1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

153 99 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phùng Thị Huyền Ngọc

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Phùng Thị Huyền Ngọc

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: CA150318

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Phạm Thị Thu Hà

HÀ NỘI - NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị

y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang” chuyên ngành quản trị kinh doanh, mã số

CA150318 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Phùng Thị Huyền Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới

cô giáo PGS.TS Phạm Thị Thu Hà - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo viện Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Y tế Bắc Giang, Ban giám đốc bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang, cán bộ, nhân viên, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Vật tư -Trang thiết bị, Phòng tổ chức cán bộ cùng các Khoa, phòng trong bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập phân tích số liệu Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè - những người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

MỤC LỤC CÁC BẢNG x

MỤC LỤC CÁC HÌNH xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

2.3 Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

3.2.1 Phạm vi về nội dung 4

3.2.2 Phạm vi không gian 4

3.2.3 Phạm vi thời gian 4

4 Ý nghĩa khoa học: 4

5 Phương pháp nghiên cứu: 4

6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 6

1.1.Trang thiết bị y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập 6

1.1.1.Khái niệm về trang thiết bị y tế 6

1.1.2.Đặc điểm trang thiết bị y tế 6

1.1.3.Phân loại trang thiết bị y tế 7

1.1.4.Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho bệnh viện tuyến tỉnh 8

Trang 6

1.2.Quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện 10

1.2.1.Khái niệm về quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện 10

1.2.2.Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện 12

1.2.3.Mục tiêu quản lý trang thiết bị y tế bệnh viện 14

1.2.4.Nội dung quản lý trang thiết bị y tế 14

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh 16

1.3.1.Nhân tố bên ngoài 16

1.3.2 Nhân tố bên trong 19

1.4.Một số bài học kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh 20

1.4.1.Kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đa khoa Bắc Giang 20

1.4.2.Kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang 21

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG 26

2.1 Khái quát về bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất 31

2.1.4 Kết quả hoạt động của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2016 38

2.2 Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 41

2.2.1 Hiện trạng trang thiết bị y tế của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 41

2.2.2 Tình hình quản lý trong đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế 42

2.2.3 Quản lý trong quá trình sử dụng trang thiết bị y tế 73

Qua kết quả khảo sát về hiện trạng trang thiết bị y tế Năm 2015 cho thấy trang thiết bị y tế của bệnh viện đó cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của các khoa phòng 73

2.2.4 Quản lý trong khâu sửa chữa thiết bị y tế 81

2.2.5 Quản lý trong khâu khấu hao và thanh lý trang thiết bị y tế 91

Trang 7

2.2.5.1 Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định 91

2.2.5.2 Thanh lý trang thiết bị y tế: 96

2.2.6 Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 104

2.2.6.1 Nhân tố bên ngoài 104

2.2.6.2 Nhân tố thuộc nội lực bệnh viện 105

2.3 Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 110

2.3.1 Kết quả đạt được 110

2.3.2 Nhược điểm 111

2.3.3 Nguyên nhân 112

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 114

3.1 Định hướng, mục tiêu quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 114

3.1.1 Định hướng, mục tiêu chung của ngành y tế 114

3.1.2 Định hướng, mục tiêu của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 115 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020 117

3.2.1 Nâng cao chất lượng lao động chuyên ngành sử dụng thiết bị y tế trong bệnh viện 117

3.2.2 Đa dạng hóa nguồn vốn để tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế cần thiết 118

3.2.3 Tăng cường đổi mới đầu tư trang thiết bị y tế phù hợp với tiến bộ của ngành 120 3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý trang thiết bị y tế 120

3.2.5 Nâng cao tần suất sử dụng các trang thiết bị y tế chủ yếu tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 121

3.2.6 Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trong quản lý sử dụng trang thiết bị y tế 122

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang 123

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Y tế 123

Trang 8

3.3.2 Kiến nghị với Sở Y tế tỉnh Bắc Giang 124 KẾT LUẬN 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

Trang 10

MỤC LỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2011 – 2015 27

Bảng 2.2 Tình hình cán bộ viên chức của bệnh viện qua các năm 34

Bảng 2.3 Phân bổ nhân lực của bệnh viện năm 2015 35

Bảng 2.4 Chủng loại trang thiết bị y tế được trang bị của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 41

Bảng 2.5 Tình hình tăng đầu tư trang thiết bị chủ yếu đối với khoa Gây mê hồi sức 43

Bảng 2.6 Tình hình tăng đầu tư đối với Khoa Đẻ, Sản I và Sản II 46

Bảng 2.7 Tình hình tăng đầu tư đối với khoa Ngoại Nhi 47

Bảng 2.8 Tình hình tăng đầu tư đối với các Khoa: Hồi sức cấp cứu chống độc Nhi và Sơ sinh (HSCC CĐ Nhi và Sơ sinh) 48

Bảng 2.9 Tình hình tăng đầu tư đối với các Khoa: Chẩn đoán hình ảnh – thăm dò chức năng (CĐHA-TDCN) 50

Bảng 2.10 Tình hình tăng đầu tư đối với các Khoa Xét nghiệm tổng hợp 51

Bảng 2.11 Tình hình tăng đầu tư đối với Phòng khám và khoa kiểm soát 54

nhiễm khuẩn 54

Bảng 2.12 Quản lý hoạt động mua sắm thiết bị y tế theo nguồn vốn tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 57

Bảng 2.13 Kế hoạch mua sắm TTBYT hàng năm của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 62

Bảng 2.14 Bảng so sánh kế hoạch mua sắm TTBYT và thực hiện mua sắm TTBYT hàng năm 63

Bảng 2.15 Mức độ hài lòng của cán bộ bệnh viện về công tác lập kế hoạch mua sắm thiết bị y tế 65

Bảng 2.16 Nguồn vốn mua sắm TTBYT của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang - qua các năm 2013 đến 2015 66

Bảng 2.17 Kết quả thực hiện kế hoạch mua sắm TTBYT theo nguồn năm 2015 của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 68

Bảng 2.18 Kết quả công tác kiểm kê số lượng TTBYT nhập về qua các năm 70

Bảng 2.19 Đánh giá về chất lượng công tác quản lý nguồn nhập TTBYT 72

Trang 11

Bảng 2.20 Biến động TTBYT tại các khoa thuộc bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang từ

30/12/2015 đến tháng 6 năm 2016 74

Bảng 2.21 Tần suất sử dụng một số trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang năm 2015 76

Bảng 2.22: Đánh giá về chất lượng TTBYT trong quá trình sử dụng 77

Bảng 2.23 Chỉ tiêu khảo sát quản lý trong sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang 80

Bảng 2.24 Kết quả đánh giá chức năng một số thiết bị y tế ở bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang tính đến tháng 6 năm 2016 83

Bảng 2.25 Đánh giá việc thực hiện quản lý quy trình sửa chữa TTBYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 87

Bảng 2.26 Đánh giá công tác kiểm tra, quản lý trang thiết bị y tế của Ban giám đốc bệnh viện 90

Bảng 2.27 Tỷ lệ khấu hao và hạn mức khấu hao các loại TTBYT chủ yếu tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 93

Bảng 2.28 Kết quả kiểm tra tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao một số TTBYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 95

Bảng 2.29: Tổng hợp danh mục trang thiết bị y tế đề nghị thanh lý năm 2015 98

Bảng 2.30 Đánh giá việc thực hiện quản lý quy trình thanh lý TTBYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 103

Bảng 2.31 Chất lượng lao động quản lý TTBYT năm 2015 106

Bảng 2.32 Chất lượng lao động khoa lâm sàng 107

Bảng 2.33 Chất lượng lao động các khoa cận lâm sàng 108

Bảng 3.1 Đề xuất về các TTBYT ưu tiên mua sắm trong thời gian tới 119

Bảng 3.2 Dự kiến nâng cao tần suất sử dụng của một số trang thiết bị y tế bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang 121

Trang 12

MỤC LỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hệ thống quản lý 12

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 32

Hình 2.3 Sự tham gia vào công tác lập kế hoạch mua sắm TTBYT 61

Hình 2.4 Tổng nguồn vốn mua sắm TTBYT quản lý theo loại nguồn vốn 67

Hình 2.5 Đánh giá về tỷ lệ đáp ứng theo kế hoạch mua TTBYT 69

Hình 2.6: Các thủ tục khi nhập TTBYT (ĐVT: %) 71

Hình 2.7 Đánh giá của bệnh nhân về chất lượng TTBYT tại bệnh viện 79

Hình 2.8 Thời gian sửa chữa các TTBYT bị hỏng trong năm 2015 88

Hình 2.9 Đánh giá của người dân về tình hình TTBYT của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang 109

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang là đơn vị y tế nằm trong hệ thống y tế nhà nước có nhiệm vụ thực hiện các kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang thực hiện cả nhiệm vụ phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân hàng ngày Trang thiết bị y tế bao gồm các thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục cho hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.Trang thiết bị y tế (TTBYT) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh Do vậy, lĩnh vực trang thiết bị y tế cần được tăng cường đầu tư cả về số lượng và chất lượng, nhằm đảm bảo tính khoa học và hiệu quả trong điều trị bệnh nhân

Trang thiết bị y tế hiện đại hỗ trợ đắc lực cho cán bộ, nhân viên y tế trong chẩn đoán, điều trị có hiệu quả các căn bệnh phức tạp, hiểm nghèo Hiện nay nước ta đang

có sự ra đời của rất nhiều các đơn vị y tế chuyên sâu với việc sử dụng TTBYT kỹ thuật cao, hiện đại giúp cho việc chẩn đoán chính xác và điều trị đạt hiệu quả cao hơn, như máy siêu âm doppler màu 4D, Dao phẫu thuật Laser CO2, Máy hấp tiệt trùng, Máy xét nghiệm đông máu tự động hoàn toàn, Hệ thống máy chụp X- Quang tăng sang truyền hình số hóa PLESSART VIVO, Với vai trò nòng cốt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành y tế, TTBYT đã và đang được nghiên cứu và phát triển, sử dụng và đang hỗ trợ tích cực cho các nhà y dược học không ngừng thu được những kỳ tích lớn lao trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại và thách thức lớn trong việc quản

lý và sử dụng các trang thiết bị y tế Do Việt Nam là một nước còn nghèo, nền kinh tế đang phát triển, nguồn ngân sách cho y tế của nước ta còn hạn chế, trong nhiều năm qua TTBYT ở Việt Nam được cung cấp từ nhiều nguồn viện trợ khác nhau nhưng không được đánh giá đúng nhu cầu nên có tình trạng vừa thừa vừa thiếu, chưa đồng bộ

và lạc hậu so với các nước trong khu vực Tình trạng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

Trang 14

việc chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh tật, từ đó ảnh hưởng lớn đến chất lượng của công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong hơn mười năm thực hiện đổi mới vừa qua, ngành Y tế đã đầu tư nâng cấp TTBYT cho các cơ sở y tế Trong đó đặc biệt quan tâm đến các đơn vị y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở gần dân, nhằm đem lại hiệu quả tạo công bằng trong chăm sóc sức khoẻ, giảm tải bệnh nhân cho tuyến trên, tạo niềm tin cho nhân dân Các đơn vị y tế tuyến tỉnh và các truyến dưới đã được cung cấp TTBYT, dụng cụ cần thiết để phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu

Từ năm 2010 đến nay, TTBYT của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang (BVSNTBG) được cung cấp từ nhiều nguồn như: Ngân sách nhà nước, nguồn thu viện phí của đơn vị, viện trợ từ dự án NORRED, từ Trung ương hội người cao tuổi Việt Nam, từ Hội Nông dân Việt Nam, từ đề án Xã hội hoá y tế

Do đó, một phần TTBYT hiện tại của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang (BVSNTBG) còn mang tính chồng chéo, lạc hậu có khi cùng một chủng loại TTB lại được tài trợ bởi nhiều tổ chức khác nhau.Về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, sử dụng, bảo hành, bảo dưỡng TTBYT tại BVSNTBG còn không đồng đều, vừa thiếu về

số lượng, và còn hạn chế về trình độ chuyên môn Do vậy hiệu quả sử dụng TTBYT còn thấp và không đồng đều, chưa đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công tác khám chữa bệnh (KCB)

Quản lý TTBYT có hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng KCB tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, từ đó thu dung người dân tới KCB, góp phần làm giảm sự quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, đồng thời người dân được hưởng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngay tại tuyến tỉnh, vì vậy giảm được chi phí đi lại không cần thiết, việc này rất có ý nghĩa đối với người nghèo, những người bệnh ở vùng sâu, vùng xa không đến được những bệnh viện lớn tuyến trên có trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại

Quản lý TTBYT có vai trò hết sức quan trọng nhưng Công tác quản lý trang thiết

bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang từ trước tới nay chưa được quan tâm đúng mức, chưa được nghiên cứu sâu và toàn diện và vấn đề này qua nghiên cứu sơ bộ cho thấy có nhiều tồn tại cần khắc phục;

Do đó, việc khảo sát thực trạng quản lý, sử dụng TTBYT tại BVSNTBG để từ

Trang 15

đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện Công tác Quản lý Trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

2.3 Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra

- Thực trạng quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang hiện nay như thế nào? Còn có những tồn tại nào? Nguyên nhân của các tồn tại?

- Những yếu tố khách quan và chủ quan nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý trang thiết bị y tế?

- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

- Điều tra khảo sát Ban lãnh đạo bệnh viện, các trưởng, phó các khoa, phòng, các cán bộ công nhân viên liên quan đến quản lý TTBYT, các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được sử dụng TTBYT của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

Trang 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu các vấn đề về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang, đánh giá thực trạng tình hình quản lý TTBYT, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý TTBYT, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTBYT đề từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

3.2.2 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

3.2.3 Phạm vi thời gian

Đề tài được nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2016

Các giải pháp đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập thông tin, phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin, phương pháp phân tích thông tin… Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát các hoạt động quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Bằng việc phân tích, xử lý thông tin, trên cơ sở tham khảo ý kiến của các nhà khoa học trong lĩnh vực trang thiết bị y tế và kiến thức của bản thân để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

Đề tài tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ quá trình phỏng vấn 60 cán bộ, y bác

sỹ trong bệnh viện, những người tham gia công tác quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang Bao gồm: 15 bác sỹ, 15 dược sỹ, 15 điều dưỡng

và 15 kỹ thuật viên Bên cạnh đó, đề tài tiến hành phỏng vấn 60 người dân là bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện nhằm thu thập những đánh giá về tình trạng trang thiết

Trang 17

bị hiện có cũng như những ý kiến khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nhằm đánh giá sát hơn thực trạng quản lý trong việc sử dụng trang thiết bị y tế, đề tài sẽ tiến hành quan sát ngẫu nhiên mỗi khoa 2 mẫu thiết bị (tương đương với 52 thiết bị) sau đó

so sánh với các tiêu chuẩn quy định về việc sử dụng trang thiết bị trong các bệnh viện tuyến tỉnh

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện Công tác quản lý trang thiết bị

y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ

NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP

1.1.Trang thiết bị y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập

1.1.1.Khái niệm về trang thiết bị y tế

Theo Thông tư số 24/2011/TT – BYT ngày 21/6/2011 của Bộ Y tế thì trang thiết

bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, hoá chất, kể cả phần mềm cần thiết, được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau phục vụ cho con người nhằm mục đích

 Ngăn ngừa, kiểm tra, chẩn đoán, điều trị, làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn thương

 Kiểm tra, thay thế, sửa đổi, hỗ trợ phẫu thuật trong quá trình khám bệnh,chữa bệnh

 Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống

 Kiểm soát quá trình mang thai cho sản phụ

 Tiệt trùng trong y tế (không bao gồm hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế)

 Phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế

Bên cạnh đó một số tài liệu cũng cho rằng: Trang thiết bị y tế là một loại hàng hoá đặc biệt, chủng loại đa dạng, luôn được cập nhật ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi

Quản lý TTBYT là là một ngành đặc thù, cần được sự quan tâm đúng mức về chính sách, nhân lực, kinh phí

1.1.2.Đặc điểm trang thiết bị y tế

Hiện nay, nhiều loại TTBYT hiện đại đang được sử dụng trong lĩnh vực khám chữa bệnh cho con người Đó là con đẻ của việc ứng dụng khoa học công nghệ, đã giúp cho việc chẩn đoán, điều trị bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả cao Vì vậy đã ít gây ra biến chứng cho người bệnh Xét về phương diện tinh thần, TTBYT còn giúp cho người thầy thuốc thêm vững tin và yên tâm trong công việc khám chữa bệnh, đồng thời còn giúp cho người bệnh thêm lạc quan, hy vọng hơn với

việc đẩy lùi căn bệnh đang điều trị

Mỗi loại trang thiết bị y tế có đặc điểm riêng và được sử dụng linh hoạt cho các

đối tượng khác nhau Đặc điểm TTBYT thể hiện:

Trang 19

 Trang thiết bị y tế là tài sản cố định có giá trị cao

Trang thiết bị hiện nay cho ngành y tế thường là hiện đại nên có giá trị cao, đắt tiền

Nó được sản xuất gắn liền với thành tựu của khoa học tiên tiến về khám chữa bệnh

 Trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh thường được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau, trong đó có từ ngân sách nhà nước, các loại viện trợ, quỹ phát triển khoa học và tự mỗi đơn vị mua sắm

 Trang thiết bị y tế ở Việt Nam phần lớn được nhập khẩu từ các nước có nền khoa học tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi người sử dụng phải cập nhật và nâng cao trình độ thường xuyên

 Trang thiết bị y tế bao gồm nhiều loại khác nhau, có tính năng sử dụng khác nhau:

• Loại thiết bị cá nhân: TTBYT được sử dụng tại tư gia (Homecare) dựa trên kỹ thuật y tế viễn thông (Telemedicine) rất thích hợp với hoàn cảnh các nước đang phát triển và xu hướng quốc tế Với số lượng tiêu thụ lớn vì có thể sử dụng linh hoạt ở những vùng xa lẫn thành thị và có thể xuất khẩu đến các nước chậm tiến, chúng mang đến lợi nhuận kinh tế cao, rất hấp dẫn đối với doanh nhân.Việc sản xuất chúng không cần đòi hỏi kinh nghiệm quá cao hay đầu tư lớn, phù hợp với các công ty mới khởi nghiệp Thêm vào đó, loại trang thiết bị (TTB) này có thể giúp chúng ta phát triển một

hệ thống y tế điện tử Đây là một phương cách vừa đáp ứng nhu cầu cấp bách vừa đặt nền tảng cho một nền tảng y tế hiện đại

• Loại TTBYT đơn giản: Đây là loại thiết bị đơn giản dễ sử dụng, kết hợp với những thiết bị khác được sử dụng trong bệnh viện, đặc biệt là đơn vị y tế nhỏ

• Loại thiết bị nghiên cứu: Đây là những thiết bị đáp ứng nhu cầu trong các phòng nghiên cứu khoa học Mặc dù hiệu quả kinh tế không phát huy được ngay nhưng đây là cách hỗ trợ và xây dựng một hướng phát triển lâu dài, nhằm tăng cường năng lực cho bệnh viện

• Loại TTBYT thuộc cảm biến y sinh: Đây là những thiết bị được thiết kế trên nền kiến thức khoa học và kỹ thuật cao như công nghệ nano và vi mạch Nó được trang bị đối với các bệnh viện lớn, kết hợp vừa nghiên cứu, vừa khám, chữa bệnh

1.1.3.Phân loại trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế bao gồm tất cả các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật, phương tiện vận chuyển, vật tư chuyên dụng và thông dụng phục vụ cho các hoạt động phòng bệnh,

Trang 20

khám và chữa bệnh của ngành y tế Dựa vào các nội dung chuyên môn của y học, ngày nay người ta có thể phân ra 10 nhóm TTBYT như sau:

- Nhóm I: Thiết bị chẩn đoán hình ảnh bao gồm các thiêt bị đặc trưng là: Máy chụp XQuang các loại, máy chụp cắt lớp điện toán, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch số hoá xoá nền, máy chụp cắt lớp positron, máy siêu âm

- Nhóm II: Thiết bị chẩn đoán đện tử sinh lý bao gồm các loại máy: Máy điện tâm đồ, điện não đồ, điện cơ đồ, máy đo lưu huyết não

- Nhóm III: Thiết bị labo xét nghiệm bao gồm các thiết bị như máy đếm tế bào, máy ly tâm

- Nhóm IV: Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ bao gồm các thiết bị như máy thở, máy gây mê, máy theo dõi (monitoring), máy tạo nhịp tim, máy sốc tim, dao

mổ điện, thiết bị tạo oxy

- Nhóm V: Thiết bị vật lý trị liệu như điện phân, điện sóng ngắn, tia hồng ngoại, laser trị liệu

- Nhóm VI: Thiết bị quang điện tử y tế như Laser CO2, Laser YAG, Nd, Ho, Laser hơi kim loại, phân tích máu bằng Laser

- Nhóm VII: Thiết bị đo và điều trị chuyên dùng như máy đo công năng phổi, đo thính giác, tán sỏi ngoài cơ thể, gia tốc điều trị ung thư, thiết bị cường nhiệt, máy chạy thận nhân tạo

- Nhóm VIII: Các thiết bị từ y tế Phương Đông như máy dò huyệt, massage, châm cứu, điều trị từ phổi

- Nhóm IX: Nhóm thiết bị điện tử y tế thông thường dùng ở gia đình như huyết

áp kế điện tử, nhiệt kế điện tử , máy chạy khí rung, điện tim

- Nhóm X: Nhóm các loại thiết bị thông dụng phục vụ trong các cơ sở y tế như thiết bị thanh tiệt trùng, máy giặt, trung tâm quản lý thông tin ( hệ thống máy tính), xe ôtô cứu thương, lò đốt rác thải y tế, khu xử lý nước thải

Ngoài phân loại có tính chất tương đối trên đây, để đảm bảo sự thống nhất trong toàn ngành, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành danh mục thiết bị y tế cụ thể được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân

1.1.4.Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu cho bệnh viện tuyến tỉnh

Để tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước về lĩnh vực TTBYT, Bộ trưởng Bộ y

Trang 21

tế đã ký quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 về việc ban hành danh mục TTBYT tại bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã

và túi y tế thôn bản Danh mục TTBYT do Bộ y tế ban hành đối với bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh phân bổ theo các khoa như sau:

- TTBYT khoa Khám bệnh gồm 41 loại

- TTBYT khoa Cấp cứu hồi sức gồm 105 loại

- TTBYT khoa Nội tổng hợp gồm 75 loại

- TTBYT khoa Nội tim mạch gồm 72 loại

- TTBYT khoa truyền nhiễm gồm 72 loại

- TTBYT khoa Lao gồm 74 loại

- TTBYT khoa Da liễu gồm 69 loại

- TTBYT khoa Thần kinh gồm 76 loại

- TTBYT khoa Tâm thần gồm 68 loại

- TTBYT khoa Y học cổ truyền gồm 67 loại

- TTBYT khoa Nhi gồm 73 loại

- TTBYT khoa Ngoại tổng hợp gồm 73 loại

- TTBYT khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức gồm 114 loại

- TTBYT khoa Phụ sản gồm 103 loại

- TTBYT khoa Tai mũi họng gồm 82 loại

- TTBYT khoa Răng hàm mặt gồm 83 loại

- TTBYT khoa Mắt gồm 95 loại

- TTBYT khoa Vật lý trị liệu phục hồi chức năng gồm 87 loại

- TTBYT khoa Ung bướu gồm 66 loại

- TTBYT khoa Huyết học truyền máu gồm 51 loại

- TTBYT khoa Hoá sinh gồm 49 loại

- TTBYT khoa Vi sinh gồm 61 loại

- TTBYT khoa Chẩn đoán hình ảnh gồm 34 loại

- TTBYT khoa Thăm dò chức năng gồm 35 loại

- TTBYT khoa nội soi gồm 25 loại

- TTBYT khoa Giải phẫu bệnh gồm 31 loại

- TTBYT khoa Chống nhiễm khuẩn gồm 23 loại

Trang 22

- TTBYT khoa Dược gồm 40 loại

- TTBYT khoa Dinh dưỡng gồm 16 loại

- TTBYT Phòng Kế hoạch tổng hợp gồm 12 loại

- TTBYT Phòng Y tá gồm 5 loại

- TTBYT Phòng Vật tư thiết bị y tế gồm 24 loại

- TTBYT Phòng Tổ chức cán bộ gồm 5 loại

- TTBYT Phòng Hành chính quản trị gồm 32 loại

- TTBYT Phòng Tài chính kế toán gồm 8 loại

- Trang thiết bị chung và dự phòng gồm 56 loại

Dựa vào danh mục này mà các bệnh viện tuyến tỉnh, các cán bộ được giao công tác quản lý vật tư trang thiết bị của các bệnh viện cần xây dựng các mẫu biểu, sổ sách theo dõi, cập nhật hàng hoá hàng tháng và báo cáo tình hình thay đổi TTBYT cho cấp trên

1.2.Quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện

1.2.1.Khái niệm về quản lý trang thiết bị y tế trong bệnh viện

Cho tới nay có khá nhiều khái niệm về quản lý do bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt về nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt

về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khá niệm quản lý càng trở nên rõ rệt Do vậy khái niệm về quản lý rất phong phú và đa dạng, sau đây là một số khái niệm chủ yếu:

Theo Fayei: “ Quản lý là hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh

và kiểm soát ấy”

Theo Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Chủ thể quản lý

là tác nhân tạo ra các tác động quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý đi đến mục tiêu Chủ thể có thể là một người, một bộ máy quản lý gồm nhiều người, một thiết bị

Trang 23

Đối tượng quản lý tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý Như vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Về cơ bản, mọi người đều cho rằn quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn

Tổ chức quản lý: Là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu lực

và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động

Theo tác giả Hồ Văn Vĩnh (2005), NXB Lý luận chính trị: Quản lý là sự tác động

có tổ chức, hướng tới đích của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Theo định nghĩa trên, hoạt động quản lý có một số đặc trưng sau:

- Quản lý luôn là tác động hướng đích, có mục tiêu

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, gồm chủ thể quản lý (Cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý , điều khiển) và đối tượng quản lý (bộ phận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh- phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý bao giờ cũng có quản lý con người

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

- Quản lý về công nghệ là sự vận động của thông tin

Chủ thể thông qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công cụ) tác động vào đối tượng quản lí nhằm đạt được các mục tiêu xác định Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lí tạo thành hệ thống quản lý

Trang 24

Hệ thống quản lý được thể hiện trong hình 1.1

Hình 1.1 Hệ thống quản lý Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho rằng quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Có tác giả lại quan niệm một cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó, Tóm lại, có thể hiểu quản lý là sự tác động chủ quan có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

đã đề ra với hiệu quả cao nhất

1.2.2.Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện

Trang thiết bị y tế là một loại tài sản đặc biệt, chủng loại đa dạng nên quản lý TTBYT cũng có những đặc trưng riêng Cũng như các lĩnh vực kỹ thuật, chuyên môn trong ngành y tế, lĩnh vực TTBYT như trên đã trình bày thực chất là một bộ phận kỹ thuật phức tạp, đa dạng với giá trị kinh tế lớn, là một phần tài sản quý giá của ngành y tế

Vì vậy vấn đề quản lý là hết sức quan trọng và phải được quán triệt trong toàn ngành, nhất là đối với đội ngũ cán bộ quản lý của các cơ sở y tế

Nguyên tắc quản lý TTBYT tại các cơ sở y tế:

Nắm chắc tình hình tài sản TTBYT cả về số lượng, chất lượng và giá trị, trên cơ

sở đó có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, phân phối và điều hoà

Chủ thể quản lý

Mục tiêu xác định

Trang 25

Bảo đảm việc nhập, xuất, bảo quản và dự trù trang thiết bị (TTB) theo đúng chế độ

 Nhập tài sản TTB: Tất cả những tài sản mua về, nhập về đều phải tổ chức kiểm nhận nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng, chủng loại, phải có phiếu nhận hợp lệ

và phải có biên bản cụ thể khi hàng thừa, hàng thiếu

 Xuất tài sản TTB: Xuất hàng để dùng, để nhượng bán, điều chuyển, huỷ bỏ Khi xuất phải có phiếu hợp lệ và đúng chế độ

 Bảo quản tài sản TTB: Tất cả các loại TTB dù mua hay nhận từ bất kỳ nguồn nào đều phải tổ chức kho tàng, phương tiện, người chịu trách nhiệm vào sổ theo dõi phải giữ gìn và sớm phát hiện ra mất mát, thất lạc hoặc hư hỏng, kém phẩm chất để sử

lý kịp thời

 Dự trù TTB: Mọi loại tài sản TTB đều phải có một lượng dự trữ vừa đủ để nhằm đảm bảo nhiệm vụ thường xuyên của cơ sở y tế không bị ngắt quãng do cung cấp chưa kịp thời hay ngược lại dự trữ quá lớn gây ra tình trạng lãng phí

Phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu, kiểm kê để xác định tình hình tài sản TTB và phát hiện những sai sót trong quản lý, bảo quản TTB của cơ sơ y tế:

 Mục đích của kiểm kê:

- Đảm bảo việc quản lý tài sản TTB được chính xác

- Đảm bảo quyết toán có căn cứ

 Nguyên tắc kiểm kê:

- Khi kiểm kê phải xét, đánh giá tình hình tài sản TTB

- Phải đối chiếu giữa sổ sách với thực tế kiểm kê để xác định đúng mức tồn kho hoặc thừa, thiếu

- Phải giải quyết dứt điểm khi có tình trạng thừa, thiếu

Tất cả các cán bộ trong bệnh viện đều phải có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ TTB Bảo vệ tài sản, TTB được coi là nghĩa vụ, là quyền lợi thiết thân của mỗi cán bộ viên chức trong đơn vị Những người được trực tiếp phân công quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển thì phải luôn chú ý tính toán sử dụng cho thật hợp lý, hết công xuất bảo đảm cho tài sản được an toàn về số lượng và chất lượng

Dựa trên những nguyên tắc cơ bản trên bệnh viện phải thực hiện công tác quản lý TTBYT theo những quy định sau:

 Hàng năm dưới sự hướng dẫn của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế, Bộ y

Trang 26

tế, Sở y tế, bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang cần chủ động kiểm tra lại TTB và lập kế hoạch dự trù mua sắm theo thứ tự ưu tiên

 Bệnh viện phải phân công cán bộ có trách nhiệm theo dõi, quản lý TTB của từng khoa, phòng chịu trách nhiệm về thống kê, kiểm kê, báo cáo tình hình TTB hàng năm

 Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý TTB nhằm nắm vững quy trình vận hành, sử dụng TTB Bệnh viện và mỗi khoa, phòng cần có sổ tài sản quản lý TTBYT, có biên bản ghi chép, kiểm kê TTBYT, có kế hoạch sửa chữa hay thanh lý những TTB bị hỏng

 Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của

Sở Y tế nên Sở Y tế có vai trò hướng dẫn bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang sử dụng và quản lý TTBYT, phân bổ TTB dựa vào nhu cầu thực tế, hướng dẫn ngay cách sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng định kỳ cho cán bộ bệnh viện, xây dựng công tác đào tạo và kế hoạch giám sát định kỳ việc sử dụng TTB tại các khoa, phòng

1.2.3.Mục tiêu quản lý trang thiết bị y tế bệnh viện

- Nhằm làm hạn chế tối đa hư hỏng, kéo dài tuổi thọ của TTBYT

- Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ y tế (đảm bảo TTBYT luôn hoạt động

ổn định, chính xác và an toàn cho bệnh nhân)

- Nắm chắc tình hình TTBYT và xây dựng nhu cầu TTBYT mua sắm cho năm sau, báo cáo lên cấp trên (Bộ Y tế và Sở Y tế)

- Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng TTBYT theo đúng quy định

1.2.4.Nội dung quản lý trang thiết bị y tế

Quản lý đầu tư TTBYT

Đầu tư mua sắm TTBYT là hoạt động đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm nhu cầu

sử dụng TTBYT ở các bệnh viện Những năm gần đây, việc tăng cường đầu tư mua sắm TTBYT đã quan tâm và tạo nhiều điều kiện về kinh phí Quản lý khâu lập kế hoach mua sắm là nội dung đầu tiên của quản lý đầu tư TTBYT, theo đó phải xác định được các căn cứ lập kế hoạch mua sắm TTBYT, các thủ tục và phương pháp lập kế hoạch mua sắm và lên kế hoạch mua sắm TTBYT hàng năm cho bệnh viện Đây là cơ

sở quan trọng để thực hiện đầu tư theo kế hoạch của các bệnh viện, các cơ sở y tế

- Quản lý mua sắm theo nguồn vốn hình thành: Quản lý đầu tư TTBYT đòi hỏi

Trang 27

cần nắm rõ nguồn vốn đầu tư, số lượng TTBYT cần mua sắm tương ứng với từng loại nguồn vốn khác nhau Các nguồn vốn đầu tư cho việc mua sắm TTBYT rất đa dạng: từ liên doanh, từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn quỹ phát triển các hoạt động sự nghiệp của bệnh viện và đề án xã hội hoá y tế

- Quản lý nguồn nhập thiết bị y tế: Xác định chính xác nguồn nhập thiết bị y tế sẽ giúp quá trình quản lý TTBYT nắm rõ hơn nguồn gốc, số lượng và chất lượng các TTBYT được đưa vào sử dụng tại bệnh viện Đây là khâu quan trọng và không thể thiếu trong công tác quản lý TTBYT

Quản lý trang thiết bị y tế theo mục đích sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng TTBYT, các khoa, phòng ban chức năng trong các

cơ sở y tế, bệnh viện sẽ lên kế hoạch mua sắm TTBYT cho đơn vị mình Từ đó, giúp công tác quản lý TTBYT có hiệu quả hơn nhờ vào việc xác định đúng mục đích sử dụng trong khám chữa bệnh với điều kiện nguồn tài chính hạn hẹp

- Quản lý trong quá trình sử dụng trang thiết bị y tế: TTBYT bao gồm các loại máy móc, thiết bị đặc thù Tuy nhiên, cũng như các loại máy móc thiết bị khác, quá trình sử dụng và vận hành các TTBYT sẽ dần xuất hiện những vấn đề kỹ thuật, những điểm yếu kém Do đó, công tác quản lý TTBYT cũng cần quan tâm đặc biệt đến việc quản lý sử dụng Đây là cơ sở sở quan trọng nhằm điều chỉnh và sửa chữa kịp thời mỗi khi bị hư hỏng Do đó, công tác quản lý quá trình sử dụng TTBYT có ý nghĩa hết sức lớn trong công tác quản lý TTBYT nói chung Đây là hoạt động nhằm khai thác tối đa tiềm năng của hệ thống TTBYT trong các bệnh viện Đa khoa cấp tỉnh, Bộ Y tế đã có thông tư ban hành danh mục TTBYT tối thiểu đối với các bệnh viện Đa khoa trong cả nước, trong đó có qui định về chuẩn chất lượng ở mỗi thiết bị

Quản lý trong khâu sửa chữa thiết bị y tế:

Quản lý TTBYT cần quan tâm đến khâu sửa chữa TTBYT nhằm bảo đảm sử dụng tối ưu hiệu năng của các máy móc, thiết bị đã mua sắm Quy trình sửa chữa trang thiết bị gồm các bước sau: Bước 1: Lập yêu cầu sửa chữa; Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa và kiểm tra; Bước 3: Tổ chức sửa chữa; Bước 4: Nghiệm thu, ghi sổ theo dõi sửa chữa và thu hồi trang thiết bị hư hỏng; Bước 5: Thanh toán Trong công tác quản

lý khâu sửa chữa thiết bị y tế, việc kiểm tra, đánh giá chức năng quản lý TTBHYT là những hoạt động quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý TTBYT Công

Trang 28

tác kiểm tra, đánh giá chức năng quản lý TTBHYT có các tiêu chí cần bám theo như:

- Tiêu chí 1: Xây dựng quy định và theo dõi việc thực hiện những quy định về việc sử dụng TTBYT

- Tiêu chí 2: Theo dõi, kiểm tra kế hoạch mua sắm, bảo quản và bảo dưỡng các TTBYT

- Tiêu chí 3: Kiểm tra định kỳ, thường xuyên hồ sơ, việc bảo quản, bảo trì TTBYT

- Tiêu chí 4: Tổng kết, đánh giá hiệu quả việc sử dụng TTBYT

Quản lý trong khâu khấu hao và thanh lý TTBYT

Các TTBYT tại bệnh viện hiện nay được tính khấu hao theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị

sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh

1.3.1.Nhân tố bên ngoài

Quản lý TTBYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý Muốn có phương án quản lý TTBYT hợp lý và có hiệu quả, đòi hỏi mỗi Khoa, Phòng trong bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang phải nghiên cứu, phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh tại đơn vị mình

a Đường lối, chủ chương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ

Mỗi đơn vị y tế dù muốn hay không đều phải thực hiện theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Chỉ có làm theo cách này thì phương hướng tổ chức quản lý dịch vụ KCB tại đơn

vị mới đúng đắn Tổ chức quản lý dịch vụ KCB trong đơn vị y tế được duy trì, phát triển hay mở rộng phụ thuộc rất lớn vào đường lối chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng, Nhà nước và chính phủ

Nghị quyết số 08/2007/QH12 ngày 12/11/2007 và Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội cho phép sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ (TPCP) đầu tư cho y tế, thể hiện sự quan tâm rất lớn của Quốc hội, tạo

Trang 29

bước đột phá trong đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, là các căn cứ pháp lý quan trọng

để Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 47/2008/QĐ-TTg ngày 2/4/2008 phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực tuyến tỉnh sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010 và Quyết định 930/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009 - 2013" Nội dung đầu

tư gồm: (1) xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng; (2) mua sắm trang thiết bị

và (3) đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho các bệnh viện, cho các cơ sở y tế, nhằm đưa các dịch vụ kỹ thuật y tế về gần dân; tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, người dân vùng núi, vùng sâu, vùng xa được tiếp cận các dịch vụ y tế ngày

một tốt hơn, góp phần giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên

b Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị máy móc

Tiến bộ khoa học, kỹ thuật có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý dịch vụ KCB trong các cơ sở y tế, tạo tiền đề vật chất, kỹ thuật cho dịch vụ KCB tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang được hợp lý Nhờ có tiến bộ khoa học, kỹ thuật mà ngày càng có nhiều công nghệ mới, thiết bị máy móc mới Vì vậy, để có được phương án tổ chức quản lý dịch vụ KCB hợp lý, BVSNTBG phải xác định cho được đơn vị mình nên mua công nghệ, thiết bị máy móc, với dược phẩm y tế nào là thích hợp

Tổ chức quản lý dịch vụ KCB tại BVSNTBG nếu được ứng dụng nhanh chóng

và kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay thì nó cho phép sử dụng đầy đủ, hợp

lý và tiết kiệm dược phẩm y tế và sức lao động nhằm góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động dịch vụ KCB Trong tổ chức quản lý dịch vụ KCB của BVSNTBG nếu cập nhật được kịp thời công nghệ mới, thiết bị, máy móc mới với tính chất hiện đại và đầu tư theo chiều sâu thì sẽ nâng cao được trình độ tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ trong đơn vị, nâng cao được chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh cho nhân dân Ngoài ra nếu đưa nhanh tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào dịch vụ khám chữa bệnh còn giúp cho đơn vị sử dụng hợp lý dược phẩm y tế thay thế và sử dụng hợp lý các loại

Trang 30

dược phẩm, dược liệu

Tiến bộ khoa học, kỹ thuật và tổ chức dịch vụ KCB tại BVSNTBG tuy là hai vấn

đề nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển Để có được phương án tổ chức dịch vụ KCB hợp lý, BVSNTBG phải chú ý tới các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và thiết bị, máy móc mới

c Môi trường, thời tiết khí hậu

Thời tiết là một nhân tố gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản lý trang thiết

y tế tại các bệnh viện Do khí hậu Việt Nam là nhiệt đới gió mùa ẩm để hạn chế sự ảnh hưởng của thời tiết đối với thiết bị y tế kĩ thuật cao như thiết bị điện tử, kỹ thuật số, nên cắm điện các ở chế độ chờ để tránh bị ẩm mốc Làm vậy để các mạch điện tử luôn ở nhiệt độ 18 – 25 độ C, không bị hơi ẩm tiếp cận tới chân linh kiện Ở chế độ chờ tốn ít điện và không ảnh hưởng đến tuổi thọ của linh kiện Tuy nhiên với những đồ điện tử phức tạp như ti vi, máy tính nếu có trục trặc vào ngày nồm nên nhờ đến sự hỗ trợ của chuyên gia Tự ý tháo lắp và sấy không đúng có thể dẫn đến chập, cháy các mạch điện tử bên trong Trong những ngày trời nồm, cần lưu ý đến các thiết bị điện tử

để tránh hiện tượng rò điện Mọi thiết bị điện tử nên tránh đặt trực tiếp xuống sàn nhà hoặc kê sát tường mà nên đặt các thiết bị cao hơn mặt đất 1 m, cách tường 10-15

cm Hay khi thời tiết nóng bức thì việc bảo quản thuốc, hóa chất có yêu cầu rất cao, tránh tình trạng bị ảnh hưởng, biến chất

d Nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng máy móc, trang thiết bị nhập

về của bệnh viện Khi bệnh viện xây dựng cấu hình máy móc, trang thiết bị y tế dựa vào nhu cầu sử dụng của các phòng chức năng, một số bộ phận bắt buộc yêu cầu máy móc phải có tính năng sử dụng cao và đắt tiền, xuất xứ từ các nước Âu Mỹ nhưng khi xây dụng hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu không được phép chỉ định Hãng, nước sản xuất của sản phẩm vì vậy dẫn đến tình trạng nguồn cung cấp trúng thầu vẫn đủ cấu hình nhưng giá rẻ nhất Do đó khi sử dụng mặc dù trang thiết bị

có đầy đủ cấu hình như xây dựng kế hoạch ban đầu nhưng tính năng sử dụng không được chẩn xác (chủ yếu là các máy thuộc khoa xét nghiệm) không đáp ứng tốt được nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện

Trang 31

1.3.2 Nhân tố bên trong

a Chủng loại thiết bị y tế được trang bị sử dụng

TTBYT sử dụng rất phong phú, đa dạng về chủng loại và chúng còn được gọi là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình thực hiện hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh (Thuốc – Thầy thuốc – TTBYT) Giữa TTBYT và tổ chức quản lý dịch

vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện có mối quan hệ hữu cơ với nhau Dịch vụ khám chữa bệnh tại BVSNTBG là một quá trình liên tục tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Giá trị và giá trị sử dụng của dược phẩm y tế được tăng lên gấp bội khi TTBYT tham gia liên tục vào quá trình hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện

Chủng loại TTBYT đơn giản hay phức tạp có ảnh hưởng đến tổ chức quản lý dịch

vụ KCB tại bệnh viện Ngược lại, tổ chức dịch vụ KCB tại bệnh viện ở trình độ cao hay thấp đều đòi hỏi việc sử dụng TTBYT phải đáp ứng được yêu cầu Nhìn chung, mối quan hệ giữa quản lý dịch vụ khám chữa bệnh và TTBYT thay đổi theo những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của mỗi đơn vị và thay đổi theo sự phát triển của xã hội Vì vậy, để có được phương án tổ chức quản lý TTBYT hợp lý và hiệu quả, mỗi đơn vị phải chú ý và xác định cho được mức độ ảnh hưởng của TTBYT đối với đơn vị mình

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của cán bộ sử dụng TTBYT bệnh viện

Đội ngũ y bác sĩ, cán bộ ngành y tế nói chung và cán bộ ngành y tế trong các bệnh viện chuyên khoa nói riêng có vai trò quan trọng đối với công tác quản lý TTBYT TTBYT là một trong 3 yếu tố quan trọng nhất (Thuốc – Thầy thuốc – TTBYT) trong ngành y tế, đồng thời đây cũng là đối tượng đặc thù, là công cụ, dụng

cụ có liên quan trực tiếp đến chăm sóc sức khoẻ con người với hàm lượng khoa học cao Bởi vậy, trong quá trình vận hành sử dụng, bảo trì, bảo quản và sửa chữa TTBYT đòi hỏi đội ngũ nhân lực phải có trình độ sử dụng và bảo quản nhất định

c Chủ trương chính sách của bệnh viện

Căn cứ quy định về quản lý và sử dụng vật tư, thiết bị y tế theo Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ Y

tế Để tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, trang thiết bị, vật tư của bệnh viện

Giám đốc bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang quy định về trách nhiệm quản lý, sử

Trang 32

dụng vật tư, tài sản, trang thiết bị của bệnh viện và sự phối hợp giữa các khoa, phòng trong lĩnh vực mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị của bệnh viện như sau:

- Tất cả các loại tài sản, trang thiết bị y tế (TTBYT) được đầu tư để bảo đảm chất lượng hoạt động của bệnh viện, là tài sản của bệnh viện và được quản lý theo đúng quy định về quản lý tài sản công

- Giám đốc bệnh viện quyết định việc đầu tư, mua sắm, tiếp nhận, điều chuyển TTBYT cho các khoa, phòng thuộc bệnh viện

- Toàn bộ tài sản, TTBYT của bệnh viện được phân loại và quản lý thống nhất trên phần mềm quản lý TTBYT theo mã số do bệnh viện quy định

- Việc mua sắm TTBYT, vật tư các loại được thực hiện thống nhất toàn bệnh viện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, mua sắm

- Khi giao, nhận tài sản, khi sửa chữa, thanh lý tài sản phải lập biên bản theo đúng quy định trong từng trường hợp

- Các khoa, phòng có trách nhiệm quản lý, sử dụng TTBYT, vật tư đúng mục đích, tiết kiệm, phát huy tối đa công suất và hiệu quả của TTBYT

- Cá nhân được giao trách nhiệm quản lý và sử dụng phải tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình quy định, nếu không tuân thủ, gây hư hỏng thì phải bồi thường theo quy định về quản lý tài sản công

- Các khoa, phòng không được tự động tiếp nhận, lắp đặt, di chuyển, sửa chữa, thanh lý tài sản, TTBYT khi chưa có quyết định của Giám đốc BV hay của Phòng chức năng được Giám đốc giao quản lý TTBYT

- Hồ sơ TTBYT, nhất là các TTBYT kỹ thuật cao có chi phí lớn, phải được lập

và quản lý theo đúng quy định

- Việc thanh lý tài sản, TTBYT phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định

1.4.Một số bài học kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh

1.4.1.Kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang là bệnh viện hạng I, có nhiệm vụ khám và chữa bệnh cho khoảng trên 1,6 triệu dân trong tỉnh thuộc 10 huyện/thành phố và một

số vùng lân cận với quy mô 700 giường bệnh

Đến nay đơn vị liên tục hoàn thành và vượt các chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra về

Trang 33

khám chữa bệnh Số lượng bệnh nhân vào điều trị năm sau cao hơn năm trước Chất lượng chẩn đoán, điều trị, chăm sóc được chú trọng và từng bước nâng lên, nhiều bệnh nhân nặng đựơc cứu sống

Để thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh thì việc quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện là cực kì quan trọng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang luôn đi đầu trong công tác quản lý trang thiết bị y tế với những nguyên tắc:

- Bảo đảm chất lượng, an toàn và sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế

- Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính kỹ thuật, công dụng của trang thiết bị y tế và các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với người sử dụng

- Bảo đảm truy xuất nguồn gốc của trang thiết bị y tế

- Quản lý trang thiết bị y tế phải dựa trên phân loại về mức độ rủi ro và tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, thừa nhận hoặc do tổ chức, cá nhân công bố áp dụng theo quy định của pháp luật

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang luôn chú trọng công tác quản lý trang thiết bị Lập kế hoạch bảo dưỡng trang thiết bị định kỳ, mua sắm những thiết bị còn thiếu, mua mới những thiết bị đã hết thời hạn khấu, cũ, hỏng để phục vụ công tác thăm khám chữa bệnh một cách kịp thời

1.4.2.Kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang

Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Bắc Giang Địa chỉ: 284 Quế Nham, huyện Tân Yên, Bắc Giang

Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng trực thuộc Sở Y tế Bắc Giang được thành lập trên cơ sở Trung tâm Phục hồi chức năng và điều dưỡng Là bệnh viện tuyến tỉnh với quy mô 200 giường bệnh, 8 khoa phòng và 78 cán bộ

Là bệnh viện hạng 3 chuyên khoa có chức năng khám chữa bệnh ban đầu, mỗi ngày bệnh viện điều dưỡng Phục hồi chức năng tỉnh đón tới hàng trăm bệnh nhân Mặc dù năm 2014, bệnh viện được giao 110 giường bệnh, tăng 20 giường so với năm 2013, song vẫn không đáp ứng hết nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Bên cạnh cơ sở cũ chưa được đầu tư nâng cấp, sửa chữa; cơ sở vật chất được xây mới thì vẫn chật hẹp, một số chỗ đã cho thấy sự xuống cấp; trang thiết bị còn thiếu

Trang 34

và lạc hậu; đặc biệt trang thiết bị phục vụ cho vật lý trị liệu phục hồi chức năng đã

cũ, hết hạn sử dụng, một số máy hoạt động quá công suất Trang thiết bị chuẩn đoán thi thoảng hỏng ảnh hưởng đến chuẩn đoán và điều trị của y bác sỹ

Dù cơ sở hạ tầng hiện nay chưa phù hợp với mô hình của bệnh viện, nhưng với

sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ, y bác sĩ bệnh viện đã hoàn thành tốt nhiệm vụ

Và đến đến hết 6 tháng đầu năm 2014, bệnh viện Phục hồi chức năng đã tiếp nhận hoàn chỉnh dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế, trị giá 15 tỷ đồng, với 35 loại trang thiết bị

Nhiều thiết bị mới được đưa vào sử dụng có hiệu quả như: máy thở, máy ô xy cao áp, siêu âm kết hợp điện xung, điện phân, điều trị chân không, máy tập phát âm, sóng ngắn điều trị, điều trị tần số cao, máy đo độ loãng xương

Bệnh viện có đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên nghiệp, sử dụng thành thạo những trang thiết bị được đầu tư; được bệnh viện Bạch Mai chuyển giao kỹ thuật tiêm Botulinum toxine vào điểm vận động để điều trị co cứng cơ do di chứng tai biến mạch mãu não, chấn thương sọ não, chấn thương cột sống

Đầu tư nguồn lực đã mang lại hiệu quả trong điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh Bên cạnh triển khai nhiều kỹ thuật mới trong khám điều trị, phục hồi chức năng, Ban lãnh đạo bệnh viện Điều Dưỡng và phục hồi chức năng Bắc Giang còn đặc biệt quan tâm đến cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh đem lại sự hài lòng cao nhất cho người bệnh, như: đổi mới quy trình khám chữa bệnh; cải tạo các khoa, kiểm tra thường xuyên công tác chăm sóc người bệnh; thực hiện đổi mới, phong cách, thái độ phục

vụ người bệnh; tăng cường giáo dục, rèn luyện kỹ năng giao tiếp quy tắc ứng xử cho cán bộ,

y bác sỹ, kỹ thuật viên; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học; phối hợp với các trường: Đại học kỹ thuật y tế Hải Dương, Trung tâm Phục hồi chức năng Bạch Mai (Hà Nội), bệnh viện Nhi Trung ương và các bệnh viện chuyên khoa khác…đào tạo cán bộ chuyên môn và triển khai các kỹ thuật mới trong chẩn đoán, điều trị bệnh, Đồng thời bệnh viện còn tham gia nhiều dự án về phát hiện sớm, can thiệp sớm các dạng khuyết tật tại cộng đồng của các

tổ chức trong nước, Quốc tế,

Nhờ vậy đến nay, bệnh viện Điều Dưỡng và phục hồi chức năng Bắc Giang được

Bộ Y tế đánh giá là một trong những đơn vị mạnh trong các bệnh viện phục hồi chức năng toàn quốc Năm 2014, bệnh viện Điều Dưỡng và phục hồi chức năng Bắc Giang

Trang 35

được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, năm 2015 được Bộ Y tế tặng thưởng Cờ thi đua xuất sắc

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

Từ kinh nghiệm về quản lý trang thiết bị của các bệnh viện trên, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý TTBYT cho bệnh viện Sản nhi đó là:

 Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành trang thiết bị y tế: Kết hợp với các

trường Ðại học kỹ thuật trong nước và các trung tâm đào tạo chuyên ngành của nước ngoài để đào tạo cán bộ đại học và sau đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế; Ðưa những nội dung cơ bản về quản lý, kỹ thuật - công nghệ, kỹ năng sử dụng trang thiết bị

y tế vào chương trình đào tạo cán bộ đại học và trung học Y, Dược; Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật thiết bị y tế; Ban hành chính sách phù hợp để các cơ sở y tế có điều kiện tiếp nhận cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo như: kỹ sư y sinh học, cử nhân và công nhân kỹ thuật thiết bị y tế

 Ðầu tư trang thiết bi y tế: Trang thiết bị y tế là lĩnh vực chuyên dụng và rất đắt

tiền đòi hỏi nhiều yêu cầu khắt khe về kỹ thuật cao, chính xác, an toàn và ổn định Nhu cầu kinh phí để trang bị mới cũng như duy trì hoạt động liên tục của trang thiết bị đã

có là rất lớn

 Huy động vốn đầu tư trang thiết bị y tế: Kết hợp các nguồn vốn bao gồm

nguồn ngân sách Nhà nước, các dự án ODA, vốn vay ưu đãi và thực hiện xã hội hoá trong công tác đầu tư trang thiết bị y tế; Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án, các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, quốc gia và các tổ chức phi chính phủ; Xây dựng cơ chế thu hồi vốn để duy trì hoạt động và tái đầu tư trang thiết bị y tế; Ban hành quy định về kinh phí dành cho công tác kiểm chuẩn, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết

bị y tế hàng năm

 Phát triển công nghiệp trang thiết bị y tế: Xây dựng kế hoạch đầu tư chiều

sâu, đổi mới công nghệ sản xuất trang thiết bị y tế mà trong nước có ưu thế Trước hết tập trung sản xuất các thiết bị y tế thông dụng phục vụ y tế cơ sở, chương trình dân số

kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe ban đầu, dụng cụ sử dụng một lần và các trang thiết bị phục vụ y tế học đường và gia đình; Xây dựng quy chế nhằm tạo môi trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ

Trang 36

thuộc các ngành, các địa phương tham gia sản xuất trang thiết bị y tế Khuyến khích dùng trang thiết bị y tế sản xuất trọng nước, giảm dần nhập khẩu, đến năm 2010 chỉ nhập khẩu những thiết bị y tế chưa sản xuất được trong nước; Từng bước xây dựng và

đệ trình Nhà nước xem xét ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với các

cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế trong nước; Có chính sách ưu tiên thích đáng trong việc cử cán bộ đi đào tạo về nghiên cứu sản xuất trang thiết bị y tế

 Củng cố hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế: Thống nhất

quản lý Nhà nước về kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế từ trung ương đến địa phương Thiết lập hệ thống thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng trang thiết bị

y tế đang lưu hành trên thị trường; Có chính sách hỗ trợ về vốn và kỹ thuật cho các cơ

sở thuộc thành phần kinh tế nhà nước nhằm phát huy vai trò chủ đạo trong lĩnh vực kinh doanh trang thiết bị y tế

 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước: Hoàn chỉnh và đổi mới hệ thống bộ

máy quản lý Nhà nước về trang thiết bị y tế từ Trung ương đến địa phương Các cơ sở

y tế có cán bộ nghiệp vụ theo dõi công tác trang thiết bị y tế Các bệnh viện, các viện Trung ương, bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang có phòng vật tư kỹ thuật thiết bị y tế Các trung tâm y tế huyện có cán bộ chuyên môn theo dõi công tác vật tư thiết bị y tế Từng bước nâng cao năng lực quản lý trang thiết bị y tế của các cơ sở y tế trong toàn ngành, Thực hiện kiểm chuẩn định kỳ trang thiết bị y tế đang sử dụng tại các cơ sở sở y tế cũng như sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu

 Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác

quốc tế về trang thiết bị y tế: Thành lập cơ sở nghiên cứu với sự tham gia của các cơ

quan trực thuộc Bộ Y tế, các cơ sở khoa học công nghệ, các nhà khoa học để nghiên cứu khả năng ứng dụng những trang thiết' bị y tế, các phương pháp điều trị và chẩn đoán mới xuất hiện trên thế giới để áp dụng có chọn lọc vào Việt Nam; Có chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các cơ sở khoa học và công nghệ trong và ngoài ngành tham gia nghiên cứu chế tạo, khai thác sử dụng và thực hiện dịch vụ kỹ thuật về trang thiết bị y tế ; Mở rộng hợp tác với các tập đoàn sản xuất trang thiết bị y tế có uy tín trên thế giới trong việc liên doanh sản xuất và chuyển giao công nghệ

 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trang thiết bị y tế: Xây dựng

kế hoạch tổng thể và triển khai từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Trang 37

trang thiết bị y tế; Ðịnh hướng thế hệ kỹ thuật - công nghệ của thiết bị y tế cần trang bị cho từng tuyến, từng khu vực để đảm bảo việc nối mạng, truyền số liệu hình ảnh trong từng cơ sở, từng khu vực và trong toàn ngành, đáp ứng nhu cầu tư vấn chẩn đoán, điều trị và đào tạo từ xa

Tóm lược chương 1: Chương 1 đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trang thiết bị y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, những vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại trang thiết bị y tế Đồng thời đưa

ra khái niệm, nguyên tắc, nội dung cơ bản của việc quản lý trang thiết bị y tế và những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập Những nội dung này là cơ sở lý luận để phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý trang thiết bị y tế của bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang, đúc rút ra các tồn tại cũng như nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang ở chương 2

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ TRANG THIẾT BỊ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG

2.1 Khái quát về bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang được thành lập qua nhiều giai đoạn khác nhau:

* Giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2000: Theo Quyết định số 109/QĐ-UB ngày

22 tháng 11 năm 1999 của UBND Tỉnh Bắc Giang, bệnh viện Đa khoa II trực thuộc Sở

Y tế Bắc Giang được thành lập trên cơ sở tiếp nhận bệnh viện Công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc về tỉnh, với chức năng nhiệm vụ, phục vụ khám chữa bệnh các cơ quan: Công ty Đạm và Hóa chất, Trường công nhân cơ khí hóa chất, Xí nghiệp xây lắp hóa chất, Nhà máy Hóa chất Vĩnh Thịnh, Xí nghiệp xây dựng thủy lợi, nhân dân trong khu vực và nhân dân trong tỉnh, ngoài tỉnh có nhu cầu, với quy mô được giao là 50 giường bệnh

* Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012: Theo Quyết định 195/QĐ-UB ngày 05

tháng 10 năm 2000 của UBND tỉnh Bắc Giang, về việc thành lập bệnh viện chuyên khoa Phụ sản trực thuộc Sở Y tế Bắc Giang, trên cơ sở sắp xếp lại bệnh viện Đa khoa

2 và tiếp nhận toàn bộ cán bộ, công chức, trang thiết bị, dụng cụ y tế và giường bệnh của khoa sản bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, với chức năng nhiệm vụ: khám chữa bệnh sản, phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình cho người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

và các vùng lân cận, với quy mô được giao ban đầu là 70 giường bệnh

* Giai đoạn từ Năm 2013 đến nay: bệnh viện Sản Nhi được thành lập theo Quyết

định số 14/QĐ-UBND ngày 05/02/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang về phê duyệt thành

lập bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang với quy mô được giao ban đầu là 450 giường bệnh

Trong công tác chuyên môn của bệnh viện, nhờ làm tốt công tác tư tưởng giáo dục truyền thống và học tập theo tâm gương đạo đức Hồ Chí Minh, học tập y đức, quy tắc ứng xử của ngành nên tập thể cán bộ công chức lao động luôn có tinh thần tương thân, tương ái, không ngại khó khăn gian khổ giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ, chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân tận tình chu đáo Tập thể cán bộ công chức lao thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, sử dụng hiệu quả các TTB để phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị người bệnh Các khoa, phòng, bộ phận trong bệnh viện phối kết hợp chặt chẽ với nhau, tất cả vì người bệnh Bệnh viện luôn củng cố và phát huy trí tuệ tập thể

Trang 39

thông qua các buổi giao ban chuyên môn, hội chẩn nội, ngoại viện hoặc trực tiếp mời các giáo sư đầu ngành về tập huấn cập nhật các thông tin kiến thức chuyên môn mới,

để tăng cường công tác chuyên môn hàng năm bệnh viện cử nhiều đoàn bác sĩ, điều dưỡng đi về các bệnh viện đầu ngành hoặc các đơn vị có những kỹ thuật mới để học hỏi kinh nghiệm về triển khai áp dụng, đặc biệt bệnh viện đã đầu tư tập trung vào mua sắm các máy móc trang thiết bị hiện đại của thế giới phù hợp với chuyên môn thế mạnh bệnh viện, vì vậy nhiều bệnh nhân nặng nguy kịch được cứu sống và điều trị khỏi cho hàng chục ngàn lượt người, hàng năm bệnh viện đều cử các đoàn cán bộ xuống tuyến huyện để hỗ trợ về chuyên môn theo chương trình đề án 1618 của Bộ Y

tế Từ đó tạo được uy tín, niềm tin đối với nhân dân trong khu vực Từ năm 2011 đến nay số lượng người đến bệnh viện khám và điều trị hàng năm đều tăng cụ thể được thể hiện qua các số liệu sau:

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2011 – 2015

Công suất giường bệnh % Giường 214 286 116 117 118

Số lần khám bệnh Lần 40.876 45.426 122.629 150.873 180.395 Bệnh nhân nội trú Người 13.373 16.275 40.120 45.162 47.161 Tổng số phẫu thuật Ca 1.921 2.152 5.495 5.625 5.726 Tổng số ca đẻ Ca 4.419 5.516 13.257 14.256 15.325

Nội soi Tai Mũi Họng Ca 800 850 2.100 2.510 2.565

Kỹ thuật mới: Mổ tim

(Nguồn: Báo cáo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc

Giang và xử lý của tác giả)

Trang 40

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy công suất giường bệnh qua các năm từ năm 2011 đến năm 2015 luôn trong tình trạng quá tải, vượt mức công suất cho phép khá cao hầu như đều là trên 100% năm 2011 và năm 2012 tăng khá nhiều lên đến hơn 200% gần 300% cho năm 2012 Tổng số người đến khám bệnh qua các năm cũng thay đổi tích cực luôn có xu hướng tăng lên mạnh mà không có giảm đặc biệt số ca đẻ, chụp XQ

và siêu âm tăng mạnh do nhu cầu ngày càng cao của người dân Có được kết quả trên

là một phần do bệnh viện đã mạnh dạn đầu tư về Trang thiết bị y tế, cho cán bộ đi học nâng cao trình độ chuyên môn, ứng dụng các kỹ thuật mới tiến tiến như máy siêu âm doppler màu 4D, Dao phẫu thuật Laser CO2, Máy hấp tiệt trùng, Hệ thống máy chụp X- Quang tăng sang truyền hình số hóa PLESSART VIVO, Máy xét nghiệm đông máu tự động hoàn toàn có độ chính xác cao Đặc biệt bệnh viện đã ứng dụng kết quả các đề tài, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, làm thành thạo các thủ thuật chuyên môn trong lĩnh vực sản phụ và nhi khoa do đó chất lượng điều trị, chăm sóc người bệnh trong 5 năm qua được nâng lên rõ rệt Ngày 22/8/2013, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3066/QĐ-BYT về việc phê duyệt Dự án bệnh viện vệ tinh của bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2013-2015 và ngày 31 tháng 12 năm 2013 Giám đốc bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang đã ban hành Quyết định số 401/QĐ-BVSN về việc phê duyệt Đề án triển khai phẫu thuật tim bẩm sinh tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang do

đó Giai đoạn từ năm 2013-2015, việc tăng cường đầu tư mua sắm TTBYT tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Giang đã được ban Giám đốc bệnh viện cũng như Bộ Y tế, Sở

y tế tỉnh Bắc Giang quan tâm và tạo nhiều điều kiện về kinh phí Đến tháng 01/2014 dưới sự giúp đỡ của bệnh viện Nhi Trung Ương, bệnh viện đã triển khai thực hiện thành công kỹ thuật mổ tim hở cho Bệnh nhân nhi tại bệnh viện, cụ thể: Năm 2014 đã phẫu thuật thành công 15 ca mổ tim hở cho bệnh nhân nhi và năm 2015 là 30 ca Theo đó bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang là bệnh viện thuộc tỉnh miền núi đầu tiên trong

cả nước triển khai thành công kỹ thuật mới mổ tim hở tại bệnh viện, có được thành công này là do có sự quan tâm của Bộ y tế, sự giúp đỡ của bệnh viện Nhi Trung ương, sự mạnh dạn đầu tư Trang thiết bị y tế hiện đại và sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ Cán bộ viên chức bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang nhằm thực hiện chủ của Bộ Y tế

đề ra là giảm tải bệnh nhân cho tuyến trên, tiết kiệm chi phí cho người bệnh tạo niềm tin cho nhân dân

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Y tế (2000), Hệ thống các tiêu chuẩn về vật tư, trang thiết bị ngành y tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các tiêu chuẩn về vật tư, trang thiết bị ngành y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
3. Bộ Y Tế (2001), Quản lý bệnh viện, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2001
6. Bộ Y Tế (2007), Tổ chức và quản lý y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội trang 187 – 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý y tế
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
7. Bộ Y Tế (2010), Hội nghị khoa học kinh tế y tế lần thứ nhất: Đổi mới cơ chế tài chính y tế - Thực trạng và giải pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học kinh tế y tế lần thứ nhất: Đổi mới cơ chế tài chính y tế - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
8. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 24/2011/TT – BYT ngày 21/6/2011 về việc hướng dẫn nhập khẩu trang thiết bị y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2011/TT – BYT ngày 21/6/2011 về việc hướng dẫn nhập khẩu trang thiết bị y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
13. Nguyễn Trung Khảm (2006), “Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế của tỉnh Hà Tây”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng trang thiết bị y tế của tỉnh Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Trung Khảm
Nhà XB: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Năm: 2006
14. Nguyễn Thông Tin, Lê Văn Công, Phạm Cự Long (2013), Những yếu tố rủi ro, an toàn và Quản lý Thiết bị y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố rủi ro, an toàn và Quản lý Thiết bị y tế
Tác giả: Nguyễn Thông Tin, Lê Văn Công, Phạm Cự Long
Năm: 2013
17. TS. Nguyễn Duy Luật (2006), Tổ chức quản lý và chính sách y tế, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý và chính sách y tế
Tác giả: TS. Nguyễn Duy Luật
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
18. Hồ Văn Vĩnh (2005), Khoa học quản lý, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị. 19. Sở Y Tế Bắc Giang (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận Chính trị
Năm: 2005
21. Trường Đại học Y Hà Nội - Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế. Bài giảng Quản lý và Chính sách y tế. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý và Chính sách y tế
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội - Bộ môn Tổ chức và Quản lý y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
22. Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Khoa y tế công cộng Bộ môn Tổ chức - Quản lý y tế (2004), Bài giảng Tổ chức - Quản lý y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức - Quản lý y tế
Tác giả: Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Khoa y tế công cộng Bộ môn Tổ chức - Quản lý y tế
Năm: 2004
1. Bộ Tài chính (2008), Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, ngày 29 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước Khác
4. Bộ Y Tế (2002), Chính sách quốc gia về trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 – 2010, văn bản pháp quy Khác
5. Bộ Y Tế (2004), Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 về việc ban hành Danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản Khác
9. Bộ Y Tế (1997), Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế Để tăng cường công tác quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, trang thiết bị, vật tư của bệnh viện Khác
10. Bộ Y Tế (2015), Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế về việc ban hành các danh mục kỹ thuật theo phân tuyến Khác
12. Chính phủ (2008), Quyết định 930/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh Khác
15. Quốc hội (2011, 2014), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Khác
16. Quốc hội (2007, 2008), Nghị quyết số 08/2007/QH12 ngày 12/11/2007 và Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội cho phép sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ (TPCP) đầu tư cho y tế Khác
20. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông (2011), Giáo trình Quản lý và tổ chức y tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w