - chỉ chất lợng hàng hoá 2 yếu tố

3+4 giữ chức vụ BN cho vị ngữ “bán”

- Có mấy ý kiến góp ý về ND biển treo

- Nhận xét về từng ý kiến ?

- Thái độ của nhà hàng khi nghe góp ý

- Răm rắp làm theo

GV: Cả 4 ngời góp ý đều vui vẻ chân tình

song các ý kiến của họ thiên về lối bắt bẻ

chữ nghĩa không có cơ sở khoa học Từ 1

tấm biển có đầy đủ thông tin về các phơng

diện bị xoá dần và mất hẳn

- Đọc truyện này, những chi tiết nào làm

em cời ? khi nào cái đáng cời đợc bộc lộ

I/ Đọc-thảo luận chú thích1/ Đọc – kể:

2/ Thảo luận chú thích

a) Truyện cời: Loại truyện kể vềnhững hiện tợng đáng cời trong c/s’nhằm tạo ra tiếng cời mua vui hoặcphê phán những thói h tật xấu trong

XH

b) Các chú thích khác: 1, 2 II/ Tìm hiểu VB:

1/ Tấm biển treo

ở đây có bán cá tơi -> 4 ytố -> 4 ND cần thiết của tâ,sbiển quảng cáo

4 ngời góp ý bỏ (4) Tơi chỉ quan tâm đến 1 TP

ở đây câu chứ không thấy ý

có bán nghĩa tầm qtrọng của cá các TP khác

Trang 17

rõ nhất ? vì sao ?

- Cời về thái độ của nhà hàng trớc sự góp ý

của mọi ngời -> không hề có sự suy nghĩ

hay phản bác gì cả mà nhanh nhảu làm nh

cái máy -> buồn cời nhất là hành động

“cất đi cái biển” của nhà hàng, vô lý đến

thế mà nhà hàng vẫn làm theo

- Nêu ý nghĩa truyện ?

- GV liên hệ giáo dục tình cảm, tính cách

cho HS: Sống làm việc phải có chính kiến,

chủ kiến …

2/ Cái cời bộc lộ

Chuyển hoá bất ngờ từ những cái có

vẻ hợp lý thành những cái trái lẽ ờng

th-3/ ý nghĩa:

-> Làm việc gì cũng phải suy xét kĩ,biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến ngờikhác

Hớng dẫn đọc thêm VB: Lợn cới, áo mới

- GV hớng dẫn đọc: Chú ý nhấn giọng nói

của 2 chàng, nhấn các từ “lợn cới, áo mới”

+ 3 HS đọc – nhận xét

- GV gọi 1 HS kể

- Em hiểu ntn về tính khoẻ của ? anh đi

tìm lợn khoe của trong tình huống ntn ? lẽ

ra anh phải hỏi ngời ta ra sao ?

+ Tính khoe của là 1 tính xấu, cố ý tìm

mọi cơ hội để làm cho ngời ta thấy, làm

cho ngời ta biết mình là ngời giàu có

Khoe của trong tình huống: Gặp anh “áo

mới” đáng lẽ chỉ cần hỏi “anh có thấy con

lợn nào chạy qua đây không ?” nhng anh

ta lại dùng từ “lợn cới” – dt không thích

hợp dụng ý nhằm khoe của hơn là tìm lợn

bị mất -> khoe mình sắp cới vợ, khoe về

cố linh đình

- Hỏi câu 2 ( sgk 127)

Hết sức quá đáng đứng ngay ở cửa

-đứng từ sáng đến chiều ( kiên trì hiếm có)

Trang 18

- Vì sao em lại cời khi đọc truyện “lợn cới

áo mới”

+ Thích khoe của 1 cách quá đáng của 2

nv

Tình huống truyện hết sức lí thú hấp dẫn,

để 2 đối thủ thích khoe chạm trán nhau

trong h/c hết sức đặc biệt

- Nêu ý nghĩa truyện

tính khoe của

* ý nghĩa: Phê phán Tính hay khoe của 1 cách lố bịch

* HĐ2: HDHS tổng kết 4'

- Mục tiêu: Học sinh khắc sâu kiến thức bài học

* Bớc 1:- Giáo viên cho HS nhắc lại nội

Thế nào là truyện cời ?

ý nghĩa tiếng cời của 2 truyện

Số từ và lợng từ I/- Mục tiêu:

1 KT: HS nắm đợc ý nghĩa và công dụng của 1 số từ và lợng từ biết dùng đúng số

từ, lợng từ khi nói, viết

2 KN: HS có kĩ năng sử dụng số từ, lợng từ khi nói, viết

3 TĐ: Giáo dục học sinh thái độ học tập tích cực

II/-Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

Trang 19

Gợi mở, thảo luận nhóm

V/- Tổ CHứC Giờ HọC :

1/ ổn định tổ chức: ( 2’) sĩ số: , hát

2/ Kiểm tra đầu giờ ( 2’)

Cụm DT là gì ? cấu tạo của cụm DT ? cho VD

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Khởi động 1’

Mục tiêu: Hớng sự chú ý của HS vào trọng tâm của bài

Tìm cụm DT trong câu: 1 hôm, may đợc cái áo mới …

Trong cụm DT, DT trung tâm thờng đi kèm 1 số từ ngữ khác đứng trớc hoặc sau DT

ấy Những từ đi kèm có ý nghĩa và công dụng ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài …

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 20’

Mục tiêu: HS hiểu khái niệm số từ, lợng từ; biết cách phân biệt số từ với những danh

1 đôi con trâu ( không đợc)

- Hãy tìm thêm 1 số từ có ý nghĩa khái quát

- GV treo bảng phụ ghi BT

- Nghĩa của các, những, cả mấy có gì giống

và khác nghĩa của số từ ?

- GV treo bảng phụ – phân loại lg từ

- Từ “cả” trong BT có ý nghĩa gì ?

I/ Số từ 1/ Bài tập: sgk 128

2/ Nhận xét:

a) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa sốlợng cho các DT - đứng trớc DT b) Bổ sung ý nghĩa về thứ tự – sau

Mô hình:

- Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả,

Trang 20

- Nêu những điều em hiểu về lg từ

- GV khắc sâu 2 đơn vị kiến thức trong sgk

tất cả, tất thảy

- Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp phânphối các, những, mọi, mỗi

3/ Ghi nhớ 2 ( sgk 129)

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS luyện tập 15’

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để hoàn thiện bài tập 1,2,3 SGK Tr129

- Đọc và nêu ND bài tập

- Chỉ ra 1 số từ và cho biết ý nghĩa

- GV cho HS hoạt động nhóm C3 – 2’ - đại

diện trả lời ( ghi vào bảng)

- GV nêu yêu cầu và cho HS đặt câu để phân

từ in đậm Trăm, ngàn, muôn: Chỉ số lợngnhiều, rất nhiều nhng không chínhxác

Bài 3: Xác định nghĩa của các từ

“từng, mỗi” giống: Tách ra từng sựvật, từng cá thể:

Khác:

- Từng: Mang ý nghĩa lần lợt theotrình tự, hết cá thể này đến cá thểkhác

- Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh,tách riêng từng cá thể, không lần lợtcái trớc cái sau

4/ Tổng kết Hớng dẫn về nhà (5’)

- Thế nào là số từ ? lợng từ ? phân biệt

- Học kỹ các nội dung đã tìm hiểu

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện tởng tợng

Viết bài tập làm văn số 3 I/- Mục tiêu:

Trang 21

1 Kiến thức:

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự – kểchuyện đời thờng có ý nghĩa; biết viết bài theo một bố cục hợp lý với lời văn chặtchẽ, sinh động

2 Kỹ năng:

- RLKN diễn đạt, trình bày; sử dụng từ ngữ chính xác

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc khi làm bài

II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài.

2/ Kiểm tra đầu giờ : Không

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 86’

Đề bài:

Kể về một ngời thân của em

Đáp án chấm

Yêu cầu: Thể loại: Tự sự – kể chuyện đời thờng

1/ Nội dung: Bài viết phải nêu đợc các ý sau

- Tự chọn đối tợng để kể: Ông, bà, bố mẹ, anh chị em

- Phải khắc họa đợc cụ thể về một ngời thân trong gia đình

- Chọn lọc các sự việc, chi tiết có thật, có ý nghĩa để khắc sâu về sở thích, tính cáchcủa nv

- Kể đợc đặc điểm của nv, hợp với lứa tuổi, có tính cách ý thích riêng; những việclàm của nv phải có ý nghĩa nổi bật phẩm chất đáng ca ngợi

- Có thể tởng tợng h cấu 1 chút song không đợc làm thay đổi diện mạo đời thờng đểbiến thành chuyện thần kì

2/ Hình thức: Diễn đạt, dtừ chính xác, biết dựng đoạn, chữ viết sạch, đẹp

- Bố cục 3 phần hợp lý cân đối

Trang 22

a) MB: Giới thiệu nv và t/c’ của em đối với nhân vật

b) TB: - Sở thích của nv

- Tính cách, phẩm chất của nv + Chịu khó, chăm chỉ

+ Tình yêu, chăm sóc + Chu đáo, quan tâm … (ngời kể phải lựa chọn 1 số việc cụ thể, tiêu biểu để làm nổi bật phẩm chất,tình cảm ca ngợi)

c) KB: Cảm nghĩ, t/c’ của mình đối với nhân vật

Biểu điểm

Điểm 9, 10: Đạt đợc các yêu cầu trên

Điểm 7, 8: Hiểu đề, nêu đầy đủ các yêu cầu trên Có thể mắc 1 -> 2 lỗi

chính tả, còn có ý cha hay, cha sâu

Điểm 5, 6: Hiểu đề song còn thiếu ý, sai chính tả, d.đạt, dt ( từ 1 – 4 lỗi)

Điểm 3, 4: Thiếu nhiều ND, các ý còn sơ sài

Điểm 1, 2: Không biết làm bài tự sự, xa đề, không rõ ý

Điểm 0: Bỏ giấy trắng

4/ Tổng kết ’ Hớng dẫn học ở nhà: 3’

- Thu bài, nhận xét giờ làm

- Xem kĩ lại cách kể chuyện đời thờng

- Xem lại các đề bài, luyện tập ở nhà

- Chuẩn bị bài: Treo biển; Lợn cới áo mới

Đọc – trả lời các câu hỏi

NS: 10/11/2010

NG: 12/11/2010

Ngữ văn – Bài 12Tiết 53

Kể chuyện tởng tợng I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 23

- HS bớc đầu năm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện tởng tợng hiểu đợc vai tròcủa tởng tợng trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- RLKN phân tích vai trò của tởng tợng trong 1 số bài cụ thể luyện KN kể chuyện ởng tợng, biết phân biệt với kể chuyện đời thờng

t-3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức chuẩn bị bài, ND cốt truyện để sáng tạo

II/- Các kỹ năng sống cơ bản cần đợc giáo dục trong bài:

2/ Kiểm tra đầu giờ: ( 2’)

Thế nào là truyện đời thờng ? kể chuyện đời thờng cần kể ntn ?

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Khởi động: 1’

Theo em, truyện “lợn cới, áo mới” có thật hoàn toàn trong đời sống không ?(không)

Có những truyện khi kể ta không sao chép kể lại nh trong sách hay trong đời sống

mà dùng trí tởng tợng của mình để sáng tạo ra Vậy kể chuyện sáng tạo giống vàkhác kể chuyện đời thờng ở điểm nào ? k/c sáng tạo đòi hỏi những yêu cầu gì ?chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 22’

Mục tiêu: Hớng dẫn HS tìm hiểu các KN

Hoạt động của thầy, trò Nội dung

- GV gọi HS kể T2 truyện “Chân, tay, Tai,

Sự việc trong truyện: Cô mắt … ghen tị

với lão Miệng Họ đình công, bị trừng

phạt … sau nghĩ lại

- Trong truyện, ngời kể đã vận dụng tởng

I/ Tìm hiểu chung về kc tởng tợng

1/ Bài tập

a) VB: Chân, tay, tai, mắt, miệng

- Ytố tởng tợng đóng vai trò quan trọng.Song câu chuyện tởng tợng dựa trên thực

tế chứ không phải tởng tợng vu vơ

→ Tởng tợng làm nổi bật ý nghĩa: Conngời trong XH phải nơng tựa vào nhau,tách rời nhau thì không tồn tại đợc

Trang 24

tợng ntn ?

+ Kể 1 câu chuyện, sáng tạo dựa vào

thực tế các bộ phận cơ thể thành những

nv nh ngời Cụ thể: Chân, tay, mắt, tai

ghen tị với lão miệng

- Gọi HS đọc truyện “Lục Súc tranh

+ Là loại kc sáng tạo, tởng tợng đóng vai

trò quan trọng và xuyên suốt trong toàn

đích, ý nghĩa nhất định chứ không phải

kể 1 câu chuyện vu vơ không có ý nghĩa

Mđích: Ca ngợi công lao của từng convật

2/ Nhận xét:

Tởng tợng là KC sáng tạo, thờng dùngbiện pháp nhân hoá

Tởng tợng cần dựa vào thực tế thể hiện 1

ý nghĩa nhất định nào đó

3/ Ghi nhớ (sgk 133)

* HĐ 2: hớng dẫn HS luyện tập:15’

Mục tiêu: Lập dàn bài cho đề 1

- Cho HS HĐ nhóm C3- 5’ ghi ra giấy

TB: TT khiêu chiến = những vũ khí nhngmạnh và tàn ác gấp bội

+ST thời nay: Huy động sức mạnh tổnglực: Đất, đá, xe, máy bay, thuyền, bêtông

+ Các phơng tiện thông tin hiện đại: Vôtuyến điện thoại

Trang 25

+ Các L2: Dân, bộ đội, Công an chống lũ.+ Cả nớc quyên góp ủng hộ

KB: TT thua những chàng ST của thế kỷ21

4/ Tổng kết ’ Hớng dấn về nhà: 3’

Thế nào là KC tởng tợng ?

Yêu cầu của 1 câu chuyện tởng tợng phải đảm bảo những yếu tố nào ?

- Lập dàn ý các đề còn lại vào vở

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện dân gian ( kẻ bảng )

Thể loại / TP’ / NV / Yếu tố kỳ lạ / cốt truyện / ND ý nghĩa

I/- Mục tiêu:

- Cho HS hệ thống các TP’ dân gian về các mặt TP, NV, yếu tố kỳ lạ, cốttruyện, ND ý nghĩa Nắm vững đặc điểm từng thể loại về ND T2, hình thức NT

- Rèn các KN kể, phân tích, nhận xét

- Giáo dục học sinh ý thức học tập, trân trọng nền VH dgian

II/- Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

2/ Kiểm tra đầu giờ( 2’)

Kể lại truyện “ Treo biển” – bài học rút ra qua truyện là gì ?

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động

Chúng ta đã học các thể loại truyện dân gian Việt Nam và TG Để thấy rõhơn ND kiến thức đã học từ định nghĩa về các thể loại đến những truyện kể cụthể ta cùng đi vào bài học

* Hoạt động 2: HD học sinh ôn tập I/ Hệ thống các truyện

Trang 26

- GV cho HS hoạt động nhóm C3 – 10’với yêu

cầu: Đọc ND phần chuẩn bị của mình – các bạn

3 Thánh

Gióng

Thánh Nhiều (thụ

thai, mangthai, lớn lên )

đơn giảnhứng thú

- T.thần quật khởi của ND tatrong buổi đầu chiến thắngngoại xâm và mơ ớc chiếnthắng ngoại xâm

- Phản ánh công cuộc chốngthiên tai bão lũ, giải thíchhiện tợng bão lũ, mơ ớcchiến thắng, chinh phụcthiên nhiên

5 Sự tích

Hồ Gơm

Ngờinvlsử

Phổ biến Phức tạp Ca ngợi cuộc KN Lam Sơn

2 Thạch

Sanh

Nvdũngsĩ

Nhiều Phức tạp - nv với những phẩm chất

tốt đẹp, chiến công thầndiệu -> hởng hạnh phúc

3 Em bé

thông minh

Thôngminh

hứng thú

- Ca ngợi trí thông minh, đềcao trí khôn ngoan

4 Cây bút

thần

Tàinăng

kỳ lạ

Có yếu tố kỳlạ

Phức tạp - nv chính ML dùng bút

thần chống lại cái ác, phục

vụ ND, phục vụ chínhnghĩa

5 Ông lão

đánh cá và

con cá vàng

Ngời,vật

Phổ biến Hứng

thú sángtạo

- Phê phán thói xấu: Thamlam, bội bạc

Bài học về cách sống: Sốngphải khiêm tốn

Trang 27

H cấu tởng ợng

t-Ngắngọn

- Bài học về phơng châmsóng, sống phải gắn bó vớitập thể, cộng đồng

- Giáo dục học sinh lòng ham thích su tầm, tìm hiểu truyện dân gian

II/ Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

2/ Kiểm tra đầu giờ ( 5’)

Nêu tên các VB đã học Trong các VB đó, em có ấn tợng nhất với VB nào? vìsao ?

Trang 28

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Khởi động

Các em đã nắm đợc nội dung về các truyện truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,truyện cời Vậy đặc điểm của các thể loại này ra sao chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 2: Ôn tập (tiếp):33p

HD học sinh tìm hiểu đặc điểm của thể

loại VH dân gian, phân biệt sự giống,

khác nhau

- GV cho HS thảo luận nhóm C1

+ HS thảo luận 4’ – Trả lời

II/ Những đặc điểm trên tiêu biểu của thểloại truyện dgian

mồ côi, ngờimang lốt xấu xí,ngời dũng sĩ …)

- Có nhiều chi tiếttởng tợng kì ảo

- Ngời kể ngờinghe không tincâu chuyện là cóthật

- Thể hiện ớc mơ

niềm tin của ND

về chiến thắngcuối cùng của lẽphải, của cáithiện

- Là truyện kểtrong đó mợntruyện là loài vật,

đồ vật hoặc vềchính con ngời đểnói bóng gióchuyện con ngời

- Có ý nghĩa ẩn

dụ, ngụ ý

- Nêu bài họckhuyên nhủ răndạy ngời ta trongcuộc sống

- Là truyện kể về nhữnghtg đáng cời trong cuộcsống để những htg nàyphơi bày ra cho ngời nghe

đọc phát hiện thấy

- Có ytố gây cời

- Nhằm gây cời mua vuihoặc phê phán, châmbiếm những thói h tật xấutrong XH từ đó hớng ngời

ta tới cái đẹp, cái tốt

- GV sử dụng bảng phụ

Ghi KN truyện CT – truyền thuyết

III/ So sánh các thể loại

1/ Truyền thuyết và cổ tích

Trang 29

- Theo em, truyện cổ tích – truyền

thuyết có những đặc điểm nào giống và

khác nhau Lấy VD để phân tích

+ HS trả lời lấy VD

Truyền thuyết: TG; cổ tích: Sọ Dừa

- So sánh sự giống và khác nhau giữa

truyện ngụ ngôn và truyện cời

- Lấy VD phân biệt

+ T-Ng2: ếch ngồi đáy giếng

+ T.cời: Lợn cới, áo mới

- Giống nhau: đều có ytố tởng tợng kì ảo

- Sự ra đời thần kì, nv chính có nhiều tàinăng phi thờng

+ Truyện truyền thuyết: Kể về các nv lịch

sử thể hiện cách đanh giá của ND đối với

nv và sự kiện lịch sử

2/ Truyện ngụ ngôn – truyện cời

- Giống nhau: Chế giễu, phê phán răndạy, gây cời

- Khác nhau:

+ Truyện cời: gây cời, mua vui hoặcchấm biếm, phê phán

+ Ngụ ngôn: Khuyên nhủ, răn dạy ngời

ta bài học trong cuộc sống

4/ Tổng kết- Hớng dẫn HS học bài : (5’)

Các truyện dân gian đã học đem lại cho em những cảm xúc gì ?

Em có yêu thích VH dân gian không ? vì sao ?

Trang 30

2.Kĩ năng:

- RLKN chứa các lỗi về cách viết đoạn, dt, phân tích cụm DT

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác sửa chữa lỗi

II/ các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài:

Hoạt động 1: HD học sinh t/hiện, các ND của giờ trả bài.36p

Mục tiêu: - Xác định thể loại ,nd của đề

- Mắc ít lỗi về hình thức

Trang 31

2/ Nhợc điểm:

- Có 1 số bài làm sai nhiều câu trongphần trắc nghiệm

- Phần tự luận

- Đặt câu nội dung cha hay

- Viết đoạn diễn đạt còn lủng củng

- Đến cha

- Nặng chĩu, quển sách

- câu truyện

- tập chung 2/ Dùng từ ngữ:

Trang 32

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ đúng mực khi dùng chỉ từ

II/ Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài.

VD: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này

Hãy xác định cụm DT ? phần phụ sau có ST hay lg từ không ? vì sao ?

Từ này trong VD trên không phải ST hoặc lợng từ vì nó không chỉ số lợng, sốthứ tự hoặc lợng ít hay nhiều mà đợc dùng để định vị sự vật trong khoảng cách gầnvới ngời nói Ngời ta gọi là chỉ từ Vậy ý nghĩa và công dụng của chỉ từ ntn, tiết họcnày chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới : 20p

Mục tiêu: HS hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ, biết cách dùng chỉ từkhi nói, viết

- GV treo bảng phụ – Gọi HS đọc BT

- Các từ nọ, ấy, kia, nọ bổ sung ý nghĩa

GV: Các từ ấy, đó, này, nọ, kia thêm vào

các DT hoặc cụm DT làm cho chúng đợc

I/ Chỉ từ là gì ? 1/ Bài tập ( sgk 137)

Nọ -> ông vua ấy –> viên quan Kia -> làng nọ -> (cha con)

Ông vua ấy, viên quan ấy, làng kia nhà

nọ -> nghĩa đã đợc cụ thể hoá đợc xác

định 1 cách rõ ràng trong không gian,thời gian

Viên quan ấy/ hồi ấy

Trang 33

xác định hơn, cụ thể hơn về vị trí trong

không gian hoặc trong thời gian

- Em hãy so sánh các cặp: Viên quan ấy/

chức vụ của chúng trong câu ?

- Qua các BT, em thấy chỉ từ có chức vụ

NP ntn ?

+ HS nêu các ý - đọc

2 Nhận xét:

định vị về kh.gian định vị về Tgian Nhà nọ đêm nọ Không gian t/gian

3/ Ghi nhớ( sgk 137)

II/ Hoạt động của chỉ từ trong câu

1/ Bài tập (sgk 137) Các từ ấy, kia, nọ làm phụ ngữ sau của

DT trong cụm DT a) đó: làm CN b) đấy: làm trạng ngữ

2/ Nhận xétlàm CN làm trạng ngữ

3/Ghi nhớ ( sgk 138)

HĐ2: HD học sinh luyện tập:15p

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập 1,2,3

- Em hãy đọc và nêu yêu cầu của BT1

+ Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa

- GV cho HS thảo luận nhóm C2

3’ đại diện lên bảng viết

a) ấy - Định vị sự vật trong không gian

- làm phụ ngữ sau trong cụm DTb) đấy…đây: - định vị svật trong không gian

- làm CN c) nay - Định vị sự vật trong thời gian

- Làm TN d) đó - Định vị SV trong tgian

- Làm TN

Trang 34

GV các chỉ từ “ấy, đó” có thể đổi chỗ

cho nhau hoặc thay = đấy, nhng không

thể thay = bất kì từ, cụm từ nào khác vì

Bài 3 ( 139) Có thể thay các chỉ từ = các cụm từ khác không ? nhận xét về t/dg của chỉ từ không thể thay đợc -> chỉ từ

có vai trò rất quan trọng vì chúg có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm để ngời nghe, ngời đọc định vị đợc các sự vật thời điểm ấy

- Giáo dục học sinh ý thức học tập, chuẩn bị bài tốt

II/ Các kĩ năng sống cần giáo dục trong bài

Ngày đăng: 31/05/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: T liệu NV6, bảng phụ. - GIAO AN NGƯ VAN 6TICH HOP KI NANG SONG
li ệu NV6, bảng phụ (Trang 18)
*  Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 20’ - GIAO AN NGƯ VAN 6TICH HOP KI NANG SONG
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 20’ (Trang 19)
- GV: T liệu NV 6, bảng phụ. - GIAO AN NGƯ VAN 6TICH HOP KI NANG SONG
li ệu NV 6, bảng phụ (Trang 27)
Hoạt động  1: Hình thành kiến thức mới: 21p - GIAO AN NGƯ VAN 6TICH HOP KI NANG SONG
o ạt động 1: Hình thành kiến thức mới: 21p (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w