Ø BN xơ gan thường có TC kèm tình trạng mất bù ở gan như:lơ mơ bằng chứng của xuất huyết tiêu hóa Ø Nếu xơ gan/gđ ổn định đột ngột có báng bụng: tìm ung thư tb gan HCC?. Ø Báng bụng/K: c
Trang 1DỊCH MÀNG BỤNG
Trang 3• VG thoái hóa mỡ không do rượu
(nonalcoholic steatohepatitis - NASH)
Triệu chứng cơ năng
Trang 4Ø Cần hỏi các YTNC bệnh gan/báng bụng:
Trang 5Ø BN xơ gan thường có TC kèm tình trạng mất bù ở gan như:
lơ mơ (bằng chứng của xuất huyết tiêu hóa)
Ø Nếu xơ gan/gđ ổn định đột ngột có báng bụng:
tìm ung thư tb gan (HCC)?
Ø Báng bụng/K:
có thể báng bụng liên quan đến K (sụt cân)
Ø Tiền sử suy tim:
có thể báng bụng do tim (khó thở, khó thở khi nằm đầu thấp, phù chân)
Triệu chứng cơ năng (3)
Trang 6Triệu chứng cơ năng (3)
Trang 7Ø Dựa trên bệnh sử và hình dạng của bụng:
Trang 8Dấu hiệu gõ đục vùng thấp Dấu hiệu gõ đục vùng hông
Khám thực thể
Trang 9• DH sóng vỗ:
- Tay của người trợ giúp đặt ởđường giữa
- Gõ 1 bên hông, và cảm nhậnsóng xung động dội lại ở bàntay đặt ở vùng hông đối diện
Khám thực thể
Trang 10• Bằng chứng của tràn dịch màng phổi:
- Sờ: rung thanh giảm nhiều hoặc mất
- Gõ: đục (gõ dọc theo các khoang liên sườn từ trên xuống dưới)
Khám thực thể
Trang 11Ø Triệu chứng đi kèm ở BN xơ gan có báng bụng:
Trang 12Ø Một số DH giúp hướng đến NN báng bụng:
• Phù ngoại biên ở bệnh gan:
thường ở chi dưới và hiếm liên quan đến thành bụng
• BN có $ thận hư hay suy tim:
thường phù toàn thân (anasarca)
Khám thực thể
Trang 13Ø Một số DH giúp hướng đến NN báng bụng:
• Tĩnh mạch cổ:
- nên được thăm khám ở BN báng bụng
- giúp CĐPB báng bụng vì bệnh cơ tim hay xơ gan
Khám thực thể
Trang 14Ø Một số dấu hiệu giúp hướng đến NN báng bụng:
• Khối u vùng rốn không phải ruột hoặc mạc nối
(khối u cố định vùng rốn)
Þ gợi ý K di căn phúc mạc (peritoneal carcinomatosis)
Þ có thể từ K dạ dày, đại tràng, lymphoma, K gan nguyên phát
Khám thực thể
Trang 16giúp định vị dịch báng lượng ít hơn (100mL)
giúp chẩn đoán nguyên nhân gây báng bụng
Trang 19Ø Khi phát hiện báng bụng:
- nên chọc hút dịch báng
- xét nghiệm tế bào, sinh hóa, cấy…
để xác định là dich thấm / dịch tiết (định hướng NN)
Trang 20Chọc dò dịch màng bụng (Paracentesis) là 1 thủ thuật dùng kim hay catheter đâm vào khoang phúc mạc để lấy dịch báng (ascitic fluid) phục vụ cho chẩn đoán và điều trị.
Trang 21• Khi dùng thủ thuật để chẩn đoán:
• Giai đoạn đầu và mới của dịch báng: Đánh giá tính chất dịch giúp xác định nguyênnhân, phân biệt dịch thấm và dịch tiết, xác định sự hiện diện của tế bào ung thư, hoặc nói lên những vấn đề cần lưu ý khác
• Nghi ngờ viêm phúc mạc tự phát hoặc thứ phát
• Khi dùng để điều trị:
• Tổn thương thứ phát của hệ hô hấp do dịch báng
• Đau bụng hoặc tăng áp lực thứ phát do dịch báng (bao gồm Hội chứng tăng áp lực ổbụng)
Trang 22thủ thuật này.
Trong trường hợp cần thiết phải thực hiện chọc dò, nếu INR>2.0, cần được ưu tiên truyền huyết thanh đông lạnh (fresh frozen plasma – FFP)
Trang 23§ XH nội : vỡ gan ( u gan hay chấn thường ), lách
§ Gặp 5% trong xơ gan ( tự phát hay chạm mạch : có máu cục )
§ Chiếm 20% case K di căn màng bụng
§ Chiếm 10% K màng bụng nguyên phát (peritoneal
carcinomatosis)
Màu sắc
Trang 24R Đục à có thể do BC, hay do Triglyceride
( > 50mg/dl hay 0,56mmol/l à đục) à Định lượng Triglyceride
RĐục như sữa : Báng bụng dưỡng chấp (Chylous ascites) khi TG >
200mg/dl (2,26mmol/l) và >TG máu : K, xơ gan ( 0.5-1 %), nhiễm trùng( lao, giun chỉ …)
R Nâu đỏ à Định lượng Bilirubin
(Bilirubin dịch báng > máu à VPM mật : vỡ túi mật hay thủng tá tràng)
Màu sắc
Trang 25PHÂN TÍCH DỊCH BÁNG
Trả lời 2 câu hỏi chính ( XN thường qui )
1 Dịch báng có nhiễm trùng ?
2 Có tăng áp TMC ?
Câu hỏi phụ
§ Protein cao hay thấp ?
à Gợi ý nguyên nhân ( kết hợp LS)à XN chọn lọc.
Trang 28§ Chạm mạch : Trừ 1 BC/750 HC; 1Neu/250 HC
§ Dịch thấm thường BC < 500 / mm3 ,
Neutrophil < 250/mm3
§ Nếu Neutrophil ≥ 250/mm3 và ≥ 50% tổng số
BC à Dịch báng nhiễm trùng (VPM)
ĐẾM TẾ BÀO ( câu hỏi 1)
Trang 29§ VPM thứ phát nghi ngờ khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
1- Protein >1.0g/dl
2- Glucose < 50mg/dl (2.8 mmol/L)
3- LDH DB ≥ LDH máu ( giới hạn trên bình thường )
ü Khi cấy DB thường mọc ≥ 2 loại vi trùng
2 tiêu chuẩn ± cấy nhiều loại VTà 96% VPM thứ phát *
ü CEA >5 ng/mL hay ALP >240 UI/L dịch báng : độ
nhạy 92 % và chuyên 88 % để phát hiện thủng tạng rỗng
Trang 30§ VPM thứ phát : thủng hay không thủng (abscess quanh
thận)à tử vong 100% nếu không phẩu thuật *
§ Nghi ngờ VPM thứ phát : tìm thủng tạng rỗng
( liềm hơi dưới hoành…) hay nhiễm trùng khu trú (CT scan ) Nếu không tìm thấy điều trị như VPM tự phát
* Akriviadis EA, Runyon BA Utility of an algorithm in differentiating spontaneous from secondary bacterial peritonitis Gastroenterology 1990; 98:127.
Trang 31§ VPM tự phát : không hay chỉ có 1 tiêu chuẩn
Cấy chỉ mọc 1 loại vi trùng.
PT không cần thiết đ/v VPM tự phát : 80% TV *
* Pinzello G, Simonetti RG, Craxì A, et al Spontaneous bacterial peritonitis: a prospective investigation in predominantly nonalcoholic cirrhotic patients Hepatology 1983; 3:545
Trang 32SAAG: Serum-Ascites Albumin Gradient
(Chênh lệch lương albumin trong huyết thanh và trong dịch báng)
v Cách tính:
v Vai trò:
- SAAG tương ứng trực tiếp đến áp lực TM cửa
- SAAG giúp phân loại NN báng bụng do TALTMC (SAAG ≥ 1,1g/dL)
hay không do TATMC (SAAG < 1,1g/dL)
Lưu ý: Các mẫu thử (albumin/huyết thanh, albumin/dịch báng) cần được thu thập ở cùng 1 thời điểm
SAAG = albumin/huyết thanh – albumin/dịch báng
Trang 331.1 TĂNG ÁP CỬA (SAAG ≥ 1,1g/dL)
1.1.1 Sung huyết gan
- Suy tim , Viêm MNT co thắt, Hở van 3 lá
- $ Budd- Chiari
- Bệnh lý tắc tĩnh mạch (Veno-occlusive disease)
1 Phúc mạc bình thường
Trang 341.TĂNG ÁP CỬA (SAAG ≥ 1,1g/dL)
1.1.2 Bệnh lý gan
- Xơ gan
- Viêm gan do rượu
- Suy gan tối cấp
- Di căn gan
- Gan nhiễm mỡ cấp ở thai phụ
1.1.3 Tắc tĩnh mạch cửa
Phúc mạc bình thường
Trang 351.2 GIẢM ALBUMIN MÁU (SAAG <1,1 g/dL)
$ thận hư
Bệnh lý ruột mất protein
Suy dinh dưỡng nặng kèm phù toàn thân
Phúc mạc bình thường
Trang 361.3 CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC (SAAG <1,1 g/dL)
Trang 40Protein ≥ 2.5g/dl à dịch tiết, < 2.5g/dl à dịch thấm
Nhưng chính xác chỉ 56% !!!.
độ chính xác cũng không cao hơn.
o Suy tim P à dịch thấm, nhưng Pro ≥ 2,5g/dl
o Dùng thuốc lợi tiểu nhiều à Pro cao / xơ gan.
o DB do K gan di căn là dịch tiết nhưng co ùPro
thấp đến 30% trường hợp.
PROTEIN
Trang 41• Kết hợp cả SAAG và Protein DB
à gợi ý NN gây báng bụng.
VD :
SAAG cao + Pro cao à thường là ST P
SAAG thấp + Pro cao à thường bệnh lý
ác tính hay lao màng bụng.
Trang 42§ Nhuộm Gram và Cấy
10ml trong môi trường cấy máu à độ nhạy cao
hơn.
§ Cytology : tìm TB dị dạng
Độ nhạy gần 100% K màng bụng nguyên phát
Độâ nhạy 60%với K di căn màng bụng.
CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC
Trang 43§ Amylase
§ DB xơ gan không biến chứng : 40IU/L và Amylase DB/ máu # 0.4
§ Amylase DB/ máu > 0.4 : Báng trong Viêm tụy hay thủng tạng rỗngvào DB
• ADA
§ ≥ 39IU/L : độ nhạy 100% và độ chuyên 97.2% trong lao màng bụng *
CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC
* Riquelme, A, Calvo, M, Salech, F, et al Value of adenosine deaminase (ADA) in ascitic fluid for the diagnosis of tuberculous peritonitis: a meta-analysis J Clin Gastroenterol 2006; 40:705.
Trang 44ĐẶC ĐIỂM DỊCH BÁNG
TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ
Trang 46SUY TIM
báng bụng do xơ gan hay suy tim
không suy tim là 100%
Sheer TA, Joo E, Runyon BA Usefulness of serum N-terminal-ProBNP in distinguishing ascites due to cirrhosis from ascites due to heart failure J Clin Gastroenterol 2010; 44:e23
Trang 47SAAG thấp :
Protein DB cao
- Ung thư nguyên phát hay di căn
- Lao màng bụng
- Viêm tụy hay dò tuyến tụy, dò nang giả tụy
- Viêm thanh mạc (serotitis ) Protein DB thấp
- Hôi chứng thận hư
- Suy dinh dưỡng