1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

tiểu luận bệnh hạt giống

9 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 187,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH SẸO ĐEN KHOAI LANG (Ceratostomella fimbriata (Ell. Halst) Elliott Bệnh gây hại chủ yếu ở rễ và củ, ngoài ra còn có thể gây hại ở mầm và thân cây. Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Ceratostomella fimbriata (Ell. Halst.) Elliott gây ra. Nâm còn có tên khác là Ceratocystis fimbriata Ell. Halst., Ophiostoma fimbriatum (Ell. Halst.) Nannf., Sphaeronaema fimbriata (Ell. Halst.) Sacc. Nâm sinh sản vô tính tính tạo ra cành bào tử phân sinh phân nhánh hoặc không phân nhánh, không màu ở trên bê mat vêt bệnh. Kích thước cành bào tử 3 7 x 35 – 172 μm. Bào tử phân sinh hình trứng, kích thước 3 7 x 7 – 35 μm bào tử không màu, không có vách ngăn ngang, đựoc hình thành đơn độc hoặc Từng chuỗi khoảng 20 bào tử từ cành bào tử phân sinh. Hậu bào tử màu nâu nhạt, hình bầù dục. Nguồn bệnh tồn tại ở nhiều vị trí như tàn dư cây bệnh, trong đất, nơi bảo quản khoai, dụng cụ chăm bón, nguồn nước tưới,… hậu bào tử và bào tử hữu tính của nấm có thể tồn tại 35 tháng trong điều kiện khô ráo. Trong điều kiên tự nhiên nấm bệnh nằm sâu 79 mm trong tầng đất vẫn có thể giữu sức sống tới 30 tháng hoặc lâu hơn nữa.

Trang 1

I. Đặt vấn đề

Cây khoai tây thuộc họ cà Solanaceae chi Solanum Trong hệ thống nông nghiệp của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như ngô, lúa nước, lúa mỳ,… thì khoai tây là cây công nghiệp có năng suất dinh dưỡng và năng suất protein cao nhất Khoai tây là cây lương thực của nhiều nước Châu

Âu và ở một số nước khoai tây là cây lương thực chủ yếu Củ khoai tây chứa 20% lượng chất khô trong đó có 80-85 % là tinh bột, 3-5% là protein và một số vitamin khác Cây khoai tây có các đặc tính quý như: thời gian sinh trưởng ngắn, thích hợp với nhiều vùng sinh thái, nhiều chân đất, cho năng suất cao, củ giàu dinh dưỡng nên khoai tây được trồng phổ biến Trong một số năm trở lại đây, khoai tây trở thành cây chủ lực mang lại thu nhập chính trong bộ phận người nông dân Các vùng khoai tây trên cả nước đang gặp rất nhiều khó khắn rất lớn trong việc phát hiện và phòng trừ bệnh phất triển và truyền qua củ giống Bệnh truyền qua củ rất đa dạng và phong phú, diễn biến phức tạp, ảnh hưởng rất lớn tới năng suất, thâm chí gây mất trắng Việc nghiên cứu tác nhân bệnh truyền qua củ là hết sức quan trọng

II. Nội dung

A- BỆNH HẠI CỦ DO NẤM

1.1. BỆNH SẸO ĐEN KHOAI LANG ([Ceratostomella fimbriata (Ell & Halst) Elliott]

Bệnh gây hại chủ yếu ở rễ và củ, ngoài ra còn có thể gây hại ở mầm và thân cây

Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Ceratostomella fimbriata (Ell & Halst.) Elliott gây ra.

Nâm còn có tên khác là Ceratocystis fimbriata Ell & Halst., Ophiostoma fimbriatum (Ell & Halst.) Nannf., Sphaeronaema fimbriata (Ell & Halst.) Sacc Nâm sinh sản vô tính tính tạo ra cành bào tử phân sinh phân nhánh hoặc không phân nhánh, không màu ở trên bê mat vêt bệnh Kích thước cành bào tử 3 - 7 x 35 – 172 μm Bào tử phân sinh hình trứng, kích thước 3 - 7 x 7 –

35 μm bào tử không màu, không có vách ngăn ngang, đựoc hình thành đơn độc hoặc Từng chuỗi khoảng 20 bào tử từ cành bào tử phân sinh Hậu bào tử màu nâu nhạt, hình bầù dục Nguồn bệnh tồn tại ở nhiều vị trí như tàn dư cây bệnh, trong đất, nơi bảo quản khoai, dụng cụ chăm bón, nguồn nước tưới,… hậu bào tử và bào tử hữu tính của nấm có thể tồn tại 3-5 tháng trong điều kiện khô ráo Trong điều kiên tự nhiên nấm bệnh nằm sâu 7-9 mm trong tầng đất vẫn có thể giữu sức sống tới 30 tháng hoặc lâu hơn nữa

Trang 2

1.2. BỆNH GHẺ KHOAI LANG [Sphaceloma batatas Sawada]

Tên khác: Elsinoe batatas Viégas & Jenkins

Bệnh gây hại chủ yếu ở phần thân và lá cây Vết bệnh màu trắng xám sau chuyển sang màu nâu nhạt, kích thước vết bệnh nhỏ hình tròn hoặc bầu dục dài, về sau vết bệnh sần sùi màu nâu xám hoặc nâu tối Các vết bệnh có thể liên kết với nhau tạo thành vệt hoặc từng đám trên thân và cuống lá Ở mặt dưới là, vết bệnh thường tụ lại thành từng đám nhỏ trên những gân chính làm lá

bị co tóp lại, thân và cuống lá teo nhỏ và cong queo Triệu chứng dị hình do bệnh ghẻ gây ra gần giống với một số bệnh virus gây hịa ở vùng thân lá khoai lang

Nguyên nhân gây bệnh: nấm ghẻ có gia đoạn vô tính là Sphaceloma batatas Sawada, giai

đoạn hữu tính là Elisinoe batatas Viégas & Jenkins Trong điều kiện tự nhiên nấm phát triển ở nhần dưới biểu bì và thân lá, rất ít khi quan sát thấy nấm trên bề mật vết bệnh Trong điều kiện nuôi cấy nhân tạo nấm phát triển mạnh Nấm sinh sản vô tính tạo thành đĩa cành ở dưới lớp mô biểu bì Cành bào tử phân sinh đơn bào, không màu, hình trụ, kích thước 6-8 um Bào tử phân sinh có loại bào tử nhỏ hình cầu Trong điều kiện ẩm độ thích hợp, bào tử nhỏ có thể nằm sâu trongmô bệnh, túi bào tử màu xám sẫm nấm phát triển ở nhiệt độ 25-30oC, nhiệt độ tối thiểu là 10oC và tối đa là 38oC Nấm có thể sinh trưởng trong phạm vị PH 6-8.5 Điều kiện xen kẽ giưuã sáng và tối thích hợp cho sự phát triển và sinh sản của nấm

1.3. BỆNH MỐC SƯƠNG KHOAI TÂY (phytophthora infestans)

Ở nước ta, bệnh mốc sương phổ biến ở tất cả các vùng trồng khoai tây và gây tác hại lớn nhất

so với các loại bệnh nấm hại khác nhau trên cây khoai tây Triệu chứng gây bệnh: Trên khoai tây bệnh phá hoại tất cả các bộ phận trên và dưới mặt đất (lá, thân, cành củ) và kể cả lúc đang tồn trữ Trên lá: Đầu tiên ở mép lá sau đó lan rộng vào bên trong, vết bệnh có thể xâm nhiễm hết phiến lá và cả cuống lá, có màu nâu, trong điều kiện ẩm ước mặt dưới lá có phủ một lớp mốc trắng và khô cong lại khi trời khô lạnh Trên thân, cành: Vết bệnh hình bất định, màu nâu đen, phần mô bệnh bị teo lại hay lỏm vào do đó dễ gẫy hay thối mềm Trên củ: Vết bệnh màu nâu, nâu xám lan rộng và lõm sâu vào phần thịt củ trong điều kiện ẩm tạo thành lớp nấm trắng xốp, củ

bị bệnh có thể bị teo khô hay thối ướt

Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh mốc sương gây ra do nấm phytophthora thuộc bộ sương mai,

lớp nấm tảo khuẩn gây ra Sự phát sinh bệnh phụ thuộc nhiều vào điều kiện ẩm độ và nhiệt độ Trong điều kiện ẩm độ cao > 80% mà nhiệt độ thấp 12-200C thì bào tử nấm trực tiếp sinh ra bào

tử động Trong điều kiện ẩm độ thấp mà nhiệt độ cao 22-240C thì bào tử nẩy mầm trực trực tiếp

ra sợi nấm các sợi nấm tạo thành 1 lớp mốc trắng như sương muối ở dưới mặt lá (gọi là bệnh mốc sương) Các bào tử nấm có thể theo đường nước thấm sâu vào đất từ 6-20cm để lây nhiễm cho củ do đó củ càng nằm gần mặt đất càng dễ nhiễm bệnh nên cần phải vun cao luống hay xúc

rò cao là biện pháp hạn chế bệnh xâm nhiễm củ Nguồn bệnh có thể lây nhiễm từ vụ này sang vụ khác, từ tàn dư cây trồng hay củ giống Biện pháp phòng trừ: Giống cần chọn giống kháng bệnh Khoai tây để giống cần phải được chọn kỹ theo nguyên tắc 4 tốt, không chọn những giống tại ruộng bị nhiễm bệnh

Trang 3

1.4. BỆNH GHẺ SAO KHOAI TÂY (spongosporasubterranea)

Bệnh là đối tượng kiểm dịch thực vật đối ngoại của nước ta Cây khoai tây nhiễm bệnh thường sinh trưởng kém,giảm năng suất,chất lượng củ Triệu chứng bệnh: Trên rễ: là các chấm nhỏ màu nâu đen, sau vết bệnh phát triển thành các vết sưng nhỏ có màu trắng sữa sau chuyển sang màu đen, kích thước khoảng 1-10mm Bệnh nhiễm nặng có thể gây chết cây Trên thân và lá: cây bệnh có các vết đốm chết hoại màu nâu Trên củ: vết bệnh ban đầu là các vết đốm màu nâu tím,thường xuất hiện ở phần mắt củ, về sau vết bệnh liên kết với nhau và phát triển có thể chiếm ½ bề mặt củ,tạo ra các vết nứt sù xì trên bề mặt củ có hifh chân chim hoặc hình sao

Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do nấm spongosporasubterranea gây ra Nấm gây bệnh là loài

nấm cổ sinh có cấu tạo nguyên bào(plasmodium) Bào tử nấm thường dính với nhau tạo thành khối hình trứng hoặc thon dài,không đều đặn giống như dạng bọt biển, màu vàng nâu, kích thước 19-85µm,khối bào tử thường chứa 1000-1500 bào tử nhỏ Phạm vi cho sự xâm nhiễm là từ 12,5-20oC, nhiệt độ thích hợp là 12,5-15oC, độ Ph 4,7-7,6, lượng mưa khoảng 10mm liên tục trong 24h ẩm độ thích hợp 95-100%

Đặc điểm phát sinh, phát triển: Bệnh ghẻ sao khoai tây phát triển mạnh khi nhiệt độ thấp,

ẩm độ cao, trồng ở đất có thành phần cơ giới nặng,độ Ph thấp Nấm gây bệnh tồn tại trên củ giống và tàn dư gây bệnh dưới dạng bào tử lĩnh,ở trong đất có thể bảo tồn sức sống tới 6 năm và giữ được sức sống qua bộ máy tiêu hóa và tồn tại trong phân động vật Nấm gây bệnh còn là môi giới truyền bệnh virus nhăn móp đỉnh củ khoai tây và các vết ghẻ trên củ cũng tạo điều kiện cho các loại nấm khác gây bệnh như nấm Phytophthora và Fusarium Biện pháp phòng trừ: Sử dụng giống sạch bệnh, kháng bệnh Xử lý củ giống ở nhiệt độ 55oC hoặc hoạt chất Fentin hydroxit và một số hợp chất chứa kẽm

1.5. BỆNH GHẺ THƯỜNG KHOAI TÂY (Streptomyces scabies)

Bệnh không gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất khoai tây nhưng ảnh hưởng đến chất lượng củ Triệu chứng bệnh: Trên củ là các vết đốm nhỏ ướt,hình tròn có màu nâu hoặc nâu đỏ, xung quanh vết bệnh sần sùi Đôi khi có thể thấy các vết sùi lõm hình nhẫn trên bề mặt củ

Nguyên nhân gây bệnh: Do xạ khuẩn Streptomyces scabies gây ra Là loại trung gian giữa

vi khuẩn và nấm theo phân loại nấm nó thuộc nhóm Nấm Bất toàn Sợi nhỏ mảnh có hình xoắn, không màu Bào tử được sinh ra từ lượng lớn sợi nấm, bào tử có hình cầu hoặc hình bầu dục Nhiệt độ thíc hợp cho bệnh phát triển là 20-22oC Tồn tại trên các tàn dư cây bệnh trong đất và gây hại các bộ phận nằm dưới đất , chúng sống sót qua bộ máy tiêu hóa và phân động vật Bệnh lan truyền qua củ giống và nước tưới gây hại mạnh ở những ruộng độc canh nhiều vụ lien tiếp

Ở nước ta, bệnh héo vàng phổ biến khắp các vùng trồng khoai tây Tỷ lệ bệnh bình quân từ 1-3%, cá biệt có nơi thiệt hại 40% năng suất khoai tây Triệu chứng bệnh: Ở gốc cây vết bệnh màu nâu hoặc màu xám nhạt bao quanh gốc, gây hiện tượng thối khô tóp lại,cắt ngang phần trên mô bệnh thấy bó mạch có màu nâu xám, bao phủ lớp phấn trắng thưa Trên cây có vài lá phía dưới

Trang 4

khô héo vàng loang lổ sau dố toàn bộ lá héo rũ vàng chết gục Cây con thường bị dị hình khô héo, nhiều cây con bị bệnh chưa thể hiện màu vàng trên cây đã bị héo chết nhanh chóng Củ bị xâm nhập nhìn bình thường nhưng phần thịt củ có nhiều vòng vân vàng hoặc nâu bao quanh và

ăn sâu vào trong củ

Nguyên nhân gây bệnh và đặc điểm phát sinh, phát triển bệnh: Nấm có sợi đa bào,màu

sắc tản nấm màu trắng phớt hồng ,sinh sản vô tính tạo ra hai loại bào tử lớn và bào tử nhỏ Nấm bệnh lây lan nhờ gió, mưa và kể cả các hoạt động của con người, nấm bệnh cũng có thể lan truyền qua hạt giống Đây là loài nấm có thể tồn tại rất lâu trong đất, tàn dư cây trồng Do vậy bệnh thường gây hại nặng ở những ruộng nhiễm bệnh vụ trước Điều kiện nhiệt độ từ 18 – 340C,

ẩm độ cao thích hợp cho nấm phát triển Bón phân không cân đối thừa đạm, thiếu lân hoặc kali làm cây yếu dễ nhiễm bệnh Dùng phân chuồng không ủ hoai sẽ có nhiều nguồn bệnh làm bệnh phát sinh nhiều Bệnh cũng gây hại nặng ở ruộng không thoát nước Nấm gây bệnh xâm nhập qua các vết thương ở rễ hoặc trên thân do quá trình chăm sóc hoặc bị côn trùng cắn phá

Biện pháp phòng trừ: Luân canh cây trồng khác họ Sử dụng giống kháng.

1.7. BỆNH ĐỐM VÒNG KHOAI TÂY (Alternaria solani)

Triệu chứng bệnh: Bệnh gây hại trên các bộ phận của cây Trên lá: vết bệnh thường xuyên

xuất hiện ở các lá già, sau lan dần lên các lá trên Vết bệnh hình tròn có các vòng tròn đồng tâm, màu nâu sẫm hay đen Trên quả: vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả, hình tròn màu nâu sẫm, hơi lõm xuống và cũng có vòng đồng tâm màu đen Trên thân: vết bệnh màu nâu, hơi lõm và có đường tròn đồng tâm Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Alternaria solani gây ra thuộc lớp nấm Bất toàn Sợi nấm có vách ngăn, phân nhánh, màu nâu tối Bào tử phân sinh hình quả lựu đạn có nhiều vách ngăn ngang,dọc, có mỏ dài hơi khoằm, màu nâu tối, khích thước 120-296*12-20µm Trong môi trường PGA, nấm phát triển mạnh và hình thành sắc tốc hơi hồng hoặc hơi đỏ

Đặc điểm phát sinh phát triển: Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 26-28°C Trong điều

kiện nhiệt độ và ẩm độ cao bệnh phát triển rất nhanh, dễ hình thành dịch hại trên diện rộng Nấm tồn tại trên tàn dư cây bệnh ít nhất một năm Từ những vết bệnh đầu tiên trên cây khoai tây, bào

tử theo gió và côn trùng lan truyền gây bệnh trên đồng ruộng

Biện pháp phòng trừ: Gieo trồng giống kháng bệnh Thu dọn tàn dư cây bệnh sau thu hoạch, ngắt bỏ bớt lá gốc và các lá bị bệnh nặng đem tiêu hủy

B- BỆNH HẠI CỦ DO VI KHUẨN

Bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn,giảm năng suất từ 5-100% tùy theo loài cây,giống cây,vùng địa

lý va nhiều yếu tố khác Triệu chứng bệnh: Trên cây khoai tây chúng ta có thể thấy triệu chứng của bệnh héo xanh xuất hiện từ giai đoạn cây con đến giai đoạn cây trưởng thành (giai đoạn trước hoặc sau ra hoa 5-7 ngày) Khi cây còn non, chúng ta thấy toàn bộ lá héo rũ nhanh chóng đột ngột, lá tái xanh và cây khô chết dần Trên cây trưởng thành lúc đầu thấy 1-2 cành (nhánh) có

lá bị héo rũ, sau một vài ngày toàn thân cây héo xanh Trên thân vỏ vẫn còn màu xanh xen lẫn

Trang 5

những vết sọc nâu chạy dọc thân, phần phía gốc cây bị bệnh trở nên xù xì, thân vẫn chắc Cắt ngang thân cây, thân cành nhìn rõ bó mạch dẫn, mô xylem có màu nâu sẫm, bên trong bó mạch chứa đầy dịch nhờn vi khuẩn Vi khuẩn xâm nhiễm và tấn công vào bó mạch xylem (mạch dẫn) làm tắc nghẽn mạch dẫn, dinh dưỡng từ dưới bộ rễ không vận chuyển lên phía trên được do đó cây bị héo xanh do mất nước và mất dinh dưỡng đột ngột Trên củ cũng có thể bị nhiễm bệnh héo xanh Khi củ bị nhiễm bệnh, cắt ngang củ chúng ta cũng thấy các vòng mạch dẫn có màu nâu đen, có giọt dịch vi khuẩn màu trắng đục tiết ra ngay trên bề mặt lát cắt

Nguyên nhân gây bệnh héo xanh: Bệnh héo xanh khoai tây do vi khuẩn Pseudomonas

solanacearum gây ra (là loài vi khuẩn đất ký sinh thực vật thuộc họ Pseudomonasdaceae, bộ Pseudomonasdales) Vi khuẩn hình que, kích thước 0,5 – 1,5micoromet, vi khuẩn sống hảo khí

có khả năng chuyển động nhờ lông roi ở đầu, mỗi vi khuẩn thường có 1-3 lông roi

Đặc điểm phát sinh, phát triển của bệnh héo xanh: Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum

gây bệnh cho cây bằng cách xâm nhiễm vào rễ, thân cuống lá qua các vết thương cơ giới do quá trình chăm sóc (nhổ cây khi trồng đại trà); quá trình vun xới làm tổn thương rễ hoặc do côn trùng, tuyến trùng gây hại tạo các vết thương hở Ngoài ra vi khuẩn cũng có thể xâm nhiễm vào cây qua các lỗ hở tự nhiên, qua bì khổng trên củ khoai tây Khi vi khuẩn xâm nhiễm vào rễ, chúng nhanh chóng lan tới các bó mạch dẫn xylem, sinh sản và phát triển trong đó Tại đây vi khuẩn Pseudomonas solanacearum sản sinh ra các enzym pectinaza, cellulaza để phân hủy mô và sinh ra các độc tố ở dạng Exopolysaccarit (còn gọi là EPS) và Lipopolysaccarit (LPS) Các chất độc tố này vít tắc mạch dẫn (xylem) qua đó cản trở sự vận chuyển nước, dinh dưỡng trong cây dẫn tới hệ quả là cây bị héo nhanh chóng khi thân lá vẫn còn màu xanh Trên đồng ruộng bệnh héo xanh vi khuẩn khoai tây truyền lan từ cây này sang cây khác nhờ tưới nước, mưa, gió hoặc qua các nông cụ chăm sóc cây (vun xới) Ngoài ra tuyến trùng nốt sưng Meloidogyne incognita

có trong đất gây hại bộ rễ cũng làm cho bệnh phát triển và lây lan mạnh Bệnh phát sinh, phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao, mưa gió, đất trũng, ẩm độ thường xuyên cao nhất là trên đất cát pha, thịt nhẹ hoặc đất chuyên canh, độc canh các cây trồng cùng họ cà Nhiệt độ tối thích

để vi khuẩn phát triển thuận lợi từ 29-32oC

1.2. BỆNH THỐI ƯỚT CỦ KHOAI TÂY (Erwinia carotovora)

Triệu chứng bệnh: Ở những củ bị bệnh thối ướt vỏ thường chuyển màu nâu, nâu sẫm, củ

mềm Trên bề mặt củ bệnh, ở phần mô bệnh đôi khi thấy có bọt nước màu vàng, mùi thối khó ngửi Nếu cắt củ bệnh sẽ thấy thịt củ bị thối nát, có màu vàng nâu Trong điều kiện bảo quản không đúng kỹ thuật như quá ẩm, thiếu ánh sáng, nhiệt độ tương đối cao thì bệnh thối ướt sẽ phát sinh phát triển mạnh Đồng thời, trong điều kiện ngoại cảnh đó bệnh thối khô do nấm Fusarium cùng xâm nhập gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm phát sinh phát triển bệnh: Bệnh do vi khuẩn Erwinia

sp gây ra Là loại bệnh phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng đối với khoai tây trong quá trình bảo quản ,cất giữ ,chuyên chở và xuất nhập khẩu Vi khuẩn hình gậy, hai đầu hơi tròn, có 2 - 8 lông roi bao quanh mình Nuôi cấy trên môi trường pepton saccaro, khoai tây - agar khuẩn lạc có màu trắng xám, hình tròn hoặc hình bầu dục không đều, bề mặt khuẩn lạc ướt Vi khuẩn không

Trang 6

có vỏ nhờn, nhuộm gram âm, háo khí, dịch hoá gelatin, tạo H2S, thuỷ phân tinh bột, không tạo NH3 Trên môi trường có TZC khuẩn lạc của vi khuẩn có màu đỏ ở giữa, rìa ngoài màu trắng đó

là đặc trưng để nhận biết loài Erwinia sp Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua vết thương, qua mắt

củ Vi khuẩn tồn tại trong đất, trong tàn dư củ khoai tây Vi khuẩn lan truyền bằng dịch củ bệnh trong quá trình bảo quản, cất trữ Trên đồng ruộng vi khuẩn lan truyền chủ yếu nhờ nước, gây hiện tượng thối đen chân cây khoai tây Bệnh thối ướt củ khoai tây phát sinh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ cao Trong quá trình bảo quản, cất trữ trên giàn, trong kho bệnh thối ướt có thể phát sinh; mức độ bị bệnh nặng hay nhẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong

đó yếu tố nhiệt độ, ẩm độ và chất lượng củ giữ vai trò quyết định Bệnh có thể phát sinh ngay từ khi khoai tây mới thu hoạch và kéo dài trong thời gian bảo quản Nhìn chung, bệnh thối ướt củ khoai tây xuất hiện với tỷ lệ thấp ở tháng 1 đến tháng 3 bởi vì giai đoạn này nhiệt độ thấp không thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhiễm gây bệnh Khi nhiệt độ tăng dần, ẩm độ cao bệnh xuất hiện và phát sinh gây hại củ Trong những tháng mùa hè bệnh thối ướt củ phát triển mạnh nhất, cao điểm của bệnh vào các tháng 6, 7, 8 Bệnh tiếp tục phát sinh gây hại và mức độ bệnh giảm dần khi điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi cho vi khuẩn gây thối ướt củ khoai tây (t 10 - 12) Vi khuẩn phát triển thuận lợi trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, nhiệt độ thích hợp nhất là 27 - 320C, nhiệt

độ tới hạn chết là 500C; phạm vi pH cũng khá rộng từ 5,3 - 9,2, thích hợp nhất là pH 7,2 Vi khuẩn có thể bị chết trong điều kiện khô và dưới ánh nắng

1.3. THỐI VÒNG VI KHUẨN (Corynebacterium sepedonicum)

Quy luật phát sinh gây hại: Khi bổ củ giống, vi khuẩn sẽ xâm nhiễm qua vết dao cắt; do đó

củ giống khỏe cũng bị nhiễm bệnh Vi khuẩn thối vòng có thể tồn tại trong vòng 5 năm trong khoai tây sấy khô và 2 năm trên vải bố khô, nhựa hoặc các bề mặt gỗ dán Tuy nhiên, các chúng sống chỉ một thời gian ngắn trong đất và thường bị chết giữa mùa thu và mùa đông nếu xác bả thực vật được cày bừa Vi khuẩn thối vòng có thể qua mùa đông trong củ bị nhiễm và sống sót qua mùa đông trong đó

Khả năng gây hại: Triệu chứng bệnh trên lá thay đổi tùy theo giống khoai tây, đôi khi lại

không thể hiện trên cây Vòng thối có thể gây héo các lá bên dưới Lá trên cây bị nhiễm bệnh vàng và các cạnh bên ngoài có thể bị cuộn lên rồi dần dần trở thành màu nâu và giòn Phần thân dưới của cây bị nhiễm bệnh sẽ chảy rỉ nhựa trắng khi bị cắt Khi cắt củ được cắt ở cuống sẽ thấy

rỉ nhựa lỏng màu vàng kem Các nấm bệnh hay vi khuẩn thứ cấp cũng có thể xâm nhiễm vào củ gây khó khăn trong việc chẩn đoán triệu chứng Nặng củ bị nhiễm bệnh nặng sẽ biến màu nâu sẫm hoặc đen và thối hoàn toàn dần vào bên trong

1.4. BỆNH VẢY BẠC (Helminthosporium solani)

Quy luật phát sinh gây hại: Bệnh lây qua củ giống, tàn dư thực vật, đất nhiễm bệnh từ vụ

trước Bệnh phát triển ở độ ẩm >90% và nhiệt độ > 3oC Mầm bệnh lưu tồn dưới dạng bào tử, trên củ bệnh

Khả năng gây hại: Bệnh gây hại trên da của củ khoai tây và được xem như là một bệnh thứ

yếu Bệnh có thể làm hư củ, ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm Bệnh phát triển ngay trước thu

Trang 7

hoạch hoặc trong quá trình lưu trữ Vết bệnh màu nâu nhạt đến xám, phát triển trên bề mặt củ, dần dần lan rộng trên da Sau đó, lan rộng toàn bộ củ, hình dáng vết bệnh như một 'ánh bạc' khi

củ ướt Củ bị nhiễm bệnh trong thời gian dài có thể mất độ ẩm và teo lại Nấm xâm nhập vào thịt

củ gây hại suốt trong thời gia tồn trữ

C- BỆNH HẠI CỦ DO VIRUS

Bệnh thường do một tập đoàn các virus gây hại trên cùng một cây bệnh Vì vậy, triệu chứng trên ruộng sản xuất rất khó phân biệt chính xác do một bệnh hại Có thể nêu tên một số bệnh virus chủ yếu hại khoai tây là :

- Virus A khoai tây ( Potato virus A-PVA) Potyviridae phổ biến khắp thế giới

- Virus khảm Aucuba ( Potato Aucuba mosaic virus-PAMV) Potexvirus phổ biến khắp thế giới

- Virus đốm nhẫn đen ( Potato black ringspot virus-PBRSV) Comoviridae ở châu Mỹ

- Virus cuốn lá khoai tây( Potato leafroll virus-PLRV) Luteoviridae phổ biến khắp thế giới

- Virus M khoai tây (Potato virus M-PVM) Carlavirus phổ biến khắp thế giới

- Bệnh quắt ngọn khoai tây ( Potato moptop virus –PMTV) Pomovirus có ở Đài Loan, Trung Quốc

- Virus S khoai tây( Potato virus S-PVS) Carlavirus phổ biến khắp thế giới

- Virus T khoai tây ( Potato virus T-PVT) Trichovirus phổ biến ở châu Mỹ

- Virus U khoai tây( Potato virus U-PVU) Comoviridae chỉ có ở peru

- Virus V khoai tây (Potato virus V-PVV) Potyviridae có Pháp, Hà Lan,Peru

- Virus X khoai tây (Potato virus X-PVX) Potexvirus phổ biến khắp thế giới

- Virus Y khoai tây(potato virus Y-PVY)Potyviridae phổ biến khắp thế giới

- Bệnh vàng lùn khoai tây(Potato yellow dwarf virus-PYDV) Rhadoviridae chỉ có ở Bắc Mỹ

và Canada

- Virus khảm vàng khoai tây (Potato yellow mosaic virus-PYMV) Germiniviridae chỉ có ở Venezuela

Triệu chứng bệnh: Triệu chứng chủ yếu của bệnh là gây nên hiện tượng khảm lá ở lá non và

lá bánh tẻ, hoặc nhăn lá,khảm lá,lùn cây,biến vàng cuốn lá ngọn và lá gốc Bệnh dễ mẫn cảm với nhiệt độ cao và khi cây già Bệnh virus hại khoai tây có số lượng rất lớn Thiệt hại của bệnh có thể từ 10-80% năng suất tùy theo giống khoai,điều kiện sinh thái của ruộng bị nhiễm bệnh ở củ giống và mật độ côn trùng môi giới truyền bệnh

1- Virus Y (PVY): Phổ biến và quan trọng nhất ở khoai tây Gần đây, các chủng PVY có thể gây hoại tử Nó được truyền bởi rệp thông qua việc chích hút cây bệnh và truyền cho cây mạnh (bệnh được lan truyền nhanh, chỉ vài giây)

2- Virus rút cuộn lá (PLRV): Được truyền bởi rệp một cách dai dẳng Bệnh lan truyền chậm

(24-48 giờ) Triệu chứng của PLRV là lá thẳng đứng và vàng úa hoặc đỏ, lá thối dọc theo gân lá, cây còi cọc, củ thối

3- Virus S (PVS): Ngày càng quan trọng trong khoai tây Các triệu chứng của bệnh chưa được ghi nhận đầy đủ (lốm đốm vàng, nhạt màu hoặc các đốm hoại tử nhỏ trên lá) PVS được truyền

Trang 8

bởi rệp (không bền) (Myzus persicae), rầy mềm Bệnh dễ lây truyền qua củ PVS có thể gây mất năng suất lên đến 20%

4- Virus X (PVX): Triệu chứng là lá vàng, xoăn, giảm kích thước và thối trong củ PVX có thể tương tác với PVY và PVA để gây ra các triệu chứng nặng hơn và mất năng suất hơn so với một mình hoặc virus Bệnh được truyền qua củ giống, cây trồng mà không phải bởi một côn trùng trung gian Ký chủ phụ là cây họ cà

5-Alfalfa MOSAIC Virus (AMV): Bệnh được truyền bởi rệp (không bền) AMV gây ra các vết màu vàng trên lá Một số chủng của virus có thể làm cây còi cọc và thối củ hoại tử Ký chủ phụ

là cỏ linh lăng

kích thước

Ngưỡng pha loãng

Thời gian tồn tại trong giọt dịch

potyvirus

Sợi mềm 720×11nm

Bình thường

Tốt (kiểu không bền vững)

2

PVA

potyvirus

Sợi mềm 730×11nm thườngBình

Rất tốt (kiểu không bền vững)

3

PVX

Potexvirus

Sợi mềm 650×12nm

Rất mạnh Không truyền 70oC

65

-Vài tuần đến 1 năm ở 20oC trong Glycerine 4

PVM

Carlavirus

Sợi mềm 650×12nm

Bình thường

Tốt (kiểu không bền vững)

5

PVS

Carlavirus

Sợi mềm 650×12nm thườngBình

Rất tốt(kiểu không bền vững)

6

PLRV

luteovirus

Hình cầu 24nm

Không

Trang 9

PAMV

potexvirus

Sợi mềm 580×11nm

Bình thường

Tốt (kiểu không bền vững)

-30.60gày

D- BỆNH TUYẾT TRÙNG HẠI CỦ

1.1. TUYẾN TRÙNG HẠI THÂN CỦ KHOAI TÂY (Ditylenchus destructor)

Ký sinh trên củ khoai tây và cả trên thân cây, chúng có mặt cả ở những cây trồng khác như : thuốc lá, cây lấy sợi ,… trên nhiều vùng khác nhau trên thế giới và ở cả nước ta Triệu chứng bệnh Sau khi cây nảy mầm nếu nguồn bệnh có nhiều trong củ thì lá bị hại nặng và biến vàng nhanh Củ khoai tây bị nhiễm tuyến trùng nặng biểu hiện có nhiều vết nứt, loét ăn sâu vào trong

củ giống hiện tượng sâu ăn, trên vết bệnh có thể kèm theo các loại nguyen nhân do nấm và vi khuẩn

Đặc điểm phát sinh phát triển: Tuyến trùng xâm nhập thường ở vị trí dây củ, với củ hoặc

qua mắt củ, qua vết thương cơ giới, phần bị hại chuyển sang màu nâu, mềm và lõm xuống, thân

lá cây bị vàng có nhiều vết đốm, có ranh giới rõ rệt giữa phần khỏe và phần bệnh, chúng thủy phân tinh bột bằng men Amilaza Nhiệt độ thích hợp cho tuyến trùng sinh sản và phát triển là 5-30oC thích hợp là 20-27Oc Ditylenchus dipsaci xâm nhập vào mô cây ở điều kiện nhiệt dộ 3-37oC, thích hợp là 15-20oC, vòng đời là 20-26 ngày ở nhiệt độ 20-26oC, 18 ngày ở nhiệt độ 28oC và trong 1 vụ trồng có 6-9 thế hệ Đất có độ ẩm cao liên tục trong thời kì sinh trưởng của cây khoai tây là điều kiện thuận lợi cho tuyến trùng xâm hại vào củ khi cây mới hình thành củ non ở trong đất

Biện pháp phòng trừ: Sử dụng giống không nhiễm bệnh, dùng củ giống,hạt giống sạch tuyến

trùng Trước khi trồng xử lý củ giống trong 1% dung dịch Carbation trong 20 phút

1.2. TUYẾN TRÙNG (Meloidogyne hapla)

Quy luật phát sinh gây hại: Tuyến trùng thường phát triển mạnh vào mùa khô Do đặc điểm

rất ít di chuyển chủ động, mỗi năm tuyến trùng chỉ có khả năng di chuyển được từ 3-6cm Sự di chuyển của tuyến trùng là do các yếu tố trung gian tạo nên hay đã có mặt sẵn trong đất trước khi trồng hoặc có sẵn trong nguồn cây giống Khả năng gây hại: Vào đầu mùa xuân, ấu trùng của tuyến trùng còn sót lại trong đất và tìm kiếm gây hại trên củ non Tuyến trùng xâm nhập và mạch nhựa và mạch gỗ Con cái đẻ >1000 trứng Tuyến trùng gây hại tạo thành các nốt sần trên rễ cây Tuyến trùng đục sâu vào rễ khoai tây để ăn rễ, làm nghẽn chất dinh dưỡng và khiến cây phát triển còi cọc, lá héo kèm theo các triệu chứng khác, cuối cùng có thể giết chết cây Nhiễm tuyến trùng ở mức nghiêm trọng có thể dẫn đến thiệt hại năng suất củ lên đến 80%

Ngày đăng: 28/02/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w