1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CH t CH i m KH i u TRONG UNG TH

21 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 CCĐKU thường ít được ứng dụng trong chẩn đoán vì tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả cao nhưng đây là một bổ sung có giá trị. CCĐKU tăng lên tương ứng với gia tăng giai đoạn ung thư đ

Trang 1

TS NGUYỄN ĐÌNH TÙNG

Trang 2

Chất CCĐKU là những chất được tìm thấy

trong cơ thể mà sự xuất hiện của chúng liên

quan có ý nghĩa đến sự phát sinh và phát triển của các bệnh ung thư.

 Là những phân tử protein tập trung trong huyết thanh, nước tiểu , thể dịch, bề mặt tế bào.

 Nồng độ chất CCĐKU trong cơ thể có thể phản ánh mức độ tiến triển của ung thư và tiên lượng bệnh

Trang 3

Về lý thuyết , CCĐKU có thể áp dụng rộng rãi trong sàng lọc cộng đồng.

Trang 4

 CCĐKU thường ít được ứng dụng trong chẩn đoán vì tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả cao nhưng đây là một bổ sung có giá trị.

 CCĐKU tăng lên tương ứng với gia tăng giai đoạn ung thư đối với những ung thư tiến triển (

vd CEA )

 Đối với một số UT chưa rõ nguyên phát,

CCĐKU có thể gợi ý về nguồn gốc UT ban đầu

Trang 5

Một số CCĐKU có giá trị giúp quyết định

điều trị và tiên lượng đáp ứng với điều trị ,

Vd : Her-2 Neu trong UT vú và khả năng đáp ứng với Herceptin

 CCĐKU tăng lên hoặc giảm sau điều trị phụ thuộc vào liệu pháp điều trị , Vd CEA giảm sau phẫu thuật trong UT đại trực tràng

Trang 6

CCĐKU gia tăng sau điều trị triệt để dự báo khả

năng tái phát tại chỗ hoặc di căn xa

 CCĐKU không giảm hoặc có xu hướng tăng lên gợi

ý UT vẫn còn tồn tại và đang tiến triển

 Các xét nghiệm theo dõi thường quy được áp dụng: HCG trong UT nguyên bào nuôi, CA 125 trong UT buồng trứng, CA 15.3 trong UT vú, CEA trong UT đại trực tràng…

 CCĐKU có giá trị tiên lượng như B2M trong đa u tủy, ER, PR, Her2-Neu trong UT vú …

Trang 7

Được sử dụng phổ biến để đánh giá đáp ứng điều trị trong ung thư tế bào gan

 Chỉ số bình thường ≤ 20 ng/ml

 Tăng cao trong 2/3 trường hợp UT gan

 Tỷ lệ thuận với kích thước u ( có khi hơn

500ng/ml )

 Tăng cao trong UT phôi bào, UT nội bì xoang,

UT túi noãn bào, UT tế bào mầm hỗn hợp

Trang 8

 Tăng cao trong bệnh Đa u tủy, Bệnh bạch cầu mãn tính, một số type Lymphoma

Trang 9

Xuất hiện trong nước tiểu của bệnh nhân UT bàng quang nhưng cũng xuất hiện trong một

số trường hợp không phải UT

 Thường được sử dụng để đánh giá khả năng tái phát sau điều trị, tuy nhiên chưa được phổ biến ( thường là sử dụng nội soi bàng quang )

Trang 10

 Tăng cao trong khoảng 10% bệnh nhân UT vú giai đoạn sớm , khoảng 70% ở giai đoạn tiến triển

 Giảm dần theo đáp ứng của điều trị chỉ trong vòng vài tuần

 Nồng độ bình thường là ≤ 25 UI/ml

 Có thể tăng ở một số UT khác , bệnh lý tuyến

vú lành tính, viêm gan

Trang 11

Là chất chỉ điểm UT vú mới hơn CA 15.3 nhưng ít được sử dụng hơn vì độ nhạy thấp

 Nồng độ bình thường trong máu ≤ 40UI /ml

 Tăng cao ở một số loại UT ngoài UT vú

Trang 12

Là CCĐKU để theo dõi UT buồng trứng

 Chỉ số bình thường trong máu ≤ 30 UI/ml

 Hơn 90% bệnh nhân UT buồng trứng có CA125 tăng cao, mức độ gia tăng tùy theo tiến triển của bệnh

 CA 125 còn tăng trong UT nội mạc tử cung, vú, tụy , phổi, đại tràng

 Một số trường hợp không UT cũng gia tăng như lạc nội mạc tử cung , u xơ tử cung, hành kinh, thai

nghén…

Trang 13

Ứng dụng để phát hiện UT đại trực tràng nhưng trên thực tế lại nhạy cảm hơn với UT tụy

 Bình thường ≤ 37 UI/ml

 CA 19.9 tăng cao trong 21-42% UT dạ 40% UT đại tràng và 71-93% UT tụy

dày,20- Thường không được sử dụng trong sàng lọc do

độ đặc hiệu thấp nhưng có giá trị trong theo dõi sau điều trị bệnh nhân UT tụy

Trang 14

 Là một phức hợp Glycoprotein có trọng lượng phân tử cao được sử dụng trong UT đại tràng

 CEA còn tăng cao trong UT tụy, dạ dày, phổi,

vú, một số bệnh khác như Viêm phổi

 Bình thường ≤ 2,5ng/ml

 Không dùng trong sàng lọc vì tỷ lệ dương tính giả cao nhưng đặc biệt hiệu quả trong theo dõi sau điều trị

 Giúp xét khả năng điều trị bổ trợ

Trang 15

Sử dụng để theo dõi UT vú ( nam và nữ )Hơn 7/10 UT vú có ER, PR dương tính

Đáp ứng với điều trị nội tiết tốt hơn những trường hợp âm tính

Trang 16

 Mức độ biểu hiện được xác định trên mẫu mô

UT vú khi làm xét nghiệm Hóa mô Miễn dịch

 Khoảng 2/3 bệnh nhân dương tính

 Có ý nghĩa quan trọng trong hướng dẫn điều trị vì đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị trúng đích bằng kháng thể đơn dòng ( Herceptin )

Trang 17

Tăng cao trong UT tinh hoàn , UT buồng

trứng và UT nguyên bào nuôi Cũng có thể tăng cao ở U trung thất ác tính có nguồn gốc

từ tế bào mầm

 Dùng trong chẩn đoán , theo dõi điều trị với những UT trên

Trang 18

Là một test sàng lọc UT tiền liệt tuyến

 Tăng cao trong UT TLT và tăng giới hạn trong phì đại lành tính TLT hoặc sau xuất tinh 1,2

ngày

 ≤ 4ng/ml : không nghĩ đến UT, từ 4-10 ng/ml : cần kết hợp thêm sinh thiết, ≥ 10ng/ml : gần

như chắc chắn UT

 PSA là CCĐUT có giá trị cao trong theo dõi sau điều trị

Trang 19

Là Protein được sản xuất từ tế bào tuyến giáp

 Tăng cao trong UT giáp và một số bệnh lý

tuyến giáp

 Dùng để theo dõi sau điều trị

 Một số bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch vơí Thyroglobulin làm sai lệch kết quả xét

nghiệm

Trang 20

 Vai trò của CCĐKU trong Ut đang ngày càng sáng tỏ

 Một số chất chỉ điểm đã trở thành test sàng lọc

 Ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu UT

 Hiệu quả trong chẩn đoán, định hướng cho

điều trị và đặc biệt góp phần quan trọng cho theo dõi , tiên lượng

Trang 21

Thank you!

Ngày đăng: 01/03/2021, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w