Trong quá trình thực hiện do hạn chế về năng lực quản lý và chuyên môn về xây dựng cơ bản vì vậy công tác quản ly các dự án đầu tư xây dựng cơ bản không đáp ựng được mục tiêu đề ra về ch
Trang 1GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH Y
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- MAI XUÂN TRƯỜNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH Y TẾ THUỘC SỞ Y
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Mai Xuân Trường
Đề tài luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các Dự án đầu tư xây
dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế thuộc Sở Y tế Nghệ An đến năm
2017 với các nội dung sau:
- Thống nhất tên đề tài theo đúng quyết định giao luận văn
- Chỉnh sửa các lỗi chính tả
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
TS Phạm Cảnh Huy Mai Xuân Trường
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
TS Nguyễn Văn Nghiến
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Các kết quả của luận văn chưa được công bố trong các công trình khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều
đã được ghi rõ nguồn gốc./
Tác giả
Mai Xuân Trường
Trang 5i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các
Dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế thuộc Sở Y tế Nghệ An đến năm 2020”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của
nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Kinh tế & Quản lý, các khoa, phòng của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS Phạm Cảnh Huy Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm các bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Các vấn đề cơ bản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Nội dung của một dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.3.1 Đặc điểm chung 6
1.1.3.2 Đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng nghành Y tế: 7
1.1.4 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 7
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 8
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư: 10
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử dụng: 11
1.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
1.2.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 12
1.2.2 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 13
1.2.3 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án: 14
1.2.4 Mô hình chìa khóa trao tay: 15
1.3 Quản lý quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 16
1.3.1 Khái niệm 16
1.3.2 Quản lý quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 16
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 17
1.4.1 Quản lý về tiến độ 17
1.4.2 Quản lý về chất lượng 19
1.4.3 Quản lý về việc phân bổ vốn và chi phí 20
1.4.3.1 Quản lý phân bổ vốn 20
1.4.3.2 Quản lý về chi phí 20
1.5 Các nội dung phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
1.5.1 Phân tích mô hình tổ chức quản lý dự án 21
1.5.1.1 Ban quản lý dự án chuyên nghành, ban quản lý dự án khu vực 21
1.5.1.2 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án 22
1.5.1.3 Chủ đầu tư thuê quản lý thực hiện dự án 23
1.5.1.4 Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay 24
1.5.2 Phân tích công tác lựa chọn nhà thầu 24
Trang 7iii
1.5.2.1 Chỉ định thầu 25
1.5.2.2 Đấu thầu hạn chế 25
1.5.2.3 Chào hàng cạnh tranh 26
1.5.2.4 Đấu thầu rộng rãi 26
1.5.3 Phân tích công tác quản lý quy trình thực hiện dự án 27
1.5.3.1 Quản lý công tác lập dự án đầu tư 27
1.5.3.2 Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng 28
1.5.3.3 Quản lý thi công, xây lắp 30
1.5.3.4 Quản lý nghiệm thu, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 33
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 35
1.6.1 Các yếu tố bên trong 35
1.6.2 Các yếu tố bên ngoài 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ CÁC CÔNG TRÌNH Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ NGHỆ AN 39
2.1 Tổng quan về ngành Y tế, tỉnh Nghệ An 39
2.1.2 Một số kết quả chủ yếu đã đạt được trong giai đoạn 2011-2015 39
2.1.2.1 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế, thu hút cán bộ y tế: 39
2.1.2.2 Phát triển kỹ thuật mới CSSKND: 40
2.1.2.3 Xây dựng Trung tâm y tế kỹ thuật cao khu vực Bắc Trung bộ tại Thành phố Vinh: 40
2.1.2.4 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế: 41
2.1.3 Quản lý sử dụng đất đai 41
2.2 Đặc điểm xây dựng cơ bản của ngành Y tế Nghệ An 43
2.3 Tổng quan về Ban quản lý dự án các công trình Y tế - Sở Y tế Nghệ An 44
2.3.1 Tên, tổ chức và địa chỉ 44
2.3.2 Cơ sở pháp lý để hoạt động 44
2.3.3 Chức năng nhiệm vụ được giao 44
2.3.4 Cơ cấu tổ chức 46
2.4 Thực trạng công tác Quản lý dự án tại Ban quản lý dự án các công trình Y tế 49 2.4.1 Phân tích thực trạng công tác quản lý tiến độ 51
2.4.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình 56
2.4.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý phân bổ vốn đầu tư và quản lý chi phí 61
2.4.3.1 Công tác quản lý phân bổ vốn đầu tư 61
2.4.3.2 Công tác quản lý chi phí dự án: 61
2.4.4 Phân tích công tác lựa chọn nhà thầu 63
2.4.5 Phân tích công tác quản lý quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 69
2.4.5.1 Phân tích công tác quản lý lập dự án đầu tư 69
2.4.5.2 Phân tích công tác quản lý khảo sát thiết kế 70
2.4.5.3 Phân tích công tác quản lý thi công xây dựng công trình 71
2.4.5.4 Phân tích công tác nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư 74
Trang 8iv
2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 76
2.5.1 Các yếu tố bên trong 76
2.5.2 Các yếu tố bên ngoài 77
2.6 Đánh giá chung 79
2.6.1 Những mặt đã đạt được 79
2.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 80
2.6.2.1 Những hạn chế 80
2.6.2.2 Nguyên nhân 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ NGHỆ AN 84
3.1 Tình hình mới tác động đến công tác quản lý dự án 84
3.1.2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới của Ban quản lý dự án các công trình Y tế 86
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư 88
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án 88
3.2.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình 90
3.2.3 Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu 91
3.2.4 Giải pháp trong quy trình thực hiện dự án 92
3.2.4.1 Giải pháp trong công tác lập dự án đầu tư 92
3.2.4.2 Giải pháp trong công tác khảo sát thiết kế 93
3.2.4.3 Giải pháp trong công tác nghiệm thu thanh quyết toán 95
3.2.5 Một số giải pháp khác 99
3.3 Một số kiến nghị với các cấp quản lý 101
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 9v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 NSNN : Ngân sách nhà nước
2 DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
3 UBND : Ủy ban nhân dân
11 ASEAN : Ssociation of Southeast Asian Nations- Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á
12 AFTA : ASEAN Free Trade Area – Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN
13 EU : EU, ASEAN, ASEAN – Liên minh Châu Âu
14 WTO : World Trade Organization – Tổ chức Thương
mại Thế giới
15 XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 10vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chi tiêu cơ bản về Y tế - dân số giai đoan 2016-2020 52
Bảng 2.2: Danh sách nhân sự của Ban QLDA 48
Bảng 2.3: Số dự án do Sở Y tế làm Chủ đầu tư 49,50 Bảng 2.4: Tiến độ thực hiện một số dự án 52
Bảng 2.5: Đánh giá công tác quản lý chất lượng 56
Bảng 2.6: Đánh giá công tác đấu thầu các gói thầu do Ban quản lý dự án 64,65,66 Bảng 2.7: Đánh giá công tác khảo sát và thiết kế xây dựng 70
Bảng 2.8 Đánh giá công tác giám sát thi công xây dựng 72
Bảng 3.1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới của Ban quản lý dự án các công trình Y tế 86,87 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 8
Hình 1.2: Mô hình CĐT trực tiếp quản lý dự án 14
Hình 1.3: Mô hình CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 15
Hình 1.4: Mô hình chìa khóa trao tay 16
Hinh 2.1: Bản đồ tỉnh Nghệ An 43
Trang 111
MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế thì vấn đề đầu tư xây dựng ngày càng được chú trọng đẩy mạnh Nó là nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với sự phát triển thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng cũng như hiệu quả đầu tư của các công trình
Hệ thống tổ chức y tế tỉnh Nghệ An thực hiện theo NĐ 13, NĐ 14/CP của Thủ tướng Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về y tế tại địa phương Tổng số các đơn vị y tế trực thuộc ngành quản lý: 62 đơn vị đầu mối; 10 Bệnh viện
tư nhân Ngoài ra có 02 doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa từ năm 2005 (01 Công
ty CP Dược và Thiết bị y tế và 01 Công ty CP Thiết bị vật tư y tế và Dược phẩm) Công tác quản lý xây dựng cở bản thực hiện theo Luật xây dựng, Luật đấu thầu, các Nghị định của Chính phủ và các Thông tư, Quyết định của các Bộ, Ngành, UBND tỉnh Dự án đầu tư xây dựng các công trình Ngành Y tế chủ yếu được giao cho các đơn vị trực thuộc Sở Y tế làm Chủ đầu tư Trong quá trình thực hiện do hạn chế về năng lực quản lý và chuyên môn về xây dựng cơ bản vì vậy công tác quản ly các dự án đầu tư xây dựng cơ bản không đáp ựng được mục tiêu đề ra về chất lượng, tiến độ, lãng phí kém hiệu quả đối với các công trình Y tế
Từ tháng 12/2014 Ban Quản lý các dự án xây dựng công trình Y tế được thành lập để giúp sở Y tế quản lý tốt hơn trong nhiệm vụ của minh, giúp các đơn vị trực thuộc Sở Y tế tập trung thời gian thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn phòng và chữa bệnh
Trong bối cảnh như vậy, việc phân tích đánh giá hoạt động, hoàn thiện công tác quản lý dự án các công trình thuộc ngành Y tế Nghệ An đang được đặt ra rất
cấp bách, đặc biệt về mặt thực tiễn Đó là lý do tác giả chọn đề tài về “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các Dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các
Trang 122
công trình y tế thuộc Sở Y tế Nghệ An đến năm 2020’’ làm đề tài nghiên cứu của
mình
II Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế đến năm 2020
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
III.1 Đối tượng nghiêm cứu
Các quy trình tổ chức, thực hiện công tác QLDA tại Ban quản lý dự án các
công trình Y tế
III.2 Phạm vi nghiên cứu
Các công tác tổ chức thực hiện QLDA tại Ban quản lý dự án các công trình
Y tế từ giai đoạn 2015 – 2016 và giải pháp hoàn thiện đến năm 2020
IV Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
IV.1 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa có chọn lọc các vấn đề lý luận chung về công tác QLDA
Nêu ra thực trạng và đánh giá công tác QLDA tại các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Ban quản lý dự án các công trình Y tế
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA các dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế đến năm 2020
IV.2 Thực tiễn của đề tài
Với kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo, điều hành hoàn thiện công tác QLDA các dự án đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế đến năm 2020
IV.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế
Nghiên cứu số liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu tư,
Hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư Công trình xây dựng hiện thời
V Kết cấu của luận văn
Trang 133
Với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1: Lý luận chung về công tác QLDA đầu tư xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản
lý dự án các công trình Y tế
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng cho Ban quản lý dự án các công trình Y tế đến năm 2020
Trang 144
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Các vấn đề cơ bản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Đầu tư: là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào
đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định
Đầu tư xây dựng: là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án: là tập hợp các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực
Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án (dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, dự án nhóm B và dự án nhóm C) hoặc theo nguồn vốn sử dụng (vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác) (Nguồn: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014)
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: là tài liệu trình bày các nội
dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng Đối với các công trình đầu tư xây dựng như: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo, Công trình xây dựng mới, sửa chữa,
Trang 155
cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Nguồn: Điều 3, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014)
Chủ đầu tư: là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người được giao
trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theo quy định của Pháp luật
Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất
ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu
tư
1.1.2 Nội dung của một dự án đầu tư xây dựng
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
1 Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy,
nổ, đánh giá tác động môi trường
2 Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình
3 Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng (chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác của dự án) được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt tổng mức đầu tư đã duyệt
Trang 166
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
1.1.3.1 Đặc điểm chung
Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một
hệ thống phức tạp được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính chất khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác…Điều đấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới của dự án
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự
án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự
án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Trang 17- Tính bất định và độ rủi ro cao: Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án cạnh tranh lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…
1.1.3.2 Đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng nghành Y tế:
Ngoài những đặc điểm của một dự án đầu tư xây dựng nói chung, các dự án đầu tư xây dựng Ngành Y tế lại có những đặc điểm riêng, mà chúng ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý dự án, đó là:
- Mọi hoạt động đầu tư xây dựng dự án điện đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo cơ chế quản lý của Nhà nước, và các thỏa thuận khung của nguồn vốn vay, vốn tài trợ
- Nguồn vốn đầu tư dự án là nguồn vốn ngân sách hàng năm, vốn Trái phiếu Chính Phủ, nguồn vốn tự chủ của các Đơn vị trực thuộc Ngoài ra còn có các nguồn vốn vay WB, vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, và các nguồn vốn hợp pháp khác
- Các dự án đầu tư xây dựng có cầu phần trang thiết bị Y tế chiếm tỉ trọng lớn
1.1.4 Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và bàn giao công trình, đưa công trình vào khai thác sử dụng Căn cứ điều kiện cụ thể của
dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen
Trang 181.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
Giai đoạn chuẩn
bị đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công
Quản lý chất lượng trong bảo hành, bảo trì công trình
Quản lý chất lượng trong quá trình vận hành kết quả đầu
Giám sát quyền tác giả
Trang 19Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án;
- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính;
- Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công
Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của
Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Thời hạn có ý kiến chấp thuận
Trang 2010
về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có
đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Khi CĐT thuê đơn vị tư vấn thì phải lựa chọn được những đơn vị tư vấn thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng, đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng công trình
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Trường hợp này,
Trang 21cơ sở kết quả thẩm định TKKTTC-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKTTC-TDT
Trên cơ sở TKKTTC-DT được phê duyệt CĐT tiến hành lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử dụng:
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Trang 2212
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.2 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các mô hình tổ chức quản lý
dự án theo quy định tại điều 62 Luật xây dựng năm 2014 cụ thể như sau:
1.2.1 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghành, Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được
áp dụng đối với các trường hợp:
- Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
- Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
Trang 23Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước
và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản
lý dự án khu vực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự
án hoặc theo từng dự án
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện
tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện
1.2.2 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn tổng mức đầu tư dưới 5 (Năm) tỷ đồng,
dự án có sự tham gia của công đồng và dự án có sự tham gia của cộng đồng và dụ
án có tổng mức đầu tư dưới 2(hai) tỷ đồng do Uy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu
tư
Trang 2414
Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Mô hình này được mô tả bằng hình 1.2 dưới đây:
Hình 1.2: Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.2.3 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trong trường hợp các Ban QLDA chuyên nghành, Ban QLDA Khu vực không
đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 59/NĐ-CP để thực hiện
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT
Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án Hình 1.3 dưới đây trình bày
mô hình CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Hợp đồng
Trang 2515
Hình 1.3: Mô hình Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành
dự án
1.2.4 Mô hình chìa khóa trao tay:
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay (tổng thầu thực hiện hợp đồng
EPC) là hình thức tổ chức trong đó ban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn
quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án
Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu
thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ
nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho ban
quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự
án
Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực
hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án
đã trúng thầu Trong trường hợp này bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà
phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
Trang 261.3.2 Quản lý quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Nội dung quản lý quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản
lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định Với mỗi dự án đầu tư xây dựng thì nội dung quản lý dự án theo quy trình bao gồm:
1 Quản lý công tác lập dự án đầu tư
Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án
Trang 2717
2 Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng
3 Quản lý thi công, xây lắp
4 Quản lý nghiệm thu, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư Như đã trình bày ở trên tất cả các dự án thuộc vốn đầu tư ngân sách nhà nước
và vốn nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Sở Y tế làm Chủ đầu tư đều áp dụng hình thức Ban QLDA chuyên nghành, giao cho Ban quản lý dự án các công trình Y
tế quản lý dự án, và nhận ủy thác quản lý dự án của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế Nghệ An được cấp có thẩm quyền giao Chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn tử chủ và các nguồn vốn hợp pháp khác của đơn vị
Đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng và nghiệm thu, thanh quyết toán vốn đầu tư chủ đầu tư cũng phải thực hiện tuân theo các yêu cầu quy định Đảm bảo tốt nhất các yêu cầu cho từng công việc trên là điều kiện cần để dự án được thực hiện
có hiệu quả đồng nghĩa với việc công tác quản lý dự án đã được thực hiện tốt
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Một dự án đầu tư xây dựng được coi là thành công khi nó phải đạt được cả ba mục tiêu quan trọng là:
- Hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đề ra
- Đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật
- Giá trị quyết toán không vượt hạn mức đã được duyệt
Do vậy, để đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nghĩa là xem xét công tác quản lý dự án đã thực hiện được các mục tiêu ban đầu đã đặt ra hay chưa Như vậy, hiệu quả của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng được phản ánh trên các mặt sau:
Trang 2818
mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự
án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực hiện
có và những yêu cầu đã định về chất lượng
Quản lý về tiến độ nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành theo đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép Quản lý tiến độ là cơ sở
để quản lý và giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho việc thực hiện
dự án
Muốn quản lý tiến độ đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án buộc phải có một
kế hoạch chi tiết, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện từng hạng mục nhỏ Nói chung, quản lý tiến độ dự án điện phải đảm bảo:
- Tiến độ chung dự án phải thể hiện sự phù hợp kịp thời giữa các khâu, các giai đoạn, không có khâu làm quá nhanh hay quá chậm làm ảnh hưởng đến tiến độ chung của toàn bộ dự án
- Tiến độ hoàn thành dự án phải đáp ứng được thời gian so với kế hoạch đề ra
ban đầu, trình tự thực hiện các bước phải logic phù hợp với tiến độc chung của dự
án (tiến độ thi công, tiến độ giải ngân thanh quyết toán, tiến độ quyết toán vốn)
- Tiến độ chính là thời gian nên nó ảnh hưởng tới các nhân tố liên quan đến thời gian như chi phí sử dụng nguồn lực (lãi suất, tiền lương, đất đai…), lạm phát, trượt giá…Các dự án đầu tư ngành điện được thực hiện nhằm một mục tiêu định trước, cần kết quả đầu tư vào một thời điểm sớm nhất phải đạt được nên khi tiến độ không hoàn thành sẽ ảnh hưởng tới chi phí đầu tư cho dự án Kéo dài tiến độ, chi phí đầu tư tăng, hiệu quả đầu tư giảm (đầu tư không có lãi)
Quản lý tiến độ cũng là cơ sở để giám sát chi phí dự án cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc quản lý dự án Do giữa các công việc của dự án có sự kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục nên quản lý thời gian và tiến độ dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản là rất quan trọng Nhất là các dự án ngành điện được thực hiện song song nên việc cân đối các nguồn lực giữa các dự án là rất phức tạp
Trang 29đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định được chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và đảm bảo chất lượng trong hệ thống Các hoạt động này có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác lẫn nhau Mỗi hoạt động xuất hiện ít nhất một lần trong mỗi pha của chu kỳ dự án, mỗi hoạt động đều là kết quả do hai hoạt động kia đem lại, đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia
Ngành Y tế luôn đặt vấn đề chất lượng công trình lên hàng đầu Một dự án Y
tế không đạt chất lượng sẽ không đảm bảo an toàn vận hành, nó sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sử dụng, thậm chí ảnh hưởng trực tiếp đến sinh mạng và sức khỏe người bệnh
Quản lý chất lượng các dự án ngành Y tế là quá trình lập kế hoạch, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch đó sao cho:
- Chất lượng các dự án phải phù hợp với quy hoạch, với tiêu chuẩn quy định
về đầu tư xây dựng và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng do đơn vị xây dựng
- Đảm bảo công năng sử dụng của công trình theo đúng thiết kế
- Các yêu cầu về độ an toàn của công trình cần được đảm bảo
- Thời hạn tu bổ, sửa chữa được kéo dài
- Tần suất cải tạo, sửa chữa trong giới hạn cho phép
Trang 3020
Chất lượng công trình không chỉ đảm bảo ở thời điểm nghiệm thu, quan trọng hơn phải luôn luôn đảm bảo trong quá trình công trình đưa vào khai thác, sử dụng Thể hiện ở sự an toàn, bền vững, hữu ích dự án lớn, tầm cỡ quốc gia) được vận hành trong thời gian rất dài hoặc cho tới khi có một dự án khác thay thế, do đó việc quản lý chất lượng dự án Y tế còn được thể hiện ở quá trình bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp công trình cho phù hợp với những điều kiện, yêu cầu của mỗi giai đoạn vận hành
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả tức là công trình xây dựng được sớm đưa vào sử dụng, chi phí phát sinh thấp nhất và chất lượng công trình đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
1.4.3 Quản lý về việc phân bổ vốn và chi phí
1.4.3.1 Quản lý phân bổ vốn
Quản lý phân bổ vốn là một thành phần không thể thiếu trong công tác quản lý
dự án, giúp các nhà đầu tư quản lý được vốn bỏ ra để thực hiện dự án, tránh thất thoát lãng phí Công tác quản lý phân bổ vốn được coi là có hiệu quả khi:
- Kiểm soát được chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch
- Ngăn chặn được những thay đổi không được phép, không đúng so với chi phí theo kế hoạch
- Thông tin kịp thời cho chủ đầu tư những thay đổi về chi phí trong quá trình thực hiện và nguyên nhân gây ra những thay đổi đó
1.4.3.2 Quản lý về chi phí
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu
tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Trang 3121
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Quản lý chi phí đối với các dự án ngành Y tế nói chung là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện từng hạng mục chi phí theo tiến độ của từng công việc sao cho phù hợp với tiến độ của toàn dự án Quản lý chi phí cũng bao gồm việc tổ chức thực hiện, phân tích, báo cáo về những chi phí đó sao cho:
- Các chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư thực hiện dự án phải có thật, hợp pháp được phê duyệt và thẩm tra của cấp có thẩm quyền, tuân thủ đúng qui định và
cơ chế quản lý của Nhà nước
- Việc xác định được đủ chi phí cho dự án làm cơ sở xác định hiệu quả đầu tư thực sự của dự án Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm các chi phí: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
- Xác định được tổng mức đầu tư cho thực hiện dự án làm cơ sở cho việc lập
kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
1.5 Các nội dung phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.5.1 Phân tích mô hình tổ chức quản lý dự án
1.5.1.1 Ban quản lý dự án chuyên nghành, ban quản lý dự án khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để thực hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
Trang 3222
Như đã phần tích ở trên và theo quy định tại Luật xây dựng năm 2014, Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ và thống tư 16/2016/TT-BXD thì mô hình này
áp dụng hầu hết các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nghành Y tế Nghệ An
Ban QLDA chuyên nghành khu vực bao gồm: Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án, các bộ phận chuyên môn khác
Hình thức quản lý dự án này thì Ban QLDA chuyên nghành sẽ thành lập Ban QLDA cho từng dự án, trong đó Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng tiêu chí
về năng lực cụ thể như sau: Có trình độ chuyên môn thuộc chuyên nghành xây dựng phù hợp, có chứng nhận quản lý dự án, có chứng nhận hành nghề thiết kế hoặc giám sát thi công hoặc đã là giám đốc quản lý dự án, chủ nhiệm công trình cùng cấp (cụ thể tại điều 54 Nghị định 59/2015/NĐ-CP) Và các thành viên thuộc ban QLDA phải có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí làm việc
Ưu điểm của hình thức quản lý dự án này là: Tính chuyên nghiệp trong quản
lý dự án cao, kinh nghiệm quản lý dự án được đúc kết qua nhiều dự án, trang thiết
bị dùng trong quản lý đầy đủ và sử dụng khả năng tối đa
1.5.1.2 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản
lý mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án
để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền
Hình thức chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện dự án thường được áp dụng cho các
dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi đủ năng lực và được quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việc quản lý dự án
Ưu điểm của mô hình này là:
Trang 33- Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao
- Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án hạn chế
- Vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở rộng bằng hình thức thuê ngoài
1.5.1.3 Chủ đầu tư thuê quản lý thực hiện dự án
Hình thức này áp dụng cho các dự án có quy mô lớn, kỹ thuật, công nghệ phức tạp và thời gian triển khai dự án dài Chủ đầu tư không đủ các điều kiện để trực tiếp quản lý thực hiện dự án nên phải thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp làm quản lý dự
án
Tổ chức tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực thực hiện theo quy định của pháp luật và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực ký kết hợp đồng Trách nhiệm quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký
Khi áp dựng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mói để kiểm tra theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Ưu điểm của mô hình này là:
- Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án cao, kinh nghiệm quản lý dự án được đúc kết qua nhiều dự án, trang thiết bị dùng trong quản lý đầy đủ và sử dụng khả năng tối đa
- Góp phần mở rộng khả năng giám sát của chủ đầu tư trong thực hiện dự án Nhược điểm:
- Kinh phí cho hoạt động quản lý dự án phải chi trả nhiều
Trang 3424
1.5.1.4 Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay
Chủ đầu tư ký với một nhà tổng thầu thực hiện từ A đến Z tức là tổng thầu
thực hiện từ khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình, thi công xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành Sau khi hoàn thành các công việc trên chủ đầu tư tiếp nhận dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng
Ưu điểm cơ bản của các loại hợp đồng này là giảm nhẹ đến mức cao nhất của chủ đầu tư trong việc quản lý triển khai thực hiện dự án
Nhược điểm lớn nhất đó là các nhà tổng thầu thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay thường giữ lại những bí quyết công nghệ không chuyển giao cho chủ đầu tư nhằm duy trì mối ràng buộc lệ thuộc về vật tư thiết bị, kỹ thuật vào nhà tổng thầu
trong quá trình vận hành dự án
1.5.2 Phân tích công tác lựa chọn nhà thầu
Tại nghành Y tế Nghệ An, các dự án đầu tư xây dựng hầu hết được quản lý
theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án giao Ủy quền cho Ban quản lý dự
án các công trình Y tế làm đại diện Chủ đầu tư Để tiến hành thực hiện một dự án có rất nhiều công việc cần giải quyết như: lựa chọn công nghệ, mua sắm vật tư thiết bị,
tổ chức thi công lắp đặt xây dựng… Các công việc trên có thể do chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện nếu chủ đầu tư có đủ năng lực Trong trường hợp này, việc tự thực hiện sẽ giúp chủ đầu tư quản lý sát sao được chất lượng thi công, đảm bảo đúng tiến
độ và giảm được những chi phí không cần thiết Tuy nhiên, các công việc của dự án
có những yêu cầu phức tạp mà chủ đầu tư thường không đủ năng lực về máy móc, thiết bị cũng như con người để đáp ứng được, do đó sẽ khó đảm bảo được dự án hoàn thành theo đúng kế hoạch để ra về tiến độ, chất lượng và chi phí Trong khi đó lại có rất nhiều đơn vị đủ năng lực để thực hiện tốt nhất công việc đó Từ đó đặt ra một yêu cầu là chủ đầu tư chọn đơn vị nào có thể thỏa mãn tối đa các yêu cầu của mình Điều đó có thể giải quyết được thông qua việc lựa chọn các nhà thầu Do đó, công tác lựa chọn nhà thầu là yếu tố quyết định có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của
dự án đầu tư xây dựng về cả tiến độ, chi phí và chất lượng
Trang 35là triệt tiêu tính cạnh tranh giữa các nhà thầu và hơn nữa nhà thầu được lựa chọn chưa chắc đã là nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án Do vậy trong Điều
22 Luật đấu thầu số: 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 và Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 đã có những quy định cụ thể các trường hợp được
áp dụng hình thức chỉ định thầu:
- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; Các gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia
- Các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và phi tư vấn, dịch vụ công không quá 500 triệu đồng Gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật
tư y tế, sản phẩm công cộng không quá 01 tỷ đổng Các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên không quá 100 triệu đồng
1.5.2.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Đây là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời tối thiều 05 nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án Nhưng ít nhất phải có 3 nhà thầu tham dự thì mới tiến hành so sánh để lựa chọn ra nhà thầu tốt nhất thực hiện dự án Hình thức này có ưu điểm là các nhà thầu tham gia đấu thầu là những nhà thầu thực sự có
đủ năng lực để thực hiện dự án Công tác tổ chức đấu thầu tốn ít thời gian và chi phí
Trang 3626
hơn so với tổ chức đấu thầu rộng rãi Tuy nhiên sự hạn chế số lượng nhà thầu cũng hạn chế phần nào sự đa dạng trong việc cạnh tranh giữa các nhà thầu
1.5.2.3 Chào hàng cạnh tranh
Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu mà CĐT sau khi bố trí được nguồn vốn
và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sẽ tiến hành mời các nhà thầu tham gia đấu thầu Có thể đăng thông báo mời thầu trên mạng đấu thầu quốc gia (đối với những gói thầu sử dụng hình thức chào hàng cạnh tranh thông thường) hoặc gửi thư mời trực tiếp đến tối thiểu 03 nhà thầu (đối với những gói thầu sử dụng hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn)
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng cho các gói thầu có giá trị không quá 5
tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính
kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng
- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
Hình thức này có ưu điểm nâng cao tính cạnh tranh của các nhà thầu Thời gian lựa chọn nhà thầu ngắn Tuy nhiên có hạn chế là giới hạn phạm vi và giá trị của các gói thầu
1.5.2.4 Đấu thầu rộng rãi
Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Chủ đầu tư thông báo rộng rãi trên báo đấu thầu và ghi rõ các điều kiện đối với các đơn vị dự thầu để các đơn vị xem xét đủ điều kiện thì đến tham gia dự thầu Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ, kỹ thuật bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực
Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo tính công bằng và khuyến khích tính cạnh tranh cao của các nhà thầu Tính đa dạng trong các cuộc mời thầu đã làm tăng
sự hấp dẫn đối với các đối tượng cạnh tranh đấu thầu Các nhà thầu luôn phải đưa ra
Trang 3727
các giải pháp đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với chi phí thấp nhất Tuy nhiên số lượng nhà thầu tham gia không hạn chế nên có nhiều nhà thầu chưa đủ năng lực thực hiện dự án vẫn tham gia dự thầu Do đó sẽ làm mất nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức lựa chọn nhà thầu
Tóm lại, công tác lựa chọn nhà thầu đem lại cho người quyết định đầu tư hay chủ đầu tư một sự lựa chọn tối ưu đối với các nhà thầu tham gia vào công việc thi công công trình để tìm được một nhà sản xuất có đủ điều kiện và năng lực tạo ra sản phẩm đạt chất lượng như sự mong đợi của chủ đầu tư và giảm được đến mức tối đa chi phí xây dựng thông qua giá dự thầu của các nhà thầu Thông qua công tác lựa chọn nhà thầu, người quyết định đầu tư hay chủ đầu tư được toàn quyền quyết định khi đưa ra các điều kiện thông qua hồ sơ mời thầu, do đó chỉ những nhà thầu có khả năng đáp ứng các điều kiện đó mới có thể tham gia đấu thầu và phải chịu trách nhiệm đối với mọi điều kiện đó cũng như trách nhiệm pháp lý đối với hồ sơ dự thầu của mình khi tham gia đấu thầu Đây là điều kiện đảm bảo cho quá trình thực hiện hợp đồng của nhà thầu sau khi thắng thầu và thực hiện hợp đồng, hạn chế đến mức tối đa những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
1.5.3 Phân tích công tác quản lý quy trình thực hiện dự án
1.5.3.1 Quản lý công tác lập dự án đầu tư
Đây là bước đầu tiên quan trọng, là bước khởi đầu khi thực hiện bất cứ một dự
án nào, do nó có thể chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và những giải pháp để có thể tiến hành dự án một cách khả thi nhất Khi lập dự án đầu tư, nhà quản lý dự án cần phải làm rõ các điểm sau thì mới có thể có một khởi đầu thuận lợi để triển khai các bước tiếp theo của dự án:
- Phải nêu ra được tính khả thi của dự án
- Phải đưa ra những phương án cụ thể về địa điểm, kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ; phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động đề nghị lựa chọn
Trang 3828
- Phải xác định rõ ràng nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ dự án
- Phải đưa ra được các mốc thời gian chính thực hiện dự án
- Phải nêu rõ hình thức quản lý thực hiện dự án
1.5.3.2 Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng
a, Giám sát khảo sát xây dựng
Công tác khảo sát xây dựng bao gồm khảo sát địa chất, khảo sát địa hình, khảo sát khí tượng thủy văn phục vụ cho công tác lập quy hoạch xây dựng, lựa chọn địa điểm, lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng công trình
Chủ đầu tư cử người có chuyên môn phù hợp để giám sát công tác khảo sát xây dựng Thực hiện công tác giám sát khảo sát xây dựng thường xuyên, liên tục có
hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi kết thúc công việc Trường hợp Chủ đầu tư không có người có chuyên môn phù hợp để thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thì thuê tư vấn có chuyên môn phù hợp để thực hiện việc giám sát Nội dung của việc giám sát gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng
- Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quy trình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;
- Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường
và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát Phục hồi hiện trường sau khi
hoàn thành khảo sát
Công tác khảo sát xây dựng được thực hiện theo trình tự và nội dung sau:
1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
2 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng
3 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Trang 3929
4 Thực hiện khảo sát xây dựng
5 Giám sát công tác khảo sát xây dựng
6 Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
7 Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng
Sau khi thực hiện xong công việc khảo sát xây dựng, chủ đầu tư phải yêu cầu
nhà thầu cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan để làm căn cứ tiến hành nghiệm thu sản phẩm, chủ đầu tư cần tập trung vào các việc sau:
- Đánh giá nghiệm thu chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng
- Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
b, Quản lý thiết kế xây dựng
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có
đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát XD liên
quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình
Sau khi thực hiện xong công việc thiết kế xây dựng, chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan để làm căn cứ tiến hành nghiệm thu sản phẩm, đề án thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng
- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về
sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
Trang 4030
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện
1.5.3.3 Quản lý thi công, xây lắp
Giám sát thi công xây lắp để đảm bảo:
- Tiến độ đối với từng hạng mục công việc
- Chất lượng công trình thi công
- Khối lượng thi công
- Chi phí thi công
a, Yêu cầu về tiến độ
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án
đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn: tháng, quý, năm
Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án
Muốn quản lý tiến độ đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án buộc phải có một kế hoạch chi tiết, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện từng hạng mục nhỏ Nói chung,