BÙI THỊ DIỆU LINHHOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM TECHCOMBANK LUẬN VĂN THẠC
Trang 1BÙI THỊ DIỆU LINH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 2BÙI THỊ DIỆU LINH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ THẾ GIỚI
Đà Nẵng- Năm 2012
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Bùi Thị Diệu Linh
Trang 4QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) PHỤ LỤC
Trang 5ARCO Ủy ban Kiểm toán và Quản trị rủi ro
CVKH Chuyên viên khách hàng
EXCO Ban điều hành mở rộng
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐ ĐTTC Hội đồng Đầu tư và Tài chính
HĐ ĐTTS Hội đồng Đầu tư tài sản
HĐ ĐTIT Hội đồng đầu tư công nghệ tin học
KSNB Kiểm soát nội bộ
NHTM Ngân hàng thương mại
NORCO Ủy ban Nhân sự và Lương thưởng
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cuối những năm 80, khi một loạt các công ty của Hoa Kỳ bị đổ vỡ, người ta
đã xác minh được nguyên nhân chính của sự đổ vỡ là do Hệ thống Kiểm soát nội bộ của các công ty này yếu kém Kể từ đó, khái niệm Hệ thống Kiểm soát nội bộ ra đời
và tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng hiện đại trên thế giới ngày càng quan tâm đến mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống Kiểm soát nội bộ
Thật vậy, trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào, muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việc quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, không thể không chú trọng đến công tác quản lý nội bộ, trong đó có kiểm tra, kiểm soát nội bộ Hệ thống Kiểm soát nội bộ có một vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại cũng vậy, lĩnh vực hoạt động này chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhiều tác động từ phía khách quan cũng như chủ quan, dẫn đến việc không tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước, của ngành và các quy trình của ngân hàng đề ra, làm thiệt hại rất lớn đến tài sản cũng như uy tín của các NHTM Hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân hàng, lợi nhuận đem lại cho Ngân hàng chủ yếu là từ nguồn này,
do vậy rủi ro mất vốn sẽ rất cao nếu không kiểm soát tốt hoạt động Vì vậy, việc thực hiện quản lý và theo đó là thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác này một cách đầy đủ, hiệu quả có vai trò, vị trí hết sức quan trọng, giúp Ban Lãnh đạo Ngân hàng điều hành hoạt động của NHTM theo đúng hành lang pháp lý, tôn chỉ, mục đích và chiến lược phát triển, góp phần cho hoạt động Ngân hàng an toàn hơn, hiệu quả hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Với đặc điểm hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động Ngân hàng trong khi rủi ro cũng rất cao, thiết lập hệ
Trang 7thống kiểm soát nội bộ và thực hiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động này có vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Qua tiếp cận và tìm hiểu hoạt động kinh doanh tín dụng đối với khách hàng tổ chức cũng như công tác xây dựng, thực hiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động này tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, Luận văn sẽ phân tích, đánh giá cũng như nêu một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn đối với Hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại đây.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát nội
bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, đánh giá và đưa ra phương hướng hoàn thiện công tác này tại Ngân hàng
Phạm vi nghiên cứu: đề cập đến thực tiễn công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay đối với khách hàng tổ chức-là mảng lớn nhất của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên tìm hiểu về hoạt động thực tế tại đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ, cách thức thực hiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức hiện được đơn vị đang áp dụng, so sánh, đối chiếu với các văn bản qui định bên ngoài có liên quan đến các Tổ chức tín dụng, các văn bản ban hành trong nội bộ Techcombank Từ đó đưa ra những điểm còn bất cập đối với công tác này và một số giải pháp nhằm hoàn thiện
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát nội
bộ, cách thức kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức
Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra nguyên nhân tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 8trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng.
6 Cấu trúc của Luận văn
Luận văn gồm 03 Chương với các nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trong giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn của Quý Thầy Cô để Luận văn được hoàn chỉnh Em xin chân thành cảm ơn
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TỔ
CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo định nghĩa của Viện Kiểm toán quốc tế, “Hệ thống kiểm soát nội bộ” là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và được tổ chức thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi
ro xảy ra
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ được hiểu theo nghĩa gói gọn trong nội bộ của một thực thể nào đó, liên quan đến những công việc mang tính tác nghiệp cụ thể mà một bộ phận nào đó của ngân hàng được giao thực hiện Cơ chế kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lý và điều hành các hoạt động của ngân hàng Mục đích của kiểm soát nội bộ nhằm:
+ Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách hiệu quả;
+ Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý đã được ngân hàng
và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ đó;
+ Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó;
+ Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh;
Trang 10+ Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh của ngân hàng;
+ Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan;
+ Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích
Vậy Hệ thống Kiểm soát nội bộ của ngân hàng được thiết lập nhằm mục tiêu bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nội
bộ về quản lý và hoạt động, các chuẩn mực đạo đức, các mục tiêu do ngân hàng đặt
ra Qua Hệ thống Kiểm soát nội bộ, mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính của ngân hàng được đảm bảo; tài sản được bảo vệ, quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, kinh tế
1.1.3 Các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của Ngân hàng mà hệ thống kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng nói chung, hệ thống này gồm có 5 thành phần như sau:
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những yếu tố của Ngân hàng ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra môi trường mà trong đó toàn bộ thành viên của Ngân hàng nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, phân quyền, các chính sách, thông lệ về nguồn nhân lực, đạo đức nghề nghiệp, năng lực, cách thức quản trị, điều hành của các cấp lãnh đạo Ví dụ, nhận thức của các nhà quản lý về liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần thiết phải tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phân công, ủy nhiệm rő ràng, về việc ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình kinh doanh Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3.2 Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro
Trang 11Hệ thống quản lý và đánh giá rủi ro là quy trình định dạng và phân tích mọi rủi ro liên quan đến việc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức tín dụng, cụ thể bao gồm: việc xác định mục tiêu; mức độ phù hợp của các mục tiêu; việc định dạng các rủi ro liên quan; đánh giá rủi ro; và các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro.
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là các chính sách, quy trình, thông lệ được xây dựng nhằm đảm bảo thực hiện các kế hoạch, các yêu cầu do các cấp quản lý điều hành đặt
ra và các quy trình giảm thiểu rủi ro liên quan
1.1.3.4 Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin và cơ chế trao đổi thông tin là hệ thống hỗ trợ toàn bộ các cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua việc đảm bảo các thông tin được nắm bắt đầy đủ và kịp thời trong toàn ngân hàng
1.1.3.5 Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát
Cơ chế giám sát hoạt động kiểm soát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát nội bộ do Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng tổ chức thực hiện
và do Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng và/hoặc tổ chức kiểm toán độc lập bên ngoài thực hiện
Ngoài ra, hệ thống kiểm soát nội bộ còn được thường xuyên tự đánh giá Công việc này do Tổng giám đốc của ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông qua Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách Tự đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ có tác dụng phòng ngừa rủi ro và hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý rủi ro của ngân hàng
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát chịu trách nhiệm cuối cùng về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua một Bộ phận chuyên trách độc lập Bộ phận này chính là Bộ phận kiểm toán nội bộ của ngân hàng Chức năng cơ bản của Bộ phận kiểm toán nội bộ là thực hiện đánh giá độc lập về mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 12của ngân hàng, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trang 131.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức trong ngân hàng
1.2.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá trên thị trường, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường Hiện tại, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM Hoạt động tín dụng của NHTM phải an toàn, hiệu quả thì mới tồn tại và phát triển Muốn vậy các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định và thực hiện trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn tín dụng
Các yếu tố cần thiết trong hoạt động cho vay:
1.2.1.1.1 Nguyên tắc cho vay
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo các ngân hàng thương mại tồn tại và họat động bình thường Bởi nguồn vốn vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu
mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ Quá trình cung
Trang 14ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hóa ở trên thị trường Ngoài ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trị vật
tư hàng hóa tương đương cho những khoản tín dụng đang thực hiện Bảo đảm tiền vay có thể bằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc bảo đảm bằng tín chấp
1.2.1.1.2 Điều kiện vay vốn
Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của pháp luật và
có khả năng hoàn trả vốn vay
1.2.1.1.3 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của các ngân hàng thương mại là các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng,…Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn để thực hiện mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
1.2.1.1.4 Qui định về bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả trong hoạt động tín dụng và tránh rủi ro Luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên tắc cho vay, các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng, hợp đồng tín dụng, xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay Để hoạt động cho vay của ngân hàng được lành mạnh và có hiệu quả, các NHTM phải làm tốt việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn
Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng qui định giới hạn cho vay của
Trang 15NHTM đối với mỗi khách hàng Qua đó NHTM hạn chế được việc tập trung vốn vào một số ít khách hàng, một số ngành, một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng.
1.2.1.1.5 Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng cho vay và người đi vay, là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi nợ và xử lý các khiếu nại nếu có
1.2.1.1.6 Xét duyệt cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay
Để hoạt động tín dụng được an toàn, hiệu quả, ngân hàng phải tổ chức tốt việc xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định
và quyết định cho vay, đồng thời ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ của người vay Một số biện pháp để kiểm soát vốn vay như kiểm soát và xem xét định kỳ tất cả các loại hình vay, kiểm tra bất thường; đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán, việc sử dụng vốn của khách hàng đồng thời theo dõi chất lượng của tài sản thế chấp, cầm cố,…
1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại
Tín dụng khách hàng tổ chức chiếm thị phần lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Đây là dịch vụ đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng Với nền kinh tế thị trường, số lượng các doanh nghiệp ngày càng gia tăng và qui mô ngày càng lớn, do đó nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh càng cao Tuy nhiên,
do đặc thù của loại hình khách hàng này nên khi tiếp cận khách hàng, ngân hàng cần quan tâm thêm nhiều yếu tố, đảm bảo sát sao với hoạt động kinh doanh của khách hàng Tùy theo đặc điểm kinh doanh của từng khách hàng, ngân hàng sẽ phải linh hoạt về thời gian cho vay, thời hạn trả nợ, phương thức trả nợ phù hợp với hoạt động kinh doanh khách hàng, từ đó mới giúp khách hàng sử dụng hiệu quả vốn vay Các ngân hàng hiện không ngừng mở rộng quy mô thông qua phát triển mạng lưới, đặt phòng giao dịch mới tại nhiều khu trung tâm thương mại, khu văn phòng cho thuê, các khu công nghiệp, tạo mạng lưới rộng khắp nhằm thuận tiện cho khách hàng tiếp cận vốn Ngân hàng chủ động hơn trong việc tiếp cận dự án của các doanh
Trang 16nghiệp để nắm bắt nhu cầu, tìm dự án đầu tư và phương án SXKD khả thi để chủ động thẩm định hồ sơ cấp tín dụng Từng ngân hàng đề ra những biện pháp để theo dõi sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định thời hạn cho vay và định kỳ trả nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả Các ngân hàng thương mại hiện nay đã thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị các chương trình tín dụng, các gói hỗ trợ vốn đối với khách hàng, các sản phẩm dịch vụ tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua hoạt động tài trợ các hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo, nơi tập trung nhiều khách hàng tổ chức nhằm giúp khách hàng hiểu biết về hoạt động và mạnh dạn hơn trong việc tiếp cận dịch vụ tín dụng của các NHTM Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần đều có chính sách và chiến lược tín dụng tập trung vào đối tượng là khách hàng tổ chức Các ngân hàng nhà nước cũng đang hướng hoạt động tín dụng cho loại hình khách hàng này một cách
rõ ràng hơn
Ngoài các yếu tố cần thiết trong hoạt động cho vay như nêu tại phần trên, đối với khách hàng tổ chức, các yếu tố sau sẽ được xem xét khi tiếp cận cấp tín dụng cho khách hàng:
1.2.1.2.1 Xem xét lĩnh vực kinh doanh: xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách
hàng, hiểu biết kinh nghiệm của khách hàng (thường được thể hiện bằng các hợp
đồng đã thực hiện hoặc doanh số của hoạt động kinh doanh này), những ưu thế của
khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu là lĩnh vực kinh doanh mới cần tìm hiểu khả năng cạnh tranh hoặc khả năng chiếm lĩnh thị trường hay khả năng bán hàng,… của khách hàng doanh nghiệp
Sản phẩm: Khách hàng sản xuất, kinh doanh mặt hàng gì, nhu cầu của xã hội
về loại mặt hàng đó tại thời điểm xem xét và có thể dự báo trong tương lai, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, kinh nghiệm của khách hàng trong sản xuất kinh doanh mặt hàng đó Ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so với các đối thủ khác như thế nào, kể cả phương thức bán hàng
Thị trường: Tìm hiểu các thị trường chính và đối tác của doanh nghiệp (đầu
Trang 17vào và đầu ra), phương thức bán hàng và định hướng mở rộng thị trường trong tương lai, các hình thức hỗ trợ khách hàng, đại lý
Đối thủ cạnh tranh: Xem xét các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp, các lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp so với các đối thủ
Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp như cách tổ chức các phòng ban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phương thức quản lý
Thiết bị, công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét đến công nghệ sản xuất đang sử dụng thuộc loại công nghệ nào, những ưu nhược điểm của công nghệ đó, máy móc thiết bị ra sao có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, của thị trường về mẫu mã, chất lượng, số lượng không
Đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng và so sánh với các doanh nghiệp khác cùng loại cũng như với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấy được những thành công, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay hạn chế đó từ đó đánh giá khả năng phát triển của khách hàng trong thời gian tới
1.2.1.2.2 Phân tích tình hình tài chính:
Phân tích tài chính của khách hàng nhằm xem xét khả năng thực tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đó đánh giá được khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng hoá tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động và cố định đến thời điểm hiện tại, từ đó có kết luận về thực trạng khách hàng có khả năng hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng hay không, bao gồm các chỉ tiêu tài chính: khả năng thanh toán, doanh thu, hiệu quả, hiệu suất sử dụng tài sản, tỉ suất lợi nhuận/doanh thu, tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; mức
độ độc lập về tài chính; phân tích sự biến động về tài sản và nguồn vốn, các khoản
nợ ngân hàng, các khoản phải thu, phải trả, tồn kho, chu kỳ kinh doanh
1.2.1.2.3 Phương án sản xuất kinh doanh
Ngân hàng xem xét thẩm định phương án kinh doanh hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh/kế hoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện như thế
Trang 18nào, hiệu quả ra sao Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợ thực tế hay không phụ thuộc vào việc có thực hiện được phương án sản xuất kinh doanh hay không Do đó thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng là việc hết sức quan trọng trong công tác cấp tín dụng cho khách hàng của Ngân hàng Ngân hàng xem xét dựa vào các yếu tố cụ thể sau:
Xem xét đối tượng cho vay: Theo quy định của pháp luật, ngân hàng được
phép cấp tín dụng cho tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều đối tượng cấp tín dụng không tạo ra hiệu quả trực tiếp (ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt ) hoặc không nằm trong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu hao tài sản cố định, thuế thu nhập ) hoặc không nằm trong định hướng hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng Do vậy khi thẩm định cấp tín dụng, ngân hàng phải xem xét đối tượng đó có tạo ra hiệu quả trực tiếp không, có phải là chi phí thực mà doanh nghiệp phải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và có nằm trong lĩnh vực mà Ngân hàng cấp tín dụng hay không
Các yếu tố đầu vào: tùy thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng, ngân hàng xác định các yếu tố đầu vào khác nhau Đối với phương án kinh doanh
thương mại, các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, biên bản
xét thầu Trên cơ sở hồ sơ do khách hàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trên thị trường, ngân hàng sẽ đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá, chất lượng sản phẩm hàng hoá, điều khoản về thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán của Hợp đồng nhằm phát hiện những điều kiện bất lợi trong hợp đồng để tư vấn cho khách phương án tối ưu, hoặc những trường hợp khách hàng tăng/giảm chi phí một cách giả tạo Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng, Ngân hàng sẽ xem xét uy tín của người cung cấp, số lượng, chất lượng của nguyên liệu có phù hợp với yêu cầu của sản phẩm hay không, định mức hao phí nguyên vật liệu, phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng
Các yếu tố đầu ra: tương tự như các yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra cũng phụ thuộc vào phương án kinh doanh của khách hàng Nếu là phương án kinh doanh
Trang 19thương mại, ngân hàng sẽ xem xét khả năng tiêu thụ trên các phương diện hàng hoá, chất lượng, giá cả so với mặt bằng thị trường tại thời điểm đó, phương tiện điều khoản thanh toán, thời gian giao hàng, hiệu lực hợp đồng Nếu là phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng, ngân hàng sẽ đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của khách hàng, bao gồm xem xét công suất, năng lực sản xuất, thi công của doanh nghiệp, kế hoạch và tiến độ sản xuất, thi công, các chính sách, phương thức bán hàng tiêu thụ sản phẩm, sản lượng, doanh số án hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng như trong thời kỳ trước đó và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian.
1.2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là rủi ro xuất hiện khi người đi vay không có khả năng hoặc không có ý định trả nợ theo đúng các điều khoản trên hợp đồng tín dụng Mức độ rủi ro cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan hay chủ quan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn
1.2.2.1 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát về triển vọng của dự án cần vay vốn Nếu dự án có triển vọng thành công cao thì rủi ro tín dụng thấp và ngược lại Các yếu tố này bao gồm:
+ Môi trường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ + Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngược lại, nếu ngành liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm
ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp
+ Môi trường pháp lý: Luật bảo hiểm, luật lao động, luật cạnh tranh là những điều khoản cần được quan tâm khi đánh giá một dự án
1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi vay hay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Nhân tố này được phân tích chủ
Trang 20yếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp Các yếu tố này được nhìn nhận ở các góc độ sau:
+ Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quí và hàng năm của doanh nghiệp
+ Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các khoản vay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản vay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tính tin cậy của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro cao
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có, các khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giá mức rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro tín dụng cao, và ngược lại
+ Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Dù doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy động tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy định Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụng cao
Hoạt động tín dụng hiện tại đang là hoạt động chính của ngân hàng thương mại nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp Điều này có thể làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí dẫn đến phá sản Mỗi ngân hàng có những ứng xử khác nhau phù hợp với môi trường, đặc điểm của mình, tuy nhiên chung quy xoay quanh các dạng sau:
+ Từ chối, không chấp nhận rủi ro: với cách ứng xử này, ngân hàng sẽ khép mình hơn, sẽ mất đi cơ hội kinh doanh do không mạo hiểm chấp nhận rủi ro
Trang 21+ Chấp nhận rủi ro: cơ hội kinh doanh rất nhiều, tuy nhiên đi kèm đó là rủi ro rất cao.
+ Chuyển giao rủi ro: cùng chia sẻ những cơ hội kinh doanh để chuyển giao rủi ro sang các đối tác
+ Giảm thiểu rủi ro bằng cách thiết lập hệ thống KSNB: đây là cách các ngân hàng trong môi trường cạnh tranh hiện nay đang thực hiện Tuy nhiên, việc thiết lập
hệ thống KSNB như thế nào, có hiệu quả không, còn tùy thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau
1.2.3 Công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại
Để hoạt động hiệu quả, bền vững, các ngân hàng cần xây dựng hệ thống kiểm soát lại các hành vi, qui định Hệ thống kiểm soát bao gồm việc thực hiện theo các qui định, qui trình, các thủ tục kiểm soát trước, trong và sau quá trình vận hành Các bước kiểm soát đối với hoạt động tín dụng bao gồm:
1.2.3.1 Thẩm định, quyết định cho vay
Để kiếm soát tốt hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức, trước hết cần có sự hiểu biết toàn diện và cập nhật tình hình kinh doanh của khách hàng Hiểu biết về các mục tiêu, chiến lược kinh doanh, môi trường kinh doanh, các sản phẩm
Kiểm tra các hồ sơ thu thập từ khách hàng, đảm bảo hồ sơ hợp lý, hợp pháp, đầy đủ theo qui định của qui trình cấp tín dụng Thẩm định chứng từ và kiểm tra thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, mục đích và hiệu quả sử dụng vốn vay Đối với công tác thẩm định, phê duyệt cho vay, với mỗi khâu là chốt chặn rủi ro Kiểm tra công tác thẩm định có đúng thẩm quyền quyết định Kiểm tra thông tin khách hàng về tình hình hoạt động kinh doanh, về thông tin tín dụng tại các TCTD, về lịch sử trả nợ, về các thông tin nợ xấu nếu có
1.2.3.2 Kiểm tra tài sản đảm bảo
Mục tiêu phải đảm bảo món vay có tài sản hợp pháp, đảm bảo an toàn cho khoản vay Kiểm tra tính pháp lý của tài sản, định giá xác định giá trị tài sản để
Trang 22quyết định mức vay Kiểm tra công tác nhận tài sản đảm bảo đúng theo qui định của pháp luật và của TCTD.
1.2.3.3 Kiểm tra công tác chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ vay vốn
Công tác này bao gồm việc soạn thảo các hợp đồng, văn bản cần thiết, bao gồm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng, Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản và các văn bản khác liên quan đến khoản vay của khách hàng vay vốn Các nội dung này được kiểm soát trong quá trình soạn thảo, ký kết khi được chuyển qua từng bộ phận
1.2.3.4 Kiểm soát quá trình giải ngân, giám sát hoạt động của khách hàng, thu hồi nợ gốc và lãi vay
Kiểm soát lại toàn bộ các hồ sơ liên quan đến việc giải ngân, nếu toàn bộ các điều kiện của khoản vay theo nội dung phê duyệt đã được đáp ứng, các hồ sơ cần thiết để giải ngân khoản vay đã đầy đủ thì tiến hành giải ngân cho khách hàng Sau khi giải ngân, CVKH sẽ kiểm tra lại việc sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả Định kỳ kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, quản lý hoạt động vay vốn
1.2.3.5 Kiểm soát quá trình thu hồi nợ vay
Định kỳ bộ phận kiểm soát công tác thu hồi nợ của TCTD sẽ kiểm tra và có động thái đôn đốc khách hàng trả nợ theo lịch trả nợ Kiểm tra công tác hạch toán thu hồi nợ Đối với các khoản nợ quá hạn, xem xét và đề xuất các biện pháp xử lý khác
1.2.3.6 Bộ phận Kiểm soát nội bộ chuyên trách
Ngoài các khâu kiểm soát được lồng ghép vào từng nghiệp vụ trong qui trình cấp tín dụng Các ngân hàng thường xây dựng cho mình một bộ phận kiểm soát nội
bộ chuyên trách trong hệ thống kiểm soát nội bộ Các bộ phận này nhiệm vụ chính kiểm soát hoạt động ngân hàng nhằm ngăn chặn các hành vi không tuân thủ qui trình, qui định của ngân hàng, của pháp luật, bên cạnh đó, cảnh báo đơn vị các rủi ro
có thể xảy ra cùng các biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro Kiểm soát nội bộ có mục tiêu căn bản là giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động của ngân hàng
Các thủ tục kiểm soát đối với các bộ phận kiểm toán chuyên trách:
Trang 23Trước khi tiến hành kiểm tra, kiểm soát viên nội bộ cần xác định phương pháp tiếp cận kiểm soát, quan tâm đến những đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát để xác định mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được cho cơ
sở dẫn liệu của báo cáo tài chính và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục cơ bản cho cơ sở dẫn liệu đó
Rủi ro tiềm tàng: Khi lập kế hoạch kiểm tra, kiểm soát viên cần đánh giá rủi
ro tiềm tàng cho hoạt động tín dụng tại từng đơn vị, dựa vào đặc thù ngành nghề tài trợ, địa lý, các sản phẩm tài trợ, trên phương diện nhân sự, trình độ chuyên môn, áp lực kinh doanh Bên cạnh đó, có cái nhìn, phân tích và đánh giá tổng thể dựa vào dữ liệu được chiết xuất của đơn vị, các nghiệp vụ tăng đột biến, bất thường Trên cơ sở
đó, xác định được phạm vi kiểm tra cần thiết đối với những sai sót trọng yếu, xem xét những nhân tố có thể gây ra sai sót trọng yếu cũng như xây dựng các thủ tục kiểm tra thích hợp Điều này giúp cho kiểm soát viên xác định được khối lượng các nghiệp vụ cần được kiểm tra cũng như thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết
Môi trường kiểm soát: Kiểm soát viên phải có sự hiểu biết về môi trường
kiểm soát tại ngân hàng Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cũng như cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm Tư duy quản lý, phong cách điều hành của lãnh đạo đơn vị, ảnh hưởng từ các chính sách bên ngoài
Thiết lập thủ tục kiểm soát: kiểm soát viên cần thiết lập thủ tục kiểm soát để
xây dựng kế hoạch kiểm soát tổng thể và chương trình kiểm tra
Để thiết lập các thủ tục kiểm soát phù hợp, trước hết cần phải xác định đối tượng và phạm vi kiểm tra Xác định đối tượng và phạm vi kiểm tra là rất cần thiết
để đảm bảo tất cả các đối tượng trong ngân hàng đều được xem xét ở các phạm vi kiểm tra thích hợp và không hoạt động nào của ngân hàng bị bỏ sót Sự phân chia đối tượng và phạm vi kiểm tra là quy trình động để phù hợp với sự biến động rủi ro của đối tượng kiểm tra Thiết lập cuộc kiểm tra đảm bảo sự đầy đủ về đối tượng và phạm vi kiểm tra cũng như cập nhật những thay đổi Đối tượng và phạm vi kiểm tra
có thể được xác định dựa trên việc xem xét kỹ lưỡng về sơ đồ tổ chức, cơ cấu tổ chức, các ma trận trung tâm chi phí, danh sách các công ty trực thuộc, chi nhánh,
Trang 24pḥòng giao dịch, những sản phẩm cụ thể, các kế hoạch hoạt động, chiến lược hoạt động, các kế hoạch công nghệ hàng năm.
Khi đối tượng và phạm vi kiểm tra được xác định, sẽ được phân chia theo khu vực địa lý, đơn vị, sản phẩm, phòng ban, quy trình, dự án, danh mục đầu tư
Phân loại và kiểm soát rủi ro: Một trong những trách nhiệm chủ yếu của cấp
quản lý là xây dựng/thiết lập nên các qui trình và chính sách để nhận biết, đánh giá
và quản trị toàn bộ các rủi ro mà ngân hàng đối mặt Vai trò của kiểm soát nội bộ trong việc này là đưa ra sự đảm bảo khách quan cho nhà quản trị và ban kiểm soát
về tính hiệu quả của việc quản trị rủi ro Rủi ro được xem xét nhận diện ở cấp độ đơn vị và cấp độ hoạt động Rủi ro của ngân hàng trong trường hợp không có bất kỳ hoạt động kiểm soát nào được xem là rủi ro cố hữu hay rủi ro tuyệt đối Do vậy, yêu cầu đặt ra là hệ thống kiểm soát phải xây dựng được các thủ tục kiểm soát để giảm rủi ro cố hữu tới mức rủi ro chấp nhận được của ngân hàng, mức rủi ro được xem như là rủi ro tổng thể Rủi ro tổng thể luôn tồn tại ở một mức độ nào đó bởi các nguồn lực là có hạn, bởi sự không ổn định của tương lai và các hạn chế hiện tại trong tất cả các hoạt động
Chọn mẫu kiểm tra: trên cơ sở định dạng rủi ro, tập trung mẫu chọn với các
rủi ro được nhận dạng, ngoài ra mở rộng mẫu cho mỗi loại hình, mỗi sản phẩm tương ứng ít nhất 01 mẫu
Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
+ Kiểm tra tư cách chủ thể vay vốn: dựa vào bảng liệt kê các chứng từ cần có
để xác định tư cách chủ thể vay vốn Ví dụ đối với doanh nghiệp, kiểm tra quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ hoạt động, đăng ký kinh doanh Kiểm tra quyết định bổ nhiệm của Lãnh đạo đơn vị, biên bản bàn giao, gốn vốn
+ Kiểm tra năng lực tài chính khách hàng vay vốn về tính pháp lý và nội dung kinh tế các kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh trong kỳ đảm bảo hiệu quả Kiểm tra báo cáo tài chính, đánh giá phân tích, xếp loại doanh nghiệp của chi nhánh đối với khách hàng
Trang 25+ Kiểm tra thủ tục xin vay vốn của khách hàng, bao gồm giấy đề nghị vay vốn, phương án, dự án sản xuất kinh doanh liên quan đến vốn vay, các chứng từ chứng minh hoạt động sản xuất kinh doanh,
+ Kiểm tra tài liệu giải quyết cho vay của Ngân hàng, bao gồm các tờ trình thẩm định, nội dung thẩm định phải đánh giá được hoạt động kinh doanh và tài chính của khách hàng đến thời điểm gần nhất Tính khả thi của phương án hay dự
án xin vay, tính toán hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay, thẩm quyền phê duyệt, Kiểm tra hợp đồng tín dụng, đảm bảo các nội dung điều khoản ký kết trong hợp đồng, điều kiện cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, cách thức giải ngân, thời hạn vay, tính pháp lý của hợp đồng, Kiểm tra tổng dư nợ của một khách hàng vay theo qui định hiện hành của pháp luật, của ngân hàng Kiểm tra phiếu luân chuyển
hồ sơ, xác định thời gian luân chuyển giữa các bộ phận
+ Kiểm tra biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay: kiểm tra việc sử dụng vốn vay của đơn vị đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích
+ Kiểm tra hồ sơ đảm bảo tiền vay: Kiểm tra tính pháp lý của TSĐB tiền vay
Hồ sơ bao gồm các hợp đồng cầm cố, thế chấp, biên bản kiểm định tài sản, đảm bảo tuân thủ đúng qui định của ngân hàng, cầm cố các tài sản có tính khả mại, hợp pháp
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn, đảm bảo việc tuân thủ qui chế cho vay, thực hiện đúng qui trình nghiệp vụ cán bộ giải quyết cho vay, tuân thủ qui định về công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, việc lưu giữ hồ sơ theo qui định Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ vay vốn đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, đối chiếu với điều kiện cho vay để có kết luận tiếp tục cho vay hay hạn chế hoặc tạm ngừng đầu
tư, thu hồi vốn
Hiện tại, việc đánh giá, giám sát hệ thống kiểm soát nội trong Ngân hàng được thực hiện bởi đơn vị chuyên trách – Kiểm toán nội bộ Việc đánh giá kiểm tra được thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất, kiểm tra theo qui trình và phương pháp kiểm tra khoa học nhằm phát hiện các rủi ro, các vấn đề không tuân thủ, các yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại Qua công tác đánh giá kiểm tra, xác định được mức độ đầy đủ, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như đưa ra
Trang 26các ý kiến tư vấn, đánh giá, kiến nghị nhằm nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chiếm vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Việt Nam, hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu, các ngân hàng luôn nghiên cứu xây dựng các sản phẩm đa dạng phù hợp với từng loại hình hoạt động kinh doanh, xây dựng qui trình cấp tín dụng giản đơn nhất, thuận tiện đưa dòng vốn đến doanh nghiệp Tuy nhiên, với tính chất đa dạng, thu hồi vốn phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng nên công tác này chưa đựng nhiều rủi ro Do vậy, yêu cầu đặt ra cần có một qui trình chuẩn, một qui trình kiểm soát từ trên xuống với các cấp kiểm soát được lồng ghép vào từng công đoạn, đảm bảo hoạt động cấp tín dụng được thuận tiện nhưng phải an toàn, hạn chế tối đa rủi ro hoạt động, rủi ro từ sự không tuân thủ qui trình, qui định Các Ngân hàng ngày càng quan tâm đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động này, nhằm sớm nhận biết những dấu hiệu không tốt, những rủi ro từ việc không tuân thủ qui định để sớm có biện pháp xử lý
Tại chương này, Luận văn đã khái quát lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, các khái niệm, mục tiêu và bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại Luận văn cũng khái quát được đặc điểm hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức, các rủi ro tín dụng, qua đó, các tổ chức tín dụng sẽ thiết lập
hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp đối với hoạt động này, hạn chế được những sai sót, rủi ro trong quá trình vận hành
Trang 27Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010) Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2010, Techcombank
sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7000 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp
Năm 2011, một năm với rất nhiều thách thức, khó khăn đến từ cả bên trong
và bên ngoài ngân hàng, Techcombank đã chuyển đổi toàn diện hệ thống, một lần nữa khẳng định và thể hiện bản lĩnh của mình bằng việc đứng vững trước những khó khăn, thách thức và hơn thế nữa, còn vươn lên phát triển mạnh mẽ cả về qui mô lẫn chất lượng hoạt động với những thành quả nổi bật
Một số thành quả từ các hoạt động kinh doanh năm 2011
+Tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu trong nhóm các NHTMCP về hiệu quả kinh doanh xét trên chỉ số ROA (1,9%) và ROE (24,9%);
Trang 28+ Bứt lên vị trí thứ 2 trong nhóm các ngân hàng TMCP về tổng tài sản: tính tới 31.12.2011;
+ Chiến lược nhân sự được hoàn thiện và triển khai toàn hệ thống: chính sách về đào tạo, chương trình Những nhà lãnh đạo tương lai cùng các qui trình đánh giá, khen thưởng, chính sách đãi ngộ và phát triển nhân tài được chính thức ban hành,…nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh, ổn định và chuyên môn;
+ Đầu tư công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất công việc và mang lại dịch vụ khác biệt cho khách hàng: tiến hành nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (corebanking) lên phiên bản mới nhất T24R10 mở ra khả năng kết nối ứng dụng mới nhằm đáp ứng tốt hơn những yêu cầu nghiệp vụ, dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại đồng thời hỗ trợ nền tảng cho việc thiết kế và giới thiệu các sản phẩm giàu tính công nghệ đáp ứng mọi nhu cầu từ đơn giản đến phức tạp của khách hàng; Đầu tư vào giải pháp tự động hóa qui trình xử lý và thẩm định hồ sơ tín dụng cho khách hàng (LOS-Loan Origination System) do công ty hàng đầu về các giải pháp IT-Exeprian cung cấp Với việc đầu tư và triển khai hệ thống LOS, ngân hàng sẽ cung cấp tới khách hàng dịch vụ tín dụng ngân hàng chuyên nghiệp và nhanh gọn tương đương với tiêu chuẩn của các ngân hàng quốc tế
+ Phát triển mạng lưới rộng khắp và mạnh mẽ: tổng số chi nhánh gần 300 với trên 1000 ATM, giúp mang lại dịch vụ có mức độ tiện dụng cao cho ngân hàng
+ Hoàn tất giai đoạn 1 chương trình chuyển đổi chiến lược ngân hàng mang tên Techcomone với sự hỗ trợ và tư vấn của Công ty tư vấn hàng đầu thế giới Mckinsey Kết quả nổi bật trong giai đoạn này chính là việc đã hoàn tất cụ thể hóa 3 chiến lược kinh doanh trọng tâm trong chiến lược tổng thể hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, đó là chiến lược của Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; Khối dịch vụ tài chính cá nhân; Khối dịch vụ ngân hàng giao dịch
Trang 292.1.2 Sơ đồ và mối quan hệ trong mô hình tổ chức
(xem tại Phụ lục 01) Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định những
vấn đề quan trọng của Techcombank theo qui định tại Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Techcombank Đại hội đồng cổ đông có quyền thông qua định hướng phát triển của Techcombank, quyết định cơ cấu vốn và bổ nhiệm các chức danh quản lý, điều hành của Techcombank và các quyền hạn khác Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội cổ đông được triệu tập hàng năm chủ yếu bởi Hội đồng quản trị và có thể được triệu tập bất thường trong một số trường hợp đặc biệt
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Techcombank, có toàn quyền
nhân danh Techcombank để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Techcombank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông Thành viên Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm và miễn nhiệm
và phải được NHNN phê chuẩn
Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt
động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng
Các Ủy ban và Hội đồng: Techcombank thành lập 08 Ủy ban, bao gồm:
+ Ủy ban Kiểm toán và Quản trị rủi ro (ARCO): mục tiêu thành lập ARCO
để đảm bảo tính hiệu quả, hiệu lực của môi trường kiểm soát nội bộ và tuân thủ, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ báo cáo tài chính với cơ quan quản lý nhà nước, chỉ đạo làm việc với kiểm toán độc lập, ban hành và giám sát thực hiện chính sách, khẩu vị rủi ro, chỉ đạo phổ biến kiến thức và văn hóa quản lý rủi ro trong toàn
bộ hệ thống, bộ máy Techcombank
+ Ủy ban Nhân sự và lương thưởng (NORCO): mục tiêu thành lập NORCO
nhằm chuyên môn hóa các hoạt động của Hội đồng quản trị theo hướng phù hợp với
Trang 30thông lệ quốc tế; tuân thủ các chính sách, chủ trương, qui định của Chính phủ và NHNN; tăng cường năng lực hoạch định chiến lược phát triển nhân sự và lương thưởng của Hội đồng quản trị cho toàn bộ hệ thống Techcombank; hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy định quản lý nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ.
+ Ủy ban Xử lý nợ và Xử lý dự phòng rủi ro tín dụng (UB XLN&DPRRTD):
mục tiêu thành lập Ủy ban này nhằm thống nhất, tập trung, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành của HĐQT đối với công tác quản trị, xử lý dự phòng rủi ro tín dụng và xử
lý nợ; triển khai cơ chế tổ chức, điều hành ngân hàng hiện đại, tiên tiến theo cơ chế HĐQT phân cấp, ủy quyền và tạo điều kiện thuận lợi, tự chủ cho từng cấp phán quyết trên cơ sở, cơ chế giám sát báo cáo chặt chẽ với Hội đồng quản trị; tăng cường và giám sát chặt chẽ công tác quản lý và xử lý dự phòng rủi ro tín dụng, góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt động ngân hàng
+ Hội đồng đầu tư và tài chính: Nhiệm vụ của Hội đồng là chỉ đạo xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư tài chính, chỉ đạo phê duyệt các hoạt động đầu
tư tài chính của Techcombank và các công ty trực thuộc trong phạm vi thẩm quyền được phân công, ủy quyền; chỉ đạo thực hiện các hoạt động để xây dựng chính sách đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư tài chính, hoạt động đầu tư thương mại khác, giao dịch tài chính phái sinh và phát hành chứng khoán nợ đầu tư tài chính, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh liên quan hoạt động đầu tư tài chính; chỉ đạo Ban điều hành, ban lãnh đạo Công ty trực thuộc xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ quy định/quy trình thủ tục về đầu tư tài chính và quản lý giới hạn/trạng thái đầu tư tài chính đảm bảo an toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật; và những nhiệm vụ khác quy định cụ thể trong Quy chế quản lý hoạt động đầu tư tài chính hoặc do HĐQT quy định/giao/ủy quyền Quyền hạn của HĐ ĐTTC là phê duyệt các hoạt động đầu
tư tài chính theo phân cấp ủy quyền
+ Hội đồng đầu tư tài sản: nhiệm vụ của Hội đồng là xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch đầu tư tài sản; chỉ đạo phê duyệt các hoạt động đầu tư tài sản của Techcombank và các công ty trực thuộc trong phạm vi thẩm quyền được giao,
ủy quyền; báo cáo, đề xuất trình HĐQT điều chỉnh kế hoạch, phương án đầu tư tài
Trang 31sản phù hợp với tình hình thực tế và/hoặc các vấn đề phát sinh đối với hoạt động đầu tư tài sản; ban hành quyết định phân cấp/ủy quyền về đầu tư tài sản (khi xét thấy cần thiết) đối với Chủ tịch HĐ ĐTTS và cho phép Chủ tịch HĐ ĐTTS ủy quyền lại đối với đơn vị/cá nhân trong hệ thống Techcombank; chỉ đạo Ban Điều hành, ban lãnh đạo công ty trực thuộc xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ qui trình/qui định thủ tục về đầu tư tài sản và quản lý, sử dụng, khai thác tài sản nhằm kiểm soát rủi ro, dảm bảo an toàn, hiệu quả, phù hợp qui định pháp luật; xem xét, phê duyệt qui định/qui trình trên để trình Ban Điều hành và/hoặc ban lãnh đạo công ty trực thuộc triển khai thực hiện; báo cáo, đề xuất trình Hội đồng quản trị quyết định đối với vấn đề vượt thẩm quyền/quyền hạn của HĐ ĐTTS; và các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị giao, ủy quyền.
+ Hội đồng đầu tư công nghệ tin học: nhiệm vụ là xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch đầu tư công nghệ tin học; chỉ đạo phê duyệt các hoạt động đầu tư công nghệ tin học của Techcombank và các công ty trực thuộc trong phạm vi thẩm quyền được giao, ủy quyền; báo cáo, đề xuất trình Hội đồng quản trị điều chỉnh kế hoạch, phương án đầu tư công nghệ tin học phù hợp với tình hình thực tế và/hoặc các vấn đề phát sinh đối với hoạt động đầu tư công nghệ tin học, ban hành quyết định phân cấp/ủy quyền về đầu tư công nghệ tin học (khi xét thấy cần thiết) đối với Chủ tịch HĐ ĐTIT và cho phép Chủ tịch Hội đồng ủy quyền lại đối với đơn vị/cá nhân trong hệ thống Techcombank; chỉ đạo Ban điều hành, bao lãnh đạo công ty trực thuộc xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ qui định/qui trình trên để Ban điều hành và/hoặc ban lãnh đạo công ty trực thuộc triển khai thực hiện, báoc áo, đề xuất trình HĐQT quyết định đối với vấn đề vượt thẩm quyền/quyền hạn của HĐ ĐTIT; và các nhiệm vụ khác do HĐQT giao, ủy quyền
+ Hội đồng tín dụng cao cấp: Hội đồng tín dụng cao cấp bao gồm các
chuyên gia phê duyệt tín dụng cấp A và một số chuyên gia phê duyệt tín dụng cấp B nhằm tập hợp phát huy trí tuệ, kiến thức của tập thể để tăng cường chất lượng phê duyệt với những hồ sơ cấp tín dụng có giá trị lớn của Techcombank Hội đồng tín dụng cao cấp họp định kỳ hàng tuần hoặc họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ
Trang 32tịch Hội đồng tín dụng cao cấp Hội đồng tín dụng cao cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ phê duyệt cấp mức/hạn mức tín dụng mới, giải ngân, phát hành bảo lãnh, L/C, chiết khấu, bao thanh toán, phê duyệt cơ cấu nợ, gia hạn nợ, phê duyệt điều chỉnh về nội dung, điều kiện cấp tín dụng của các khoản tín dụng đã được phê duyệt
và các vấn đề khác liên quan đến việc cấp tín dụng…thuộc thẩm quyền của Hội đồng tín dụng cao cấp
Ban điều hành mở rộng (EXCO): gồm Tổng Giám đốc giữ vai trò chủ tịch
EXCO, chủ tịch Hội đồng Quản trị, từ 01 đến 01 thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban điều hành, Giám đốc Khối Quản trị rủi ro, Giám đốc Khối Tài chính và Kế hoạch, Giám đốc Khối vận hành, Giám đốc Kkối ứng dụng và Phát triển sản phẩm công nghệ ngân hàng, Giám đốc Khối Nguồn vốn và thị trường tài chính, Giám đốc Khối ngân hàng và dịch vụ tài chính cá nhân, Giám đốc Khối Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, giám đốc Khối quản trị nguồn nhân lực và Giám đốc Marketting Exco hoạt động như cầu nối giữa Ban Điều hành và Hội đồng quản trị trong việc đưa ra các quyết định kinh doamh kịp thời đáp ứng yêu cầu linh hoạt trong điều hành hoạt động ngân hàng EXCO họp ít nhất 3 đến 4 tuần 1 lần
Ngoài ra, các Khối nghiệp vụ: trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ được qui
đinh tại Quy chế tổ chức điều hành, các Khối nghiệp vụ ngân hàng, đứng đầu là giám đốc các Khối sẽ thực hiện các công việc theo chức năng cụ thể của mình Thực hiện các nghiệp vụ theo qui định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn do Tổng Giám đốc ban hành và tuân thủ những qui định của NHNN
2.1.3 Kết quả kinh doanh một số năm qua của Techcombank
(Xem tại phụ lục 02)
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.2.1 Hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức tại Techcombank
Một trong những mục tiêu của Techcombank là trở thành một trong ba ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ và sản
Trang 33phẩm ngân hàng cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Techcombank hiện nay đang cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 15 vùng đô thị chính của Việt Nam Chiến lược của Techcombank là trở thành “Ngân hàng tốt nhất và Doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam”.
Dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp tại Techcombank tập trung chủ yếu vào khách hàng SMEs Tính đến 30.9.2010 Techcombank cung cấp tín dụng cho khoảng
30 ngàn khách hàng doanh nghiệp Hoạt động này chủ yếu được cung cấp bởi Khối Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp của Techcombank thông qua hệ thống các chi nhánh Tính đến ngày 30.9.2010, hệ thống của Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp bao gồm 49 Chi nhánh với tổng số nhân viên khoảng hơn 1.600 người Hoạt động của các chi nhánh này được thực hiện bởi các chuyên viên khách hàng và tập trung chủ yếu vào việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp tại Techcombank Techcombank đã tăng cường đội ngũ chuyên viên khách hàng của mình thông qua việc kết hợp đào tạo nhân viên và tuyển dụng mới
Sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tín dụng của Techcombank Tính đến 31.3.2012, tổng dư nợ cho vay và ứng trước cho khách hàng doanh nghiệp đạt 40.343 tỷ VNĐ, chiếm 65% tổng dư nợ cho vay của Techcombank Sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp chính mà Techcombank cung cấp gồm các khoản cho vay ngắn hạn, khoản cho vay trung và dài hạn:
+ Cho vay ngắn hạn: Techcombank cung cấp các khoản vay ngắn hạn với kỳ hạn tối đa là một năm cho khách hàng doanh nghiệp Đa số khoản vay ngắn hạn của Techcombank là khoản vay tài trợ vốn lưu động Ngoài ra, Techcombank cung cấp cho các khách hàng doanh nghiệp các sản phẩm bao thanh toán, tài trợ xuất, nhập khẩu, tài trợ kho vận, tài trợ bên bán và sản phẩm thấu chi Nhìn chung, các khoản vay ngắn hạn của Techcombank được bảo đảm bằng tài sản đảm bảo và tỷ lệ tài trợ phụ thuộc vào loại sản phẩm cho vay và tài sản được tài trợ bởi vốn vay
+ Khoản vay trung và dài hạn: các khoản vay trung và dài hạn của Techcombank nhìn chung có thời hạn từ 01 đến 10 năm, chủ yếu gồm các khoản
Trang 34vay tài trợ dự án, khoản vay tài sản cố định và khoản vay tài trợ đầu tư kinh doanh bất động sản Xét về đối tượng doanh nghiệp thì các khoản vay này tập trung nhiều vào các tập đoàn kinh tế hàng đầu đáp ứng nhu cầu vốn cho dự án đầu tư vào các ngành nghề trọng yếu Các khoản vay tài trợ dự án và khoản vay tài sản cố định mà Techcombank cung cấp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu về tài trợ vốn xây dựng, mở rộng, đổi mới và mua tài sản cố định của khách hàng doanh nghiệp Các khoản vay đầu tư kinh doanh bất động sản mà Techcombank cung cấp chủ yếu gồm tài trợ xây dựng cho dự án bất động sản của khách hàng doanh nghiệp Lãi suất áp dụng đối với các khoản vay này nhìn chung là lãi suất thả nổi và các khoản vay này được bảo đảm bằng tài sản bảo đảm dựa vào tỷ lệ tài trợ không quá 70%.
2.2.2 Thực trạng KSNB trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Techcombank
2.2.2.1 Hệ thống Kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức tại Techcombank
Techcombank xây dựng bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ xuyên suốt trong quá trình vận hành, bao gồm các thủ tục kiểm soát trước, trong và sau các hoạt động Đối với hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức, Techcombank xây dựng các qui trình, qui định cấp tín dụng nội bộ trên cơ sở phù hợp với qui định của Luật hiện hành Với mỗi qui trình, qui định, Techcombank đều lồng ghép các khâu kiểm soát trước trong và sau để đảm bảo tuân thủ qui định của pháp luật và các qui chế, quy trình nghiệp vụ, qui định nội bộ của Techcombank
2.2.2.1.1 Công tác xây dựng chính sách, qui trình, qui định đối với hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức
Techcombank ban hành qui định thống nhất về hệ thống các văn bản nội bộ cũng như nguyên tắc, thẩm quyền ban hành và nội dung đối với từng loại văn bản trong hệ thống văn bản nội bộ
Các văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng của khách hàng tổ chức chủ yếu được soạn thảo bởi Khối khách hàng doanh nghiệp lớn (CB) & Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Các văn bản này được Khối Pháp chế &
Trang 35Kiểm soát ký kiểm soát về mặt pháp lý, Khối Công nghệ vận hành ký kiểm soát về chất lượng Hệ thống văn bản bao gồm các qui định về sản phẩm tín dụng Ngoài ra, Khối Quản trị rủi ro soạn thảo ban hành các văn bản liên quan đến rủi ro tín dụng,
cụ thể: quy trình quản lý rủi ro hoạt động tín dụng; trình tự đánh giá rủi ro hoạt động và các chốt kiểm soát; quy trình đánh giá đối với hoạt động tín dụng trong hệ thống Techcombank; quy trình định giá tài sản đảm bảo; quy trình thẩm định kho hàng; hướng dẫn xếp hạng khách hàng trên T24, và các hướng dẫn, qui định khác liên quan đến hoạt động tín dụng doanh nghiệp
* Đánh giá công tác này như sau:
Điểm đạt được: với công tác xây dựng chính sách, qui trình qui định đối với
hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức, Techcombank đã xây dựng được hệ thống qui trình chuẩn áp dụng từ trên xuống, từ Hội sở đến các chi nhánh, Phòng Giao dịch, toàn bộ các đơn vị trong hệ thống Techcombank đều sử dụng chung chính sách, qui trình, qui định này Theo đó, có sự đồng nhất, đồng đều giữa phân loại khách hàng với các chính sách áp dụng cho khách hàng giữa các đơn vị trong hệ thống, đảm bảo công tác kiểm soát tính tuân thủ qui trình, qui định được nhất quán,
dễ kiểm soát Các văn bản đều qua sự kiểm soát về tính pháp lý, chất lượng dẫn đến hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức tại Techcombank luôn đi đúng hướng, tuân thủ đúng qui định của pháp luật hiện hành
Điểm khiếm khuyết: Bên cạnh những điểm đạt được của công tác xây dựng
chính sách, qui trình qui định trong hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức, thực tế công tác này tại Techcombank còn một số bất cập: do sản phẩm được nhiều bộ phận ban hành, tần suất ban hành văn bản nhiều trong khi chưa có bộ phận có chuyên môn sâu để kiểm tra lại tính trùng lắp của sản phẩm, dẫn đến nhiều văn bản ban hành trái ngược về nội dung, chồng chéo lẫn nhau Các đơn vị, chuyên viên khách hàng không theo kịp văn bản ban hành, nhiều trường hợp đã sử dụng các văn bản cũ trong thời gian dài nhưng không phát hiện kịp thời, gây rủi ro không tuân thủ, rủi ro hoạt động
Trang 362.2.2.1.2 Qui trình và thủ tục giám sát hoạt động cấp tín dụng khách hàng tổ chức
Techcombank ban hành chính sách tín dụng riêng đối với khách hàng tổ chức-dưới đây gọi chung là chính sách tín dụng Chính sách này là nền tảng, chuẩn mực bảo đảm cho hoạt động tín dụng của Techcombank được an toàn, hiệu quả, bền vững Chính sách tín dụng bao gồm những nguyên tắc, định hướng, phương thức, chuẩn mực trong việc cấp tín dụng, quản trị rủi ro, tuân thủ trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức của ngân hàng, theo đó đề ra các nguyên tắc trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo Techcombank phát triển lĩnh vực này theo đúng qui định của pháp luật Việt Nam, các công ước quốc tế, thông lệ chuẩn mực kinh doanh quốc tế mà Việt Nam tham gia Bên cạnh đó, Techcombank cũng thiết lập và duy trì
hệ thống quản trị rủi ro tín dụng có hiệu lực và hiệu quả xuyên suốt hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm hạn chế tối đa các loại hình rủi ro thị trường, rủi ro vận hành, rủi ro chính sách…phát sinh từ các hoạt động tín dụng trong mối liên quan đến hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng, bảo đảm phát triển tín dụng một cách bền vững
Techcombank thiết lập hệ thống quản trị rủi ro đối với hoạt động này thông qua thiết lập các qui định, qui chế, quy trình, thủ tục để theo dõi, giám sát, cảnh báo, kiểm soát rủi ro tín dụng, kịp thời có những điều chỉnh phù hợp với thực trạng nguồn lực của ngân hàng; biến động của môi trường kinh doanh nhằm hạn chế tối
đa rủi ro phát sinh nhưng vẫn luôn đảm bảo phát huy thế mạnh và sự hiểu biết của Techcombank về loại hình rủi ro hơn các đối thủ cạnh tranh
Ngoài ra, Techcombank cũng đã thiết lập qui định rõ ràng về định hướng rủi
ro tín dụng được chấp nhận, bao gồm: (i) nguyên tắc, đối tượng Techcombank có thể chấp nhận rủi ro; (ii) lĩnh vực, ngành nghề, phạm vi (loại hình, thời hạn, lĩnh vực kinh doanh…) mà Techcombank có thể/không tham gia tài trợ; (iii) phân cấp,
uỷ quyền rõ ràng trong quyết định tín dụng; (iv) giới hạn tín dụng/dự phòng mà Techcombank chấp nhận đối với lĩnh vực, ngành, khách hàng; (v) Trách nhiệm/phân cấp rõ ràng trong việc thực thi chính sách, qui định về quản trị rủi ro tín dụng trong
hệ thống Techcombank (Tổng giám đốc, các cấp quản lý cao cấp)
Trang 37Đánh giá công tác này tại Techcombank:
Điểm đạt được: Với việc xây dựng qui trình giám sát rủi ro tín dụng cũng
như định hướng các dạng rủi ro tín dụng được chấp nhận, Techcombank có thể đánh giá, cảnh báo nhóm khách hàng doanh nghiệp có dấu hiệu khó khăn về dòng tiền, có dấu hiệu khó khăn về hoạt động kinh doanh, tại tất cả các đơn vị trong toàn hệ thống, từ đó có những quyết sách, những điều chỉnh hợp lý kịp thời, hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, thu hồi vốn
Điểm hạn chế: Bên cạnh đó, hiện tại hệ thống qui trình giám sát rủi ro tín
dụng đối với khách hàng tổ chức tại Techcombank còn một số bất cập, mà nguyên nhân bao gồm cả những yếu tố chủ quan lẫn khách quan: thực tế qui trình giám sát, đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng tổ chức được xử lý dựa vào số liệu các đơn vị cập nhật, trong khi đó, số liệu này nhiều trường hợp không phản ảnh đúng thực chất tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng do hạn chế từ khâu thu thập, xử lý và thẩm định số liệu của chuyên viên khách hàng, của cán bộ thẩm định Ngoài ra, số liệu không chính xác còn nguyên nhân từ phía khách hàng cố tình che đậy, cố tình báo cáo số liệu không trung thực, đặc biệt các khách hàng doanh nghiệp
có nhóm các công ty mua bán qua lại lẫn nhau, các doanh nghiệp xuất khống hóa đơn, tăng ảo doanh thu, lợi nhuận,… Với dữ liệu đầu vào không chính xác, qui trình giám sát rủi ro tín dụng nhiều trường hợp chưa phát huy hiệu quả, nhiều kết quả không chính xác và từ đó không đưa ra được những cảnh bảo đối với những khách hàng/nhóm khách hàng thực sự có vấn đề
2.2.2.1.3 Các cấu phần của hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng tại Techcombank
+ Hệ thống kiểm soát các tỉ lệ đảm bảo an toàn tín dụng đối với khách hàng
tổ chức: Techcombank thiết lập một hệ thống kiểm soát các giới hạn về tín dụng, bao gồm (i) qui định các tỉ lệ tối đa về hạn mức/số dư tín dụng được cấp theo các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán,…cho một khách hàng/nhóm khách hàng tổ chức hoặc lĩnh vực kinh tế do pháp luật, Ngân hàng Nhà nước và Techcombank quy định để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng (ii) giới hạn tín dụng theo từng ngành, nghề, lĩnh vực, khu vực đối với loại khách
Trang 38hàng này…phù hợp với định hướng rủi ro tín dụng được chấp nhận; (iii) qui định trách nhiệm theo dõi, giám sát bảo đảm các tỉ lệ được tuân thủ, thực thi đầy đủ
+ Hệ thống phân loại khách hàng và xếp hạng tín dụng khách hàng tổ chức: Techcombank hiện thực hoá các chính sách lựa chọn khách hàng trong từng thời kỳ
và cơ sở để xác định giá khoản tín dụng trên cơ sở các thu nhập và chi phí cho khoản tín dụng mà khách hàng tín dụng mang lại cho ngân hàng (TOI) Đặc biệt đối với khách hàng tổ chức, TOI này được Techcombank tính trên cơ sở tất cả các nguồn do khách hàng mang lại, từ số dư trung bình tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, nguồn mua bán ngoại tệ, lãi vay, sử dụng các dịch vụ thanh toán khác
+ Hệ thống qui trình tín dụng đối với khách hàng tổ chức: Techcombank thiết lập và duy trì hệ thống quy trình quản lý giám sát rủi ro tín dụng đối với khách hàng
tổ chức từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc khoản tín dụng Quy trình quản lý, giám sát rủi ro tín dụng bao gồm: (i) quy trình tiếp xúc khách hàng và thu thập thông tin; (ii) quy trình phân tích và thẩm định tín dụng; (iii) quy trình phê duyệt/quyết định tín dụng; (iv) quy trình nhận và lưu trữ văn bản/hồ sơ tín dụng; (v) quy trình giải ngân tín dụng; (vi) Quy trình quản lý, giám sát thu hồi nợ/sử dụng khoản tín dụng; (vii) Quy trình quản lý đánh giá rủi ro/trích lập dự phòng; (viii) Quy trình giám sát, quản lý khoản nợ có vấn đề và thu hồi nợ
+ Hệ thống phân cấp, uỷ quyền phê duyệt tín dụng đối với khách hàng tổ chức: Hệ thống phân cấp, uỷ quyền Techcombank quy định về cách vận hành hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng tổ chức, bao gồm vận hành cả hệ thống quy trình tín dụng thông qua các mô tả cụ thể về chức năng nhiệm vụ; giới hạn các công việc cần phải thực hiện; các tài liệu qui định tham chiếu; năng lực nhân sự cần có để đảm nhiệm các công việc đó Phân cấp, uỷ quyền bao gồm: (i) Phân cấp, uỷ quyền trong việc ban hành hệ thống tài liệu tín dụng đối với khách hàng tổ chức của Techcombank; (ii) Phân cấp, uỷ quyền trong hoạt động phê duyệt tín dụng, ký kết các giao dịch tín dụng đối với khách hàng tổ chức; (iii) Phân cấp,
uỷ quyền phê duyệt các vấn đề khác liên quan đến hoạt động tín dụng đối với khách hàng tổ chức;
Trang 39+ Hệ thống thẩm định và phê duyệt tín dụng đối với khách hàng tổ chức: được xây dựng theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng nhằm đảm bảo mục tiêu chất lượng tín dụng của Techcombank Thẩm định tín dụng yêu cầu phải đáp ứng điều kiện các thông tin thẩm định được phản ánh một cách trung thực, đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hoạt động kinh doanh, phương án kinh doanh, nhu cầu vốn và nguồn trả nợ của doanh nghiệp Người tham gia quá trình tiếp xúc khách hàng thu thập thông tin, thẩm định của Techcombank có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, rõ ràng kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình; yêu cầu không được báo cáo không đúng thông tin hoặc cố tình che giấu thông tin làm ảnh hưởng đến phê duyệt cấp tín dụng của Techcombank Ngoài ra, Techcombank qui định việc phê duyệt tín dụng phải đảm bảo tính minh bạch, khách quan, xem xét toàn diện giữa lợi nhuận đạt được và khả năng kiểm soát rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định phê duyệt đúng đắn nhất.
+ Hệ thống kiểm soát chất lượng tín dụng: Hệ thống kiểm soát chất lượng được thiết lập song song với hệ thống thẩm định, phê duyệt tín dụng nhằm tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro trong suốt quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, bao gồm các bước kiểm soát trước trong và sau quá trình cấp tín dụng, cụ thể:
(i) Kiểm soát trước khi cấp tín dụng được thực hiện độc lập với đơn vị kinh doanh, đơn vị thẩm định và phê duyệt, theo đó mọi hồ sơ cấp tín dụng sau phê duyệt phải được xem xét và rà soát trước khi thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng một cách độc lập, khách quan Mục tiêu của kiểm soát trước khi cấp tín dụng nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ cấp tín dụng, thẩm quyền phê duyệt đã được áp dụng theo đúng cơ chế uỷ quyền, hợp đồng văn bản ký kết với khách hàng đầy đủ
về mặt nội dung, chính xác về mẫu biểu, các điều kiện phê duyệt được thực hiện đầy đủ; TSĐB được hoàn thiện theo đúng qui định
(ii) Kiểm soát trong và sau khi cấp tín dụng nhằm mục tiêu theo dõi và phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ về tình hình hoạt động của khách hàng, về khả năng tài chính, về tình hình thực hiện phương án/dự án đầu tư, về tình trạng tài sản bảo đảm,
Trang 40có khả năng gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng với Techcombank/ đôn đốc khách hàng thực hiện các cam kết với Techcombank… Techcombank quy định các đơn vị kinh doanh có trách nhiệm chính trong việc theo dõi quản lý khách hàng để đảm bảo khách hàng tuân thủ đúng các điều kiện cấp tín dụng đã cam kết cũng như thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin về khoản tín dụng
để phát hiện và xử lý kịp thời các khoản nợ vay có vấn đề
Hệ thống phân loại khoản tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro: Techcombank xây dựng hệ thống phân loại khoản tín dụng và trích lập dự phòng rủi
ro trên cơ sở đáp ứng đúng qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thoả mãn yêu cầu quản lý giám sát hoạt động tín dụng của Techcombank Quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong những công cụ quản trị rủi ro của Techcombank
Đánh giá công tác này tại Techcombank:
* Điểm đạt được: Với việc xây dựng đầy đủ các thành phần của hệ thống
kiểm soát rủi ro tín dụng, Techcombank đã đưa ra được qui trình chuẩn từ công tác tiếp xúc và thu thập thông tin, công tác thẩm định, phê duyệt các điều kiện cũng như các qui trình nhận kiểm soát lưu hồ sơ, tài sản đảm bảo từ khách hàng đến các qui trình giải ngân, kiểm soát sau vay, quản lý, thu hồi nợ vay, trích dự phòng,…tạo thuận lợi cho cán bộ thực hiện có cách hiểu chung, dễ dàng thu thập với các tài liệu
“đục lỗ”, đảm bảo qui trình được thực thi đầy đủ, đồng nhất
* Điểm hạn chế: Thực tế công tác này còn chịu ảnh hưởng rất nhiều ở người
thực hiện Các chốt kiểm soát đều được xây dựng lồng ghép vào từng khâu, tuy nhiên, khâu phê duyệt tại Techcombank đã chấp nhận quá nhiều ngoại lệ, dẫn đến nhiều thủ tục, qui định không được thực hiện, gây rủi ro hoạt động Khi cấp dịch vụ tín dụng, các điều kiện phê duyệt để đảm bảo khoản tín dụng hạn chế rủi ro thường được các chuyên viên khách hàng, đơn vị cam kết thực hiện bổ sung sau giải ngân, thực tế, sau khi khoản vay được giải ngân, công tác kiểm soát sau, hoàn thiện theo điều kiện phê duyệt bị bỏ ngõ tại các đơn vị kinh doanh, bên cạnh đó, Techcombank chưa có bộ phận độc lập có nhiệm vụ kiểm soát lại việc thực hiện các điều kiện phê duyệt sau giải ngân dẫn tới nhiều khoản vay thực tế phát sinh rủi ro mất vốn, ảnh