1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới lạm phát tác động của lạm phát và giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ ở việt nam

34 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 742,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ MINH PHỤNG TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI LẠM PHÁT, TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ Ở

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ MINH PHỤNG

TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI LẠM PHÁT, TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM

PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI LẠM PHÁT, TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT VÀ GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM

PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:Ths.Nguyễn Minh Châu Sinh viên thực hiện: Lê Minh Phụng

Lớp: DH9TC

MSSV: DTC083448

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

CÁC TỪ VIẾT TĂT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1 Cơ sở hình thành đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu .2

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT .3

2.1.LẠM PHÁT 3

2.1.1 Khái niệm lạm phát 3

2.1.2 Nguyên nhân dẫn tới lạm phát 3

2.1.3 Tác động của lạm phát 3

2.1.4 Những biện pháp kiềm chế lạm phát 5

2.2 KHÁI NIỆM CHỈ SỐ CPI 5

2.2.1 Khái niệm 5

2.2.2 Mối quan hệ giữa CPI và lạm phát 5

2.2.3 Bảng cơ cấu tính CPI của Việt Nam mà Tổng Cục Thống Kê đang áp dụng 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

3.1 Phương pháp nghiên cứu 7

3.2 Mô hình nghiên cứu 7

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 9

4.1 NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT 9

4.1.1 Khái quát tình hình lạm phát từ năm 2008 đến 2010 9

4.1.2 Nguyên nhân và tác động của lạm phát năm 2008 10 7 4.1.3 Nguyên nhân và tác động của lạm phát năm 2009 12

4.1.4 Nguyên nhân và tác động của lạm phát năm 2010 15

4.2 GIẢI PHÁP KIỀM CHẾ LẠM PHÁT CỦA CHÍNH PHỦ TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010 19

Trang 4

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 24

5.1 Kết luận 24 5.2 Kiến nghị 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ CPI từ 2008-2010

Biểu đồ 4.3 Biểu đồ diễn biến CPI năm 2008

Biểu đồ 4.4 Biểu đồ diễn biến CPI năm 2009

Biểu đồ 4.5 Biểu đồ diễn biến CPI năm 2010

Trang 6

Bảng 4.1 Chỉ số giá tiêu dùng Tháng 5 năm 2008

Bảng 4.2 Chỉ số giá tiêu dùng Tháng 02 năm 2009

Bảng 4.3 Chỉ số giá tiêu dùng Tháng 12 năm 2009

Bảng 4.4 Chỉ số giá tiêu dùng Tháng 02 năm 2010

Bảng 4.5 Chỉ số giá tiêu dùng Tháng 12 năm 2010

Trang 7

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.Cơ sở hình thành đề tài:

tạp của lạm phát tác động lên đời sống của người dân và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (theo Tổng Cục Thống Kê thì chỉ số lạm phát năm

2010 là 11.75%) Đây cũng là vấn đề trọng tâm hiện nay mà chính phủ đang tập trung theo dõi để tìm ra giải pháp khắc phục hay hạn chế tác động của lạm phát (Nghị quyết số 11/NQ-CP về các nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách hiện nay là kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.) Lạm phát gia tăng đã đẩy giá cả các hàng hóa tăng lên tác động lên đời sống của người dân và làm cho giá cả của nguồn nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp tăng lên Trước tình hình hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức quốc tế WTO thì việc cạnh tranh sẽ trở nên khó khăn hơn nên mục tiêu của chính phủ đó là nhận diện ra nguyên nhân dẫn tới lạm phát, tác động của lạm phát và đề ra giải pháp kiềm chế Lạm Phát Chính vì vậy mà vấn đề cần được giải quyết đó là tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới lạm phát, tác động và giải pháp kiềm chế lạm phát

Lạm phát tác động trực tiếp lên đời sống của người dân làm phân phối thu nhập

xã hội không đồng đều Lạm phát còn tác động lên các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn Vì phần lớn số vốn họ vay của ngân hàng chiếm tỷ lệ cũng khá cao trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào sử dụng đòn bẩy tài chính khi mà lạm phát xảy ra làm cho lãi suất cho vay của ngân hàng cao, doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận không đủ trả lãi vay có thể dẫn tới phá sản Khi đó ngân hàng mất đi khoản nợ Lạm phát gia tăng làm cho nền kinh tế mất cân bằng, các chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ của chính phủ thực hiện không hiệu quả Vì vậy viêc nhận diện ra nguyên nhân của lạm phát, tác động và giải pháp kiềm chế rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam

và giải pháp kiềm lạm phát Doanh nghiệp có thể ước tính được mức độ sinh lời của dự

án, lợi nhuận tạo ra từ lãi vay có thể bù đắp được lãi vay hay không Doanh nghiệp ước tính được mức độ rủi ro của dự án Khi đó doanh nghiệp có thể chọn được dự án sinh lời tốt Việc tìm ra nguyên nhân dẫn tới lạm phát giúp chính phủ đưa ra biện pháp kiềm chế lạm phát hiệu quả và kịp thời giúp ổn định kinh tế vĩ mô điều tiết nền kinh tế tốt hơn Từ

đó đời sống người dân nâng cao hơn

lạm phát, tác động của lạm phát và giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ ở Việt Nam “ sẽ cung cấp thông tin về tình hình lạm phát ở Việt Nam cho mọi cá nhân tổ

chức kinh tế quan tâm đến lạm phát

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 9

3 Phạm vi nghiên cứu:

chế lạm phát ở Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu:

Tổng Cục Thống Kê (dữ liệu như: CPI), websites của Báo Điện Tử Chính Phủ, Website Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn, Website Việt Báo, Website Vneconomy thể hiện thực trạng về lạm phát Nguyên nhân dẫn tới lạm phát và giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính Phủ đã thực hiện

mô tả khái quát về lạm phát

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu:

nghiệp, đánh giá hiệu quả của chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ trong thời gian qua: người dân biết được lạm phát sẽ ảnh hưởng đến giá cả tiêu dùng, các doanh nghiệp nhìn nhận được lạm phát trong thời gian qua và có chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai và chính phủ nhìn lại hiệu quả của chính sách kinh tế vĩ mô mà đưa ra giải pháp kiềm chế lạm phát trong thời gian tới hiệu quả hơn

doanh nghiệp và chinh phủ Mọi đối tượng quan tâm đến lạm phát có thể nhận diện ra vấn đề lạm phát và thấy được tác động của Lạm Phát đối với nền kinh tế và tham khảo giải pháp kiềm chế lạm phát

đến tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 LẠM PHÁT

2.1.1 Khái niệm lạm phát(1)

2.1.1.1 Khái niệm:

gian nhất định Khi nói đến lạm phát có hai khái niệm kèm theo đó là:

Giảm phát: là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống.Giảm lạm phát: lá sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát thời điểm (t)(1)= chỉ số giá thời điểm (t) - 100

2.1.2 Nguyên nhân dẫn tới lạm phát (2)

Lạm phát do cầu kéo: khi nền kinh tế đạt tới hay vượt quá sản lượng tiềm năng, việc tăng tổng mức cầu dẫn tới lạm phát được gọi là lạm phát do cầu kéo hay lạm phát nhu cầu

tăng lên ngay cả khi các yếu tố sản xuất chưa được sử dụng đầy đủ, chúng ta gọi đó là lạm phát do chi phí đẩy

lượng hàng hóa không đáp ứng tốt nhu cầu tăng lên của thị trường Hàng hóa khan hiếm làm cho giá cả tăng lên

2.1.3 Tác động của lạm phát (1)

Nếu lạm phát do cung gây ra thì sản lượng bị giảm sút, nền kinh tế vừa

có lạm phát vừa bị suy thoái

Nếu lạm phát do cầu thì sản lượng có thể tăng

Nếu lạm phát do cả cung lẫn cầu thì tùy theo mức độ dịch chuyển của đường cung và đường cầu mà sản lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi

3.2 Đối với việc phân phối lại thu nhập

Giữa người vay và người cho vay : khi cho vay, nếu: tỷ lệ lạm phát thực tế bằng đúng mức đã dự kiến thì không có sự phân phối lại thu nhập Tỷ

lệ lạm phát thực tế cao hơn mức dự kiến thì ngưới cho vay sẽ bị thiệt và người

đi vay được lợi Tỷ lệ lạm phát thực tế thấp hơn mức dự kiến thì người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

Giữa người hưởng lương và người trả lương: nếu tốc độ tăng lương chậm hơn tỷ lệ lạm phát thì người hưởng lương bị thiệt, người trả lương được lợi

(1) PTS Dương Tấn Diệp.1999 Kinh tế vĩ mô NXB Thống Kê

(2) PGS-TS Sử Đình Thành,TS Vũ Thị Minh Hằng, GS-TS Dương Thị Bình Minh, Ths Phạm Đăng

Huấn, Ths Nguyễn Anh Tuấn, Ths Bùi Thị Mai Hoài, Ths Diệp Gia Luật.2006 Nhập môn tài chính

tiền tệ.TPHCM NXB Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chi Minh

Chỉ số giá thời điểm (t) – chỉ số giá thời điểm (t-1)

Chỉ số giá thời điểm (t-1)

Trang 11

Giữa người mua và người bán tài sản chính: các loại tài sản như: trái phiếu chính phủ, chứng khoán của công ty đa số có mức lãi suất danh nghĩa

cố định Như vậy, trước khi có lạm phát xảy ra, nếu ta mua chúng thì sau lạm phát sẽ bị thiệt hại Phần thiệt hại đó cũng chính là phần lợi của người bán.(1)

Giữa người mua và người bán tài sản hiện vật: những người bán tài sản hiện vật như nhà cửa, đất đai, vàng bạc để lấy tài sản tài chính trước khi lạm phát xảy ra, thì trong cuộc lạm phát đó thì họ đã tặng không cho người mua

Giữa các doanh nghiệp với nhau trong lạm phát tỷ lệ tăng giá các mặt hàng không giống nhau Như vậy, doanh nghiệp nào sản xuất và tồn kho các loại hàng có tỷ lệ tăng giá chậm sẽ bị thiệt Phần lợi thuộc về doanh nghiệp có loại hàng tăng giá nhanh.(1)

Giữa chính phủ và người dân: trong đa số các trường hợp có lạm phát thì chính phủ thường được lợi, dân chúng thường bị thiệt, bởi vì: Một là chính phủ nợ của dân chủ yếu dưới dạng tài sản chính, và món nợ này không nhỏ Hai là các khoản chi trả lương trợ cấp hưu trí thường cố định trong thời gian dài, hoặc nếu thay đổi thì cũng không theo kịp tốc độ tăng giá Ba là các loại thuế lũy tuyến như thuế thu nhập chẳng hạn, sẽ tăng lên nhanh chóng vì lạm phát đã đẩy thu nhập của dân chúng lên cao , buộc phải chịu thuế cao hơn Trong khi đó, mức thu nhập cao hơn có lúc chỉ bù đắp cho việc tăng giá

3.3 Đối vời cơ cấu kinh tế.(1)

Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do các loại hàng hàng hóa không thay đổi theo cùng một tỷ lệ Những nghành có giá tăng nhanh sẽ tăng

tỷ trọng chiếm trong tổng sản lượng

3.4 Đối với hiệu quả kinh tế(1)

Lạm phát có thể tạo ra một số tác động làm cho việc sử dụng nguồn lực trở nên lãng phí đó là:

Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá: trong thời kỳ lạm phát cao, giá thay đổi quá nhanh làm cho mọi người không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các loại hàng hóa thay đổi như thế nào Vì vậy, quyết định mua mặt hàng này hay mặt hàng khác, mua nhiều hay ít có khi không còn đúng với quyết định tối

Lạm phát làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá Chi phí này còn được gọi là “chi phí thực đơn” các doanh nghiệp phải in lại catalogue, in lại thực đơn, phiếu báo giá, sửa lại giá trên các máy tính tiền như đồng hồ tắc-xi chẳng hạn Ngoài ra, đối với các công ty lớn, còn phải tốn kém thời gian và tiền bạc cho các cuộc họp điều chỉnh giá

Trang 12

2.1.4 Những biện pháp kiềm chế lạm phát (2)

Biện pháp về chính sách tài khóa: tiết kiệm triệt để trong chi tiêu ngân sách nhà nước, cắt giảm những khoản chi chưa cấp bách Tăng thuế trực thu, đặc biệt đối với những cá nhân và doanh nghiệp có thu nhập cao, chống thất thu thuế Sử dụng tín dụng nhà nước bằng cách vay nợ trong nước và vay nợ nước ngoài

Biện pháp thắt chặt tiền tệ: ngừng phát hành tiền lưu thông hay gọi là “đóng băng tiền tệ” Nâng cao lãi suất tín dụng Quản lý và hạn chế thật mạnh khả năng “tạo tiền” của các ngân hàng thương mại bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Biện pháp kiềm chế giá cả: Nhập hàng hóa của nước ngoài để bổ sung cho khối lượng hàng hóa trong nước tạo ra một sự cân bằng giữa cung và cầu hàng hóa Nhà nước bán vàng và ngoại tệ nhằm thu hút tiền mặt trong lưu thông, ổn định giá vàng, ổn định tỷ giá hối đoái, từ đó tạo ra tâm lý ổn định giá cả các mặt hàng khác Quản lý thị trường, chống đầu cơ tích trữ

Biện pháp đóng băng lương và đóng băng giá: Ở đây trước hết cần có sự cam kết của các lãnh tụ công đoàn chấp nhận đóng băng lương vì việc tăng lương không giúp ích gì thực sự cho giới có đồng lương cố định , thông thường sau khi tăng lương thì giá cả cũng tăng Mặt khác, đại diện hiệp hội các chủ doanh nghiệp cũng phải cam kết đóng băng giá Thỏa hiệp đó phải được nhà nước công nhận và về phần mình nhà nước cam kết cố gắng hết sức giữ các yếu tố khác không diễn biến xấu hơn như không làm tăng thêm số thiếu hụt ngân sách nhà nước Cố gắng giảm thiểu số thiếu hụt đó Đạt được một sự thỏa hiệp như vậy là một yếu tố rất quan trọng trong tiến trình kiềm chế lạm phát

tiền mới để lập lại trật tự mới trong lưu thông tiền tệ

2.2 KHÁI NIỆM CHỈ SỐ CPI(1)

2.2.1 Khái niệm: chỉ số giá tiêu dùng (CPI- Consumer Price Index) phản ánh

tốc độ thay đổi giá của các mặt hàng tiêu dùng chính, chẳng hạn như lương thực thực phẩm, quần áo, chất đốt, nhà ở thuốc men chỉ số này được tính theo giá bán lẻ Trọng số là tỷ trọng chỉ tiêu của hộ gia đình dành cho việc mua sản phẩm i so với tổng chỉ tiêu, được lấy ở năm gốc

0

x q

p

q

p

i i

i i

2.2.2 Mối quan hệ giữa CPI và lạm phát: người ta dựa vào chỉ số CPI để

tính tỷ lệ lạm phát

Trang 13

2.2.3 Bảng cơ cấu tính CPI của Việt Nam mà Tổng Cục Thống Kê đang áp dụng

Quyền số dùng tính chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2009-2014 của toàn quốc

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu tính CPI của Việt Nam mà Tổng Cục Thống Kê đang áp dụng

Trang 14

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Tiến trình nghiên cứu

(1) (2)

Bước 1:Cung cấp cơ sở lý thuyết cho đề tài nhằm phục vụ đề tài nghiên cứu

Bước 2: Tìm hiểu thực tiễn lạm phát đã xảy ra và tác động lên nền kinh tế và tìm hiểu giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ đã thực hiện

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua

website của Tổng Cục Thống Kê ( dữ liệu như: CPI) thể hiện thực trạng về lạm phát, tìm hiểu các giải pháp kiềm chế lạm phát của chính phủ qua website của Báo Điên Tử Chính Phủ và các bài viết trên các website Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn, Việt Báo, Vneconomy

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Tham khảo tài liệu lạm

Website Thời báo kinh tế sài gòn

Website Việt Báo

3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phân tích dữ liệu định lượng Phân tích sự biến động của CPI hàng tháng của các năm

2008, 2009, 2010 từ chỉ số CPI ta đánh giá được tình hình lạm phát và giảm phát, tính được tỷ lệ lạm phát qua mỗi tháng, năm

3.2 Mô hình nghiên cứu

Tham khảo tài liệu sách

giáo khoa và thu thập dữ

liệu, số liệu qua website

Lược khảo tài liệu và chọn lọc tài liệu, sử dụng số liệu thu thập qua website

để so sánh các thời kỳ

Lạm phát

Giải pháp kiềm chế lạm

Tác động của lạm phát Nguyên nhân

lạm phát

Trang 15

Tìm hiểu về lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2010 gồm 3 nội dung:

Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới lạm phát

Tìm hiểu tác động của lạm phát

Tìm hiểu giải pháp kiềm chế lạm phát

Trang 16

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT

NAM TỪ NĂM 2008 ĐẾN NĂM 2010

4.1 Nguyên nhân và tác động của lạm phát

4.1.1 Khái quát tình hình lạm phát từ năm 2008 đến năm 2010

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ lạm phát từ năm 2008 đến năm 2010

Nguồn Theo số liệu Tổng Cục Thống Kê Dựa vào biểu đồ 4.1 ta thấy:

Năm 2008 lạm phát ở mức 22,97% do chịu ảnh hưởng sự biến động giá cả thế giới tăng cao bước sang năm 2009 thì lạm phát giảm còn 6,88% và sang năm 2010 thì lạm phát ở mức 9,19% Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát của Chính Phủ rất hiệu quả trong năm 2009 Năm 2010 về cơ bản lạm phát đã được kiểm soát trong quý 2 và quý 3 nhưng ở quý 1 và quý 4 do theo tính quy luật giá cả tăng lên vào trước và sau tết nguyên đáng nên đẩy chỉ số giá ở các mặt hàng thiết yếu lên cao

do đó lạm phát năm 2010 tăng ở mức 9,19%

Từ năm 2008 đến 2010 thì chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát của chính phủ thực sự có hiệu quả kể từ năm 2009 và kiểm soát được lạm phát Dựa vào biểu đồ CPI từ năm 2008 đến 2010 thì:

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ biến động CPI từ năm 2008 đến năm 2010

2008 2009 2010

Nguồn Theo số liệu Tổng Cục Thống Kê.Năm 2009 là năm mà CPI ít biến động nhất và có thể nói là năm mà CPI năm trong vòng kiểm soát của Chính Phủ và là một năm thành công với mục tiêu kiềm chế lạm phát dưới 7% mà mục tiêu của Chính Phủ đã đề ra

Trang 17

4.1.2 Nguyên nhân và tác động của lạm phát năm 2008

4.1.2.1 Nguyên nhân

Năm 2008 lạm phát lên đến 22,97% nguyên nhân chính gây ra lạm phát là do tác động bên ngoài như giá dầu, giá lương thực thế giới tăng cao, cầu kéo, lạm phát tiền tệ và cộng thêm yếu tố tâm lý, còn do chính sách tài khóa nới lỏng của Chính Phủ

Theo thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng "Lạm phát cao ở nước ta có nguyên nhân từ giá cả thế giới tăng cao, nhưng nguyên nhân chủ yếu là cơ cấu kinh tế,

cơ cấu đầu tư, chính sách tiền tệ, tài khóa chưa thật phù hợp Công tác chỉ đạo điều hành, nhất là kinh tế vĩ mô đã có bước tiến bộ, nhưng còn nhiều bất cập".(3)

Biểu đồ 4.3 Biểu đồ diễn biến CPI năm 2008

Nguồn Theo số liệu Tổng Cục Thống Kê Nhìn vào biểu đồ ta thấy rằng năm 2008 CPI dao động với biên độ khá lớn từ -0,76% đến 3,91% Điểm đáng chú ý là CPI đạt đỉnh điểm vào tháng 5

so với tháng 4 năm 2008

Từ tháng 1 đến tháng 5 thì CPI ở mức cao so với các tháng còn lại là tháng 1 tăng 2,28% so với tháng 12 năm 2007, tháng 2 tăng 3,56% so với tháng 1 năm 2008, tháng 3 tăng 2,99% so với tháng 2 năm 2008, tháng 4 tăng 2,20% so với tháng 3 năm 2008 và đỉnh điểm là tháng 5 tăng 3,91% so với tháng tháng 4 năm 2008

Giá nguyên liệu đầu vào hồi quý 1/2008 tăng rất cao, ví dụ thép, vật liệu xây dựng tăng giá liên tục Năm nay, giá nhiều mặt hàng chịu sự tác động từ giá thế giới việc tăng giá dầu đã ảnh hưởng đến giá cả nhiều mặt hàng như thép, xi măng, lương thực Trong thời gian này giá lương thực thế giới tăng, gạo từ mức giá 400-500 USD/tấn đã tăng đến hơn nghìn, thậm chí 1.200 USD/tấn(4)

Do cầu kéo nhìn chung nhu cầu tiêu dùng năm 2008 không cao so với năm trước nhưng từ tháng 1 đến tháng 5 thì tiêu dùng tăng cao gây ra lạm phát tăng cao.(4)

(3) Hồng Khánh.16.10.2008 Lạm phát năm nay khoảng 24%[trực tuyến] Vnexpress Đọc từ:

http://vnexpress.net/gl/xa-hoi/2008/10/3ba077d6/ (đọc ngày 12.07.2011)

(4) Anh Quân 12.01.2009 Lạm phát, từ bất thường đến dễ đoán[trực tuyến Vneconomy Đọc từ:

http://vneconomy.vn/20090111103951213P0C19/lam-phat-tu-bat-thuong-den-de-doan.htm (ngày đọc 12.07.2009)

Ngày đăng: 01/03/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w