1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò

70 986 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cảng cửa lò
Tác giả Bùi Nam Quý
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 614,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động ngoại thương cũng vì thế mà có những bước phát triển đáng kể. Lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều, một mặt đã có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển mặt khác làm cho công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của Nhà nước nói chung và cơ quan Hải quan nới riêng gặp nhiều khó khăn.

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

KHOA khoa học quản lý

-

 -Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Đề tài:

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại chi cục Hải quan cảng Cửa Lò

Hà nội - 04/2006

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 6

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 6

1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu 6

2 Phân loại thuế xuất nhập khẩu 6

3 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu 9

4 Tác động của thuế xuất nhập khẩu 10

II QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 14

1 Sự cần thiết phải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 14

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 16

III NỘI DUNG CONG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 18

1 Quản lý đối tượng nộp thuế 19

2 Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế: 19

3 Tính thuế và thu thuế 20

4 Thanh tra thuế 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ 22

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ 22

1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 22

2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò 22

3 Cơ cấu tổ chức 25

4 Các nguồn lực: 27

5 Những nhiệm vụ của Chi cục trong giai đoạn tới 28

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ 30

1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu 30

Trang 3

2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu 33

3 Tình hình quản lý thu thuế 40

4 Tình hình công tác quản lý xét miễn thuế 45

5 Tình hình công tác thanh tra, kiểm tra thuế xuất nhập khẩu 46

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ 48

1 Những kết quả đạt được 48

2.Một số hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng Cửa lò 50

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ

53 I QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 53

1 Quan điểm 53

2 Phương hướng 54

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA LÒ 55

1 Kiến nghị vói Nhà nước và các ngành, các cấp có liên quan 55

2 Một số giải pháp kiến nghị với Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 60

2.1 Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng nộp thuế .60

2.2 Hoàn thiện công tác quản lý căn cứ tính thuế 61

2.3 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra 65

2.4 Hoàn thiện công tác thu thuế, hạn chế nợ đọng thuế 67

2.5 Kiện toàn bộ máy tổ chức, quy trình nghiệp vụ và đào tạo cán bộ tại Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò 68

Trang 4

KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển rõ rệt Việt Nam không chỉ chú trọng phát triển kinh tế trong nước mà còn có quan hệ song phương, đa phương, tham gia vào nhiều

tổ chức quốc tế trên thế giới Hoạt động ngoại thương cũng vì thế mà có những bước phát triển đáng kể Lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng nhiều, một mặt đã có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển mặt khác làm cho công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của Nhà nước nói chung và cơ quan Hải quan nới riêng gặp nhiều khó khăn.

Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò, một đơn vị trực thuộc Cục hải quan Nghệ An ra đời với chức năng quản lý hoạt động xuất nhập khẩu qua cảng và các vùng lân cận Trong thời gian qua, Chi cục đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu, đóng góp một phần vào sự phát triển của tỉnh Nghệ An nói riêng và đất nước nói chung.

Tuy nhiên, việc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trong đó có công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu của Chi cục trong thời gian qua còn nhiều tồn tại cần giải quyết Lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu ngày càng tăng, thêm vào đó là các thủ đoạn trốn thuế và gian lận thương mại ngày càng tinh vi, phức tạp đã ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục.

Trong quá trình thực tập và tìm hiểu Chi cục hải quan Cảng Cửa

Lò, nhận thấy được những vấn đề nổi cộm trong công tác quản lý thu

thuế xuất nhập khẩu nên em đã chọn “ Một số giải pháp hoàn thiện

công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng

Trang 5

Cửa Lò” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 6

CH ƯƠNG I: T NG QUAN V THU XU T NH P KH U ỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ề THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ế XUẤT NHẬP KHẨU ẤT NHẬP KHẨU ẬP KHẨU ẨU

V CÔNG T C QU N LÝ THU THU XU T NH P KH U À CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU ẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU Ế XUẤT NHẬP KHẨU ẤT NHẬP KHẨU ẬP KHẨU ẨU

I M T S V N ỘT SỐ VẤN Ố VẤN ẤN Đ LÝ LU N V THU XU T NH PỀ LÝ LUẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP ẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP Ề LÝ LUẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP Ế XUẤT NHẬP ẤN ẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP

KH UẨU

1 Khái ni m thu xu t nh p kh u: ệm thuế xuất nhập khẩu: ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu:

Thuế xuất nhập khẩu ( custom duty ) là một biện pháp tài chính màcác nước dùng để can thiệp vào hoạt động ngoại thương Thực chất đây

là một loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá được phép xuất khẩu hoặcnhập khẩu qua biên giới

2 Phân lo i thu xu t nh p kh u: ại thuế xuất nhập khẩu: ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu:

Có nhiều tiêu thức phân loại thuế xuất nhập khẩu khác nhau, theomỗi tiêu thức phân loại lại có nhiều loại thuế xuất nhập khẩu khác nhau.Thông thường có 4 tiêu thức phân loại thuế xuất nhập khẩu, đó là: theo

xu hướng vận động của hàng hoá; theo mục đích đánh thuế; theo phạm

vi tác dụng và theo cách thức đánh thuế

2.1 Theo xu hướng vận động của hàng hoá, có 3 loại:ng v n ận động của hàng hoá, có 3 loại: động của hàng hoá, có 3 loại:ng c a h ng hoá, có 3 lo i:ủa hàng hoá, có 3 loại: àng hoá, có 3 loại: ại:

- Thuế xuất khẩu: đánh vào giá trị hàng hoá xuất khẩu nhằm mụcđích hạn chế xuất những mặt hàng cần thiết và những loại vật tư, nguyênvật liệu quý hiếm để phát triển nền kinh tế quốc dân trong nước, thoảmãn nhu cầu thị trường hoặc bảo vệ môi trường sinh thái Trong nhiềutrường hợp, thuế này còn được sử dụng để điều chỉnh hoạt động kinh tếđối ngoại Ở những nước có nền kinh tế hướng ngoại, do chủ trương giatăng mặt hàng xuất khẩu nên thường không đánh thuế xuất khẩu hoặcđánh thuế với mức rất thấp nhằm mục tiêu chủ yếu là quản lý Tuynhiên, ở một số nước đang phát triển, thuế xuất khẩu còn được sử dụngnhằm bổ sung thu nhập cho Ngân sách Nhà nước

- Thuế nhập khẩu: đánh vào giá trị của hàng nhập vào trong nước,thuế này có mục đích ngáng trở sự xâm nhập của hàng hoá nước ngoàivào thị trường trong nước, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nội địa.Hiện nay, với xu hướng hội nhập, mục tiêu bảo hộ ít được chú ý nên thuế

Trang 7

nhập khẩu có chiều hướng giảm nhẹ Song như vậy không có nghĩa làcác quốc gia sẽ không sử dụng thuế nhập khẩu Với nhiều lý do kinh tế,chính trị, xã hội khác, thuế nhập khẩu vẫn được sử dụng để làm hàng ràoche chắn trong hoạt động ngoại thương và gia tăng các khoản thu nhậptài chính cho Chính phủ.

- Thuế quá cảnh: đánh vào hàng nước ngoài đưa qua lãnh thổ quốcgia đến nước thứ ba, nhằm mục đích tăng nguồn thu ngân sách Nhưngloại thuế này hiện nay ít được áp dụng trong hoạt động ngoại thương donhững quy định của thế giới

2.2 Theo m c ích ánh thu , g m:ục đích đánh thuế, gồm: đ đ ế, gồm: ồm:

- Thuế xuất nhập khẩu có mục đích thu ngân sách: đánh vào hàngnhập khẩu mà trong nước chưa sản xuất hoặc thế giới có nhu cầu tiêudùng cao để tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

- Thuế xuất nhập khẩu bảo hộ: loại thuế này có tác dụng là bảo vệthị trường nội địa khỏi sự xâm nhập của hàng hoá nước ngoài, tăngcường tính cạnh tranh của hàng hoá trong nước Hiện nay, trong quátrình hội nhập thì loại thuế này đang dần được loại bỏ

- Thuế chống bán phá giá: có tác dụng bảo vệ thị trường nội địakhỏi việc nhập hoặc xuất những mặt hàng hoá phá giá với mức giá thấphơn rất nhiều lần so với giá thế giới Thuế này đảm bảo nâng giá lên mứctrung bình và đem lại nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

- Thuế bù trừ: mục đích của loại thuế này nhằm hỗ trợ các doanhnghiệp trong nước tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc

tế khi xuất bán cho nước ngoài nhằm chiếm lĩnh thị trường Thuế bù trừđược sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển nhằm mục địch thâu tóm thịtrường nội địa và bành trướng ra thị trường thế giới

- Thuế đặc biệt, được áp dụng với tư cách:

+ Là biện pháp bảo vệ thị trường nội địa nếu nhập khẩu những hànghoá với một số lượng nhất định mà gây thiệt hại cho sản xuất trong nước

Trang 8

+ Là biện pháp trừng phạt đối với những nhà kinh doanh tham giavào các mối quan hệ đối ngoại khi vi phạm lợi ích của nhau.

+ Là biện pháp thực hiện tác động phân biệt đối xử với những nướcnhất định

+ Là biện pháp ngăn chặn sự cạnh tranh không lành mạnh

- Thuế ưu đãi: là những ưu đãi thuế áp dụng trong quan hệ với mộthoặc một vài nước để khuyến khích nhập khẩu những hàng hoá nhấtđịnh

2.3 Theo ph m vi tác d ng, g mại: ục đích đánh thuế, gồm: ồm: :

- Thuế tư quản: là một loại thuế dựa trên chủ quyền quốc gia quyđịnh, không phụ thuộc vào yếu tố chi phối của bên ngoài Tuỳ theo quan

hệ với đối tác mà người ta có sự phân biệt đối xử bằng hệ thống thuếsuất cao thấp khác nhau (thuế suất tối đa, thuế suất tối thiểu)

- Thuế theo hiệp định: trong đàm phán thương mại quốc tế, thuế làmột yếu tố thường được đưa ra đàm phán; nội dung đàm phán về thuế ởnhiều khía cạnh song không thể không đề cập đến vấn đề thuế suất Khicác hiệp định về thuế đã được thông qua, các nước tham gia hiệp địnhphải từ bỏ tính chất chủ quyền trong đánh thuế xuất nhập khẩu và phảituân thủ theo hiệp định thuế đã ký kết

2.4 Theo cách th c ánh thu , g m: ức đánh thuế, gồm: đ ế, gồm: ồm:

- Thuế đơn vị: về mặt pháp lý quy định một khoản tiền nộp trên mộtđơn vị vật lý của hàng hoá, nó không phụ thuộc vào sự biến động giá cảcủa hàng hoá

- Thuế tỷ lệ: về mặt pháp lý được ấn định theo tỷ lệ phần trăm trêngiá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, có thể bao gồm cả chi phí lưu thông tuỳtheo quy định của mỗi nước

- Thuế kết hợp: là một loại thuế đánh trên đầu hàng hoá xuất nhậpkhẩu vừa theo đơn vị vật lý, vừa theo tỷ lệ trên giá cả của hàng hoá

Trang 9

3 Vai trò c a thu xu t nh p kh u: ủa thuế xuất nhập khẩu: ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu:

3.1 Thu xu t nh p kh u l m t công c c a chính ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu: à một công cụ của chính ột công cụ của chính ụ của chính ủa thuế xuất nhập khẩu: sách th ương mại (chính sách bảo hộ mậu dịch): ng m i (chính sách b o h m u d ch): ại (chính sách bảo hộ mậu dịch): ảo hộ mậu dịch): ột công cụ của chính ập khẩu: ịch):

Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá thì tự do hoá thương mại là

xu hướng tất yếu, các nước đang phát triển phải đứng trước cuộc cạnhtranh khốc liệt, không ngang sức Đứng trên phương diện lý thuyết, cạnhtranh là nhân tố quan trọng thúc đẩy sản xuất phát triển, nhưng mặt tíchcực đó của cạnh tranh chỉ có thể có được chung sản xuất, chất lượngthấp, trong giai đoạn đẩu tư ít có khả năng đương đầu trong cuộc cạnhtranh với nền kinh tế của các nước phát triển Do đó yêu cầu bảo hộ là tấtyếu Chính phủ các nước này đều muốn sử dụng công cụ thuế xuất nhậpkhẩu trong hoạt động kinh tế đối ngoại để bảo hộ có giới hạn nền sảnxuất trong nước Tuy nhiên, nếu quá trình nhấn mạnh đến tác dụng bảo

hộ của thuế xuất nhập khẩu sẽ làm cho nền kinh tế đi đến xu hướng tựcung tự cấp, không có khả năng mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài,sớm muộn sẽ đưa đến nền kinh tế tụt hậu

3.2 Thu xu t nh p kh u v vi c l m:ế, gồm: ất nhập khẩu và việc làm: ận động của hàng hoá, có 3 loại: ẩu và việc làm: àng hoá, có 3 loại: ệc làm: àng hoá, có 3 loại:

Thông qua điều chỉnh mức thu thuế xuất nhập khẩu mà gây nên áplực tăng giá hàng nhập khẩu, từ đó gây nên phản ứng của người tiêudùng trong nước, hướng cầu vào sản phẩm nội địa Đây là cơ hội cho cácdoanh nghiệp trong nước phát triển sản xuất, thu hút lao động, do đó làmgiảm thất nghiệp

3.3 Thu xu t nh p kh u v ế, gồm: ất nhập khẩu và việc làm: ận động của hàng hoá, có 3 loại: ẩu và việc làm: àng hoá, có 3 loại: đầu tư nước ngoài:u t nư ướng vận động của hàng hoá, có 3 loại:c ngo i:àng hoá, có 3 loại:

Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong điều kiện thu nhập bìnhquân đầu người thấp, tỷ lệ tiết kiệm nội địa không đáng kể, đồng tiền ít

có khả năng chuyển đổi như nước ta thì nhu cầu thu hút vốn đầu tư nướcngoài là hết sức cấp bách Để đạt được mục tiêu đó, phương hướngchung của công cuộc cải cách, đổi mới chính sách thuế xuất khẩu làgiảm nhẹ thuế suất, liên kết Chính phủ các nước để hạn chế việc đánhthuế trùng, tạo ra sự thông thoáng về chính sách, chế độ thuế với nhà đầu

Trang 10

tư Mức thuế nhập khẩu giảm sẽ khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoàităng đầu tư vào trong nước từ đó thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển.

3.4 Thuế, gồm: xu t nh p kh u lất nhập khẩu và việc làm: ận động của hàng hoá, có 3 loại: ẩu và việc làm: àng hoá, có 3 loại: m t bộng của hàng hoá, có 3 loại: ộng của hàng hoá, có 3 loại: ph n c a chínhận động của hàng hoá, có 3 loại: ủa hàng hoá, có 3 loại:sách t i chính qu c giaàng hoá, có 3 loại: ốc gia

Thuế xuất nhập khẩu là một nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.Đặc biệt đối với những nước đang phát triển như nước ta thì đây là mộtnguồn thu quan trọng Hiện nay, tuy đang trong quá trình hội nhập việccắt giảm thuế quan là tất yếu để tham gia kinh tế khu vực và thế giớinhưng thuế xuất nhập khẩu vẫn là một nguồn thu đáng kể cho Ngân sáchNhà nước

4 Tác đ ng c a thu xu t nh p kh u: ộng của thuế xuất nhập khẩu: ủa thuế xuất nhập khẩu: ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu:

4.1 Ảnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế xuất nhậpnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế xuất nhậpng cân b ng c c bằng cục bộ của thuế xuất nhập ục đích đánh thuế, gồm: ộng của hàng hoá, có 3 loại: ủa hàng hoá, có 3 loại: c a thuế, gồm: xu t nh pất nhập khẩu và việc làm: ận động của hàng hoá, có 3 loại:

kh u:ẩu và việc làm:

Theo đồ thị 1, ta có: Dx là đường cầu và Sx là đường th 1, ta có: Dx lị 1, ta có: Dx là đường cầu và Sx là đường à đường cầu và Sx là đường đường cầu và Sx là đườngng c u v Sx l ầu và Sx là đường à đường cầu và Sx là đường à đường cầu và Sx là đường đường cầu và Sx là đườngngcung b ng hoá X c a qu c gia 1 (QG 1) ( l m t nằng hoá X của quốc gia 1 (QG 1) ( là một nước nhỏ) ủa thuế xuất nhập khẩu: ốc gia 1 (QG 1) ( là một nước nhỏ) à đường cầu và Sx là đường ộng của thuế xuất nhập khẩu: ước nhỏ).c nh ).ỏ).

Khi chưa có thương mại, cung cầu gặp nhau tại E Tại đó, nhu cầu

là 30 đơn vị hàng hoá X được bán với giá $3 Khi có thương mại tự do,giá cả thế giới của hàng hoá X là $1, ở mức này, QG 1 sẽ tiêu dùng 70 X( đoạn AB),trong đó 10X ( đoạn AC) là sản xuất trong nước, còn lại 60X(đoạn CB) là nhập khẩu từ bên ngoài

Giả sử QG 1 đánh thuế 100% trên hàng hoá nhập X, giá cả trongnước của hàng hoá sẽ tăng lên $2 Tại mức giá cao hơn này, tiêu dùng sẽchỉ còn là 50X ( đoạn GH), trong đó 20X ( đoạn GJ) được sản xuất trongnước và còn lại 30X ( đoạn JH) được nhập từ bên ngoài Đường nằmngang ( SF + T) là đường cung của thế giới về hàng hoá X đối với QG 1khi có thuế quan Lúc này, số tiền thuế Chính phủ thu được bằng $30 ($1cho mỗi đơn vị hàng hoá nhập) Trên đồ thị 1, lợi ích mà nhà nước thuđược do áp dụng thuế quan tương ứng diện tích hình chữ nhật MNHJ.Như vậy, ảnh hưởng tiêu dùng của thuế là (-)20X ( BN); ảnh hưởngsản xuất là 10X (CM); ảnh hưởng nhập khẩu là (-)30X (CM + BN); ảnh

Trang 11

hưởng nhập là $30 (MNHJ).

Đồ thị 1: Ảnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế quan.

Với cùng mức thuế nhất định (100%) tại QG 1, đường nhu cầu Dx

càng co giãn (càng thoải) thì ảnh hưởng đến tiêu dùng của thuế càng lớn

Tương tự, nếu đường cung Sx càng co giãn (càng thoải) thì ảnh hưởng

sản xuất của thuế càng lớn Như vạy, cả hai đường cung và cầu càng co

giãn thì ảnh hưởng của thuế đối với thương mại càng lớn

4.2 Tác động của hàng hoá, có 3 loại:ng c a thu xu t kh u ủa hàng hoá, có 3 loại: ế, gồm: ất nhập khẩu và việc làm: ẩu và việc làm: đốc gia ớng vận động của hàng hoá, có 3 loại:i v i th ng d c aặng dư của ư ủa hàng hoá, có 3 loại:

người tiêu dùng và người sản xuất:i tiêu dùng v ngàng hoá, có 3 loại: ười tiêu dùng và người sản xuất: ản xuất:i s n xu t:ất nhập khẩu và việc làm:

a) Đối với thặng dư của người tiêu dùng (đồ thị 2):

Thặng dư của người tiêu dùng chính là khoản chênh lệch giữa số

tiền người tiêu dùng sẵn sàng trả cho mỗi đơn vị hàng hoá và số tiền mà

họ đã trả trên thực tế

Khi không có thuế quan, người tiêu dùng sẵn sàng trả một khoảntiền là $192,5 (diện tích hình tứ giác ORBW) để mua 70X, nhưng trên

thực tế họ chỉ trả có $70, nên thặng dư của người tiêu dùng sẽ là $122,5 (

= 192,5 - 70) hay chính bằng diện tích hình ARB

2 3 4 5 Px($)

Sx

Trang 12

b) Đối với thặng dư của người sản xuất (đồ thị 2):

Trên bảng 2-b biểu diễn đường cung của QG 1

Khi không có thuế quan, với giá Px = $1, nhà sản xuất chỉ sản xuất10X và hưởng thặng dư là diện tích tam giác AOC

Khi có thuế quan, giá tăng lên bằng $2, nhà sản xuất lúc này sảnxuất 20X và thặng dư mà họ nhận được là diện tích tam giác OGJ Nhưvậy, thặng dư của người sản xuất đã tăng từ $5 (diện tích AOC) lên $20(diện tích GOJ), tức là thặng dư của người sản xuất tăng $15, chính bằngdiện tích phần tứ giác ACJO

Rõ ràng, khi có thuế quan, lợi ích của người sản xuất thu được íthơn thiệt hại mà người tiêu dùng bị mất đi

4.3 Chi phí v l i ích c a thu quan:àng hoá, có 3 loại: ợi ích của thuế quan: ủa hàng hoá, có 3 loại: ế, gồm:

Trên đồ thị 3 ta thấy: thặng dư của người tiêu dùng bị giảm bằngdiện tích tứ giác AGHB = a + b + c + d = $60 Trong đó, diện tích hìnhchữ nhật MJHN = c = $30 là phần thu mà Chính phủ có được nhờ thuế

Trang 13

quan; diện tích hình tứ giác AGJC = a = $15 là thặng dư của người sảnxuất được tăng lên; còn b + d = $15 là phần tổn thất hay hậu quả do sựđánh thuế nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước.

Xét tam giác CJM, diện tích tam giác này chính bằng b = $5, thểhiện tổng số chi phí sản xuất thêm trên hạn mức của người sản xuấttrong nước Sở dĩ phần này xuất hiện là do có thuế quan, Chính phủ đãbảo hộ cho những ngành sản xuất không hiệu quả Trong trường hợp của

QG 1, thay vì phải tập trung tiềm năng sản xuất cho hàng hoá Y- là hànghoá có lợi thế so sánh ở QG 1, lại phải sử dụng một phần tiềm năng đó

để duy trì sản xuất hàng hoá X- là hàng hoá mà OGI không có lợi thế sosánh

Tiếp theo, xét tam giác BHN, diện tích tam giác này chính bằng d =

$10 tức là sự thiệt hại tiêu dùng do giá quá cao Phần bị mất đi này xuấthiện vì thuế quan đã làm tăng lên một cách giả tạo Px trong mối quan hệvới Py và làm méo mô hình tiêu dùng ở QG 1, gây ra một sự thiệt hạitrong thoả mãn người tiêu dùng do phải cắt giảm tiêu dùng vì giá quácao

J

E

B N

M C

A

90 80 70 60 50 40 30 20 10

Trang 14

Như vây, rõ ràng thuế quan đã thực hiện chức năng phân phối lạithu nhập từ những người tiêu dùng hàng hoá nội địa (người phải trả giácao hơn) cho những người sản xuất trong nước (người được nhận giá caohơn) và từ nhân tố dư thừa của quốc gia sang nhân tố khan hiếm củaquốc gia đó Tức là đã chuyển một phần tiềm năng sản xuất hàng hoá cóhiệu quả cao sang duy trì sản xuất một hàng hoá không có hiệu quả.

II QU N LÝ THU THU XU T NH P KH UẢnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế xuất nhập Ế XUẤT NHẬP ẤN ẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP ẨU

1 S c n thi t ph i qu n lý thu thu xu t nh p kh u ự cần thiết phải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ầu và Sx là đường ế xuất nhập khẩu: ải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ế xuất nhập khẩu: ất nhập khẩu: ập khẩu: ẩu:

Hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu đã thực sự đóng một vai tròlớn đối với mỗi quốc gia Số thuế xuất khẩu, nhập khẩu ngày một tăngvới kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên, số thu về thuế xuất nhậpkhẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của Ngân sách Nhà nước

Đó là nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhucầu chi tiêu của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển kinh tế đấtnước Thực tế đó đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặt chẽ hơn nữa đốivới công tác thu thuế xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo nguồn thu đáp ứngnhu cầu chi tiêu của đất nước Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay thìhội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu Hội nhập kinh tế quốc tế là một cuộcđấu tranh phức tạp để góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nước, từ

đó tạo điều kiện củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập về kinh

tế và bản sắc dân tộc thông qua việc thiết lập các mối quan hệ phụ thuộclẫn nhau Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện thông qua việc Chínhphủ ký kết các Hiệp định thương mại song phương và đa phương thamgia vào các liên kết kinh tế quốc tế và các tổ chức kinh tế quốc tế Do đó,xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng thuận lợi hơn Vì vậy, việc quản lýthuế xuất nhập khẩu trong điều kiện hội nhập là rất cần thiết, góp phầnđảm bảo các cam kết được thực hiện, quản lý chặt chẽ hoạt động ngoạithương với các quốc gia khác

Công tác quản lý thuế nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng

Trang 15

luôn là vấn đề nóng bỏng và rất phức tạp ở các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam Để phù hợp với xu thế hội nhập, Việt Nam đã cónhững cố gắng trong việc xây dựng và kiện toàn hệ thống các văn bảnpháp luật liên quan đến kinh doanh xuất nhập khẩu Công tác quản lýhoạt động xuất nhập khẩu nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng đãđược cải tiến theo hướng ngày càng tốt hơn, vừa tạo điều kiện cho hoạtđộng xuất nhập khẩu, vừa tăng cường vai trò giám sát của Nhà nước đốivới hoạt động này Tuy nhiên, do mặt trái của kinh tế thị trường thể hiện

rõ nét thông qua việc các tổ chức và cá nhân luôn chạy theo lợi nhuận và

để thực hiện mục tiêu đó họ sẵn sàng làm mọi cách kể cả trốn thuế Vìvậy, công tác quản lý thu thuế, chống thất thu thuế xuất nhập khẩu luônđược đặt ra như là một tất yếu khách quan

Hiện nay tình trạng thất thu thuế xuất nhập khẩu thể hiện rõ nétqua ba hình thức chủ yếu đó là: buôn lậu, gian lận thương mại, nợ đọngthuế kéo dài Theo đánh giá của Tổng cục hải quan và các ngành liênquan, tình hình buôn lậu qua biên giới vẫn tồn tại và trở nên khá nghiêmtrọng Thực tế cho thấy nạn buôn lậu, gian lận thương mại luôn di cùngvới các hoạt động xuất nhập khẩu Hàng hoá thông qua con đường buônlậu và gian lận thương mại vào nội địa rất phong phú về chủng loại Tìnhtrạng nợ thuế xuất nhập khẩu hiện nay cũng là một vấn đề nan giải và hếtsức bức xúc Thuế xuất nhập khẩu là một loại thuế phức tạp, có nhiềumức thuế suất, đồng thời rất khó kiểm tra, kiểm soát một cách toàn diệnnên việc các chủ hàng lợi dụng những sơ hở trên để kê khai lách thuếcũng xảy ra khá phổ biến, gây thất thu lớn cho Ngân sách Nhà nước

Như vậy, trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang ở giai đoạnquá độ, sự đa dạng của các quan hệ kinh tế luôn cần có các văn bản điềuchỉnh để từng bước hoàn thiện hơn thế, thực hiện thành công mục tiêukinh tế giai đoạn 2005- 2010 mà Đảng đề ra thì việc hoàn thiện công tácquản lý thu thuế xuất nhập khẩt là một tất yếu khách quan

Trang 16

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế xuấtnhập khẩu nhưng tựu chung lại có thể phân thành hai nhóm nhân tố ảnhhưởng đó là: nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan

2.1 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan xuất phát từ chủ thể quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu, đó là cơ quan hải quan bao gồm lãnh đạo và cán bộ quản lý thuthuế

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ hải quan: Nếu cán bộhải quan được đào tạo tốt, nắm chắc Pháp luật, chuyên môn nghiệp vụđược đào tạo thì công tác quản lý thu thuế sẽ hiệu quả hơn Ngược lạinếu thiếu kiến thức chuyên môn, không nắm chắc Luật pháp và các quyđịnh của hải quan thì không thể thực hiện tốt công tác quản lý thu thuếđược

-Thu nhập của cán bộ hải quan còn thấp, đời sống khó khăn, trongquá trình kiểm tra hàng hoá, hoá đơn chứng từ, thu thuế, không thểtránh khỏi bị đối tượng kinh doanh dùng lợi ích vật chất mua chuộc, bỏqua các hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng kinh doanh xuất nhậpkhẩu dẫn đến thất thu thuế

2.2 Nhân tố khách quan

- Do đặc điểm địa lý nơi cơ quan hải quan quản lý các đơn vị kinhdoanh xuất nhập khẩu Địa hình phức tạp thì công tác kiểm tra hàng hoáxuất nhập khẩu khó khăn hơn Các đối tượng buôn lậu dễ lợi dụng địahình phức tạp, khó quản lý để vận chuyển hàng hoá trái phép qua biêngiới gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước

- Do trình độ văn hoá, ý thức chấp hành pháp luật của các đơn vị

Trang 17

kinh doanh xuất nhập khẩu chưa cao làm cho công tác quản lý thu thuếgặp nhiều khó khăn.

- Do cơ chế quản lý chưa đồng bộ, chưa hỗ trợ cho công tác quản

lý thu thuế Nhiều cơ chế còn quá thông thoáng, các quy định của Nhànước về xuất nhập khẩu hàng hoá còn chưa chặt chẽ dẫn đến sơ hở đểcho các cơ sở kinh doanh lợi dụng

+ Luật Doanh nghiệp không quy định những điều kiện ràng buộc

về lý lịch người sáng lập hoặc người điều hành doanh nghiệp, không quyđịnh số lượng doanh nghiệp hoặc số người được tham gia với tư cách làthành viên sáng lập hoặc người điều hành

Việc quản lý doanh nghiệp sau khi thành lập cũng đang bị buônglỏng, cơ quan Kế hoạch và đầu tư thực chất mới thực hiện việc cấp đăng

ký kinh doanh nhưng chưa quản lý được doanh nghiệp sau khi thành lập.Nhiều doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng các cơ quan quản lýkhông nắm được, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý thu thuế

+ Chính sách quản lý tiền tệ quá sơ hở, các doanh nghiệp tự dothanh toán bằng tiền mặt Ở nước ta, trong thời kì quản lý tập trung, baocấp, Nhà nước đã áp dụng nhiều biện pháp để quản lý tiền mặt, thực hiệnthanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng Tình hình thực tế hiệnnay, các cơ sở kinh doanh tự do thanh toán bằng tiền mặt, không khốngchế giá trị giao dịch, mọi tổ chức cá nhân đều có tiền mặt để thanh toán.Một số doanh nghiệp đã lợi dụng bằng cách lập hoá đơn ghi không đúnggiá thanh toán, ghi tăng chi phí, gây nhiều khó khăn cho công tác quản

lý thu thuế của cơ quan hải quan

+ Sự kết hợp giữa cơ quan Thuế, Kho bạc và hải quan Sự kết hợpnày nếu tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nộp thuế của đối tượng nộpthuế và công tác quản lý thu thuế của cơ quan hải quan

Trang 18

- Ngoài ra, quyền hạn của cơ quan hải quan cũng còn nhiều hạnchế như cơ quan hải quan không có quyền được điều tra, khởi tố cáchành vi vi phạm về thuế, chưa có quyền tổ chức cưỡng chế các hành vichây ỳ, dây dưa, nợ đọng thuế,

III N I DUNG CÔNG T C QU N LÝ THU THUỘT SỐ VẤN ÁC QUẢN LÝ THU THUẾ Ảnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế xuất nhập Ế XUẤT NHẬP

XU T NH P KH UẤN ẬN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP ẨUQuản lý thuế nói chung và quản lý thuế xuất nhập khẩu nói riêng

có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi quốc gia Với vai trò to lớn như đãtrình bày ở phần trên, việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lý thuthuế xuất nhập khẩu là tất yếu khách quan đối với mỗi quốc gia Côngtác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạtđược các mục tiêu:

- Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu thuế xuất nhập khẩucho Ngân sách Nhà nước

- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế, đặc biệt làtrong hoạt động ngoại thương

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế

và cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu

Để thực hiện mục tiêu đó thì công tác quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu cần thực hiện các nội dung sau:

1 Qu n lý đ i t ải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ốc gia 1 (QG 1) ( là một nước nhỏ) ượng nộp thuế ng n p thu ộng của thuế xuất nhập khẩu: ế xuất nhập khẩu:

Hàng năm, trên cơ sở đăng ký kinh doanh của các đối tượng sảnxuất kinh doanh, cơ quan thuế tính tiến hành đăng ký đối tượng nộpthuế Có hai phương thức đăng ký đối tượng nộp thuế, đó là:

- Phương thức thủ công: Mỗi đối tượng nộp thuế được cấp một sổđăng ký thuế riêng, các thông tin cần thiết về đối tượng nộp thuế đượcphản ánh và lưu trữ trong sổ này

- Phương thức quản lý theo mã số thuế: Mỗi đối tượng nộp thuế

Trang 19

được gắn một mã số duy nhất Mọi thông tin cần thiết về đối tượng nộpthuế được quản lý trên máy tính Phương thức này hiện đại giúp tiếtkiệm chi phí quản lý thuế đồng thời dễ dàng phát hiện các trường hợpgian lận về thuế.

2 Xây d ng v l a ch n quy trình qu n lý thu thu : ự cần thiết phải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu à đường cầu và Sx là đường ự cần thiết phải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ọn quy trình quản lý thu thuế: ải quản lý thu thuế xuất nhập khẩu ế xuất nhập khẩu:

Quy trình quản lý thu thuế phản ánh trình tự các bước công việcphải làm nhằm tập trung đầy đủ, kịp thời số thu thuế vào Ngân sách Nhànước Có hai dạng quy trình quản lý thu thuế như sau:

- Cơ quan thuế tính ra và thông báo số thuế mà đối tượng nộp thuếphải nộp: Theo định kỳ thời gian đối tượng nộp thuế phải kê khai thuế vànộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ quan thuế nhận tờ khai, kiểm tra tờkhai tính thuế sau đó ra thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộpthuế Đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp thuế theo đúng thời hạnquy định

- Đối tượng nộp thuế tự kê khai, tính thuế và nộp thuế: Mỗi khigiao nhận hàng, đối tượng nộp thuế tự kê khai, tính thuế và nộp thuế vàoKho bạc Nhà nước

3 Tính thu v thu thu : ế xuất nhập khẩu: à đường cầu và Sx là đường ế xuất nhập khẩu:

- Thu thuế:

Sau khi đã tính ra số thuế phải nộp, đối tượng nộp thuế có nghĩa

vụ phải nộp thuế trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp bằng tiền mặt

Trang 20

qua cơ quan thuế.

4 Thanh tra thuế xuất nhập khẩu:

Thanh tra thuế là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýthuế, nhằm phát hiện ra những sai phạm bắt nguồn từ các tổ chức, cánhân kinh doanh xuất nhập khẩu và cơ quan hải quan nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

Thanh tra thuế được tiến hành đối với cả đối tượng nộp thuế và đốivới bản thân đơn vị thu thuế

- Đối với đối tượng nộp thuế, thanh tra thuế nhằm phát hiện ranhững sai phạm hoặc gian lận mà đối tượng nộp thuế vi phạm nhằm mụcđích trốn thuế Các nội dung thanh tra đối với đối tượng nộp thuế là:

+ Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khainộp thuế

+ Thanh tra việc chấp hành chế độ thống kê, kế toán hoá đơnchứng từ

+ Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

- Đối với bản thân đơn vị thu thuế, thanh tra thuế nhằm phát hiệnnhững sai sót của hải quan trong công tác thu thuế xuất nhập khẩu từ đóchỉnh sửa để công tác thu thuế có hiệu quả hơn Các nội dung thanh trađối với cơ quan hải quan là:

+ Thanh tra việc tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chấp hànhcác luật thuế

+ Thanh tra việc giải quyết các khiếu kiện và xử lý các vi phạm vềthuế

Trang 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI

QUAN CẢNG CỬA LÒ

I VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA

1.Khái quát lịch sử hình thành và phát triển

Chi cục Hải quan Cảng Cửa lò là một trong ba Chi cục Hải quantrực thuộc Cục Hải quan Nghệ An, đó là: Chi cục hải quan Vinh, Chi cụchải quan Nậm Cắn và Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò

Tiền thân của Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò là trạm hải quan BếnThuỷ Trạm hải quan Bến Thuỷ ra đời từ rất sớm cùng với Chi sở hảiquan Nghệ Tĩnh Trong thời gian đầu, trạm hải quan Bến Thuỷ có nhiệm

vụ chủ yếu là tiếp nhận hàng viện trợ của các nước XHCN trong cuộckháng chiến chống đế quốc Mỹ

Năm 1987, trạm hải quan Bến Thuỷ được đổi tên thành Chi cụchải quan Cảng Cửa Lò, đơn vị trực thuộc Cục hải quan Nghệ An

Mặc dù trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn, Cục hảiquan nói chung và Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò nói riêng đã sớm ổnđịnh và không ngừng củng cố bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, công chứchải quan, phát huy những truyền thống của quê hương và của ngành hảiquan; vượt qua khó khăn, thử thách; tích cực thực hiện, đáp ứng nhữngyêu cầu quản lý của Tổng cục trong giai đoạn mới; đạt được những kếtquả và thành tích trên mọi mặt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng quêhương Nghệ An phát triển tương xứng với thế mạnh, tiềm năng của tỉnh

và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò

Trang 22

2.1 Chức năng và nhiệm vụ chung

Chức năng: Là một đơn vị thuộc Cục Hải quan Nghệ An, Chi cục

Hải quan Cảng Cửa Lò có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật củaNhà nước về Hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quantrên địa bàn hoạt động của Chi cục

Nhiệm vụ: Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định của pháp luật

có liên quan và những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện các quy địnhcủa Nhà nước về Hải quan trên địa bàn hoạt động của Chi cục

- Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với các vụ buôn lậu,vận chuyển hàng hoá trái phép qua biên giới theo quy định của phápluật; giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định củapháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cácquy định của Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu; các quy địnhcủa Cục Hải quan về chuyên môn nghiệp vụ và xây dựng lực lượng; kịpthời báo cáo với Cục trưởng những vướng mắc phát sinh, những vấn đềvượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước, tổ chức hữu quan,đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện chính sách, phápluật về hải quan trên địa bàn

- Tổng kết, thống kê, đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả cácmặt công tác của Chi cục hải quan; thực hiện báo cáo theo quy định củaCục hải quan Nghệ An

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở, vật chất, phương tiện, trang

Trang 23

bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Chi cục theo đúng quy định củaNhà nước.

- Trìng Cục trưởng chương trình, kế hoạch, phương án thu thập và

xử lý thông tin nghiệp vụ trên địa bàn quản lý

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

- Là một Cảng quốc tế, trên địa bàn diễn ra nhiều hoạt động rấtphức tạp, Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò có nhiệm vụ phối hợp với các

cơ quan chức năng trong việc phòng chống buôn lậu, gian lận thươngmại; thanh tra, kiểm tra các hoạt động xuất nhập khẩu,…

- Quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức; tổ chứcđào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức theo quy địnhcủa Nhà nước; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện,trang bị kỹ thuật và kinh phí của Chi cục

Trang 25

3.2 Cơ cấu tổ chức

- Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và 2 phó Chi cục trưởng

- Dưới Chi cục trưởng là các đội, bao gồm: Đội Nghiệp vụ và ĐộiTổng hợp Mỗi đội có đội trưởng quản lý đội của mình theo chức năng

và nhiệm vụ được giao

- Đội Nghiệp vụ bao gồm các bộ phận: tiếp nhận tờ khai xuất nhậpkhẩu, thủ tục xuất nhập cảnh, kiểm hoá, giám sát, chống buôn lậu vàgian lận thương mại

- Đội Tổng hợp gồm các bộ phận: trị giá, tính thuế, kế toán thuế,hậu cần

3.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

3.3.1 Đội Nghiệp vụ:

- Bộ phận tiếp nhận tờ khai: có nhiệm vụ nhận tờ khai, nhập mã sốthuế của doanh nghiệp trên hệ thống và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnhthuế Sau khi nhập các thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử

lý và đưa ra lệnh hình thức Công chức tiếp nhận tờ khai, đăng ký tờ khai

ký tên và đóng dấu số hiệu công chức

- Bộ phận thủ tục xuất nhập cảnh: làm các thủ tục liên quan đếnxuất nhập cảnh

- Kiểm hoá: kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu theo tờ khai của cácdoanh nghiệp

- Giám sát: giám sát việc bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá theo đúngquy định của hải quan

- Chống buôn lậu và gian lận thương mại: có nhiệm vụ tuần tra,phát hiện những cá nhân, doanh nghiệp có hàng vi buôn lậu và các hành

vi gian lận khác theo quy định của luật hải quan

Trang 26

- Hậu cần: phụ trách công tác đời sống cho đơn vị.

Ngoài ra, Đội Tổng hợp còn có các nhiệm vụ khác như:

- Thu thuế xuất nhập khẩu, các khoản lệ phí và các khoản thukhác

- Phúc tập và lưu trữ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu

- Theo dõi quỹ hành chính, thanh quyết toán quỹ hành chính chođơn vị (gồm thanh toán tiền lương, văn phòng phẩm, tiếp khách và cáckhoản thanh toán khác)

- Theo dõi, quản lý hệ thống máy tính, máy Fax, truyền nhận sốliệu, bảo vệ đơn vị, giao nhận công văn

4 Các nguồn lực:

4.1 Về tài chính

Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò có tư cách pháp nhân, có trụ sở vàcon dấu riêng Kinh phí hoạt động của Chi cục được cấp từ nguồn kinhphí của Cục Hải quan Nghệ An Chi cục trưởng có trách nhiệm lập dựtoán và trình Cục trưởng tổng hợp vào dự toán chung của Cục

4.2 Về nhân lực

Trang 27

Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò có 24 người, trong đó 20 người làcán bộ, nhân viên hải quan đã trong biên chế Nhà nước, còn lại 4 người

là nhân viên hợp đồng

Trong số cán bộ, nhân viên của Chi cục có 7 người trình độ Đạihọc chiếm 29,17 %, 15 người có trình độ Cao đẳng và trung học chiếm62,5 %, 2 người có trình độ phổ thông trung học chiếm 8,33 %

Ngoài ra, Chi cục còn có một xê ôtô phục vụ việc đi công tác xacủa cán bộ trong Chi cục, có bếp ăn và các phòng nghỉ cho cán bộ, nhânviên trong Chi cục

5 Những nhiệm vụ của Chi cục trong giai đoạn tới

Căn cứ vào những mục tiêu, nhiệm vụ của Tổng cục hải quan đã

đề ra, Cục hải quan Nghệ An và Chi cục hải quan Cảng Cửa lò đề ra một

số nhiệm vụ chiến lược cụ thể trong giai đoạn tới như sau:

Không ngừng hoàn thiện và cải cách quy trình thủ tục hải quantheo định hướng tự động hoá, dựa trên chuẩn mực thông lệ hải quanquốc tế

- Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ mới, hiện đại và các thành tựucủa khoa học công nghệ thông tin, kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạtđộng nghiệp vụ hải quan

Trang 28

- Thực hiện những hoạt động tuyên truyền, giáo dục cho những cánhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện tốt Luật hải quan.

- Có chính sách khuyến khích, động viên, khen thưởng các doanhnghiệp kinh doanh lành mạnh đúng pháp luật có nhiều cố gắng trongviệc kết hợp với cơ quan hải quan

- Nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác quản lý, tăng cườngcác biện pháp quản lý nội bộ, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức,xây dựng lề lối, tác phong làm việc văn minh hiện đại, minh bạch; trong

đó đặc biệt chú trọng củng cố, phát triển tổ chức bộ máy, nâng cao n ănglực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ, công chức hảiquan, bảo đảm đội ngũ này thực sự đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏicủa công tác quản lý hải quan hiện đại Kiên quyết xử lý kỷ luật nghiêmvới những cán bộ vi phạm các quy định của ngành và pháp luật của Nhànước

Ngoài ra, đối với công tác quản lý thu thuế, Chi cục còn đưa ranhiệm vụ chiến lược cho giai đoạn tới là:

- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhấtcác văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lýthuế trên địa bàn; phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế

- Thực hiện quản lý thuế theo quy định của pháp luật; tổ chức thựchiện tuyên truyền và cung cấp các hoạt động hỗ trợ cho các tổ chức, cánhân nộp thuế ở địa phương

- Tiếp tục hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc

kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế, nộp thuê, quyết toán thuế vàchấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với tổ chức và cá nhân nộpthuế; quyết định xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo vềthuế theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm

Trang 29

quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế.

- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức đào tạo,bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức hải quan theo quy địnhcủa Nhà nước; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện,trang bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động của Chi cục

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CỬA

1 Tình hình quản lý đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu

Để quản lý được thuế xuất nhập khẩu thì phài quản lý được đốitượng nộp thuế (ĐTNT) tức là phải xác định được đối tượng nào thuộcdiện quản lý của sắc thuế đó Công tác quản lý ĐTNT là công việc đầutiên trong cả quá trình và nó có quyết định đến số thu vào Ngân sáchcũng như đến việc kiểm tra, thanh tra sau này

Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu là một quá trình thực hiện nhữnghình thức, các biện pháp cụ thể hóa các chính sách của Nhà nước về lĩnhvực thuế xuất nhập khẩu, trong quá trình đó các nhà quản lý mà ở đây làcác cán bộ Hải quan bằng việc sử dụng các nghiệp vụ tác động vào đốitượng nộp thuế là các chủ hàng nhằm đảm bảo thực hiện thành côngnhững mục tiêu đề ra Đây là những chủ thế tạo ra số thu cho Ngân sáchNhà nước

ĐTNT theo quy định tại Điều 4 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu, bao gồm:

- Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

- Tổ chức nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu

- Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhậpcảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

Trang 30

Có nhiều phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế khác nhau như:quản lý theo loại hình doanh nghiệp, quản lý theo mã số thuế,…

Chi cục Hải quan Cảng Cửa lò đã áp dụng phương pháp quản lýtheo mã số thuế để quản lý các đối tượng nộp thuế

Mỗi doanh nghiệp khi mới ra kinh doanh sẽ phải đăng ký kinhdoanh để được cấp mã số thuế Cùng với đăng ký kinh doanh thì kê khaiđăng ký cấp mã số thuế là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Nó là c ơ

sở pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở ngay từ khimới bắt đầu hoạt động

Đơn v tính: Doanhị tính: Doanhnghi pệc làm:

25 doanh nghiệp và năm 2005 là 27 doanh nghiệp

Ngoài các biện pháp mang tính nghiệp vụ, Chi cục Hải quan CảngCửa lò còn phối hợp với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra đăng

ký thuế qua đăng ký kinh doanh Nhờ làm tốt công tác này mà Chi cụcHải quan đã quản lý khá chặt chẽ số đối tượng mới thành lập

Trang 31

Tất cả đối tượng xuất nhập khẩu hàng hoá nếu thuộc diện tính thuếxuất nhập khẩu đều được cán bộ Hải quan, giám sát, quản lý, hướng dẫnlàm thủ tục nộp thuế đầy đủ.

Quyết định số 56/2003/QĐ- BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003 ra đời

đã tạo ra bước chuyển rõ rệt, làm cho tính chủ động của chủ hàng đượcphát huy cao độ thông qua việc chủ hàng tự khai, tự tính thuế, mọi saisót nhầm lẫn đều được cán bộ phụ trách hướng dẫn điều chỉnh kịp thời

và hướng dẫn rất tận tình Các cán bộ chỉ là người hướng dẫn làm thủ tục

và kiểm tra, hơn nữa các thủ tục, giấy tờ cần thiết, sơ đồ quy trình vànhững quy định có liên quan tại cửa khẩu đều được niêm yết công khai

do đó tránh được tình trạng mập mờ không rõ ràng gây khó dễ cho cácchủ hàng khi làm thủ tục

Cụ thể, ngay khi tiếp nhận tờ khai các hồ sơ được phân loại ngay:nếu hàng hoá thuộc diện được miễn kiểm tra và không có thuế thì lãnhđạo Chi cục sẽ xác nhận đã làm thủ tục Hải quan và cho thông quanngay, nếu hàng hoá thuộc diện có thuế thì sẽ được chuyển sang khâu tínhthuế, để xác đinh số thuế doanh nghiệp phải nộp nhờ đó mà quản lý đượcđối tượng nộp thuế này

Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn có những điểm chưa chưa chặt chẽ vềmặt chính sách, một số đối tượng lợi dụng việc xuất nhập cảnh thườngxuyên cùng với đơn vị hày doanh nghiệp của mình để vận chuyển hànghoá trái phép qua cửa khẩu.Trong thời gian qua trên địa bàn quản lý củaChi cục vẫn còn nhiều trường hợp các cá nhân buôn lậu, vận chuyểnhàng hoá trái phép nhằm mục đích chốn thuế Cụ thể như trong quýIV/2005, cán bộ Hải quan Chi cục đã phát hiện 2 trường hợp buôn lậuđiện thoại di động qua cửa khẩu Cảng

Nhận xét: Nhìn chung công tác quản lý đối tượng nộp thuế là các

doanh nghiệp và cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá qua Cửa khẩu Cảng

Trang 32

Cửa lò của Chi cục Hải quan Cảng Cửa lò trong thời gian qua là tươngđối tốt Qua phân tích một số vấn đề, có thế thấy công tác quản lý ĐTNT

ở Chi cục Hải quan Cảng Cửa lò những năm qua đã đạt được kết quả tốt

đó là tiền đề quan trọng để thực hiện các bước quản lý thuế sau này.Song cũng không vì thế mà lơi là việc quản lý, luôn luôn tìm biện pháp

để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu hơn nữa là nhiệm

vụ của các cán bộ Hải quan Chi cục

2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu

Để quản lý tốt thuế xuất nhập khẩu nói chung và công tác thu thuếnói riêng thì trước hết cần xác định đúng căn cứ tính thuế của hàng hoá.Căn cứ tính thuế xuất nhập khẩu là số lượng hàng hoá, giá tính thuế vàthuế suất của từng mặt hàng thực tế xuất nhập khẩu

2.1 Tình hình quản lý số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu

Theo Thông tư 113/2005/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì “ Số lượng hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu”

Thực hiện công tác quản lý số lượng hàng hoá, Chi cục đã tiếnhành các công tác như: kiểm hoá thực tế hàng hoá, đối chiếu hàng hoáthực tế với tờ khai và phát hiện ra sự gian lận trong khai báo, vi phạmchốn thuế

Việc xác định đúng số lượng, trọng lượng hàng hoá xuất nhậpkhẩu có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình quản lý thu thuế xuất nhậpkhẩu Nếu số lượng hàng hoá thực tế cao hơn số lượng ghi trên tờ khaithì số thuế mà ĐTNT phải nộp sê giảm đi làm thất thu cho ngân sáchNhà nước, ngược lại nếu số lượng hàng hoá thực tế nhỏ hơn so với tờkhai thì ĐTNT sẽ phải nộp nhiều thuế hơn gây thiệt hại về kinh tế cho

Trang 33

Trong thời gian qua, hầu hết các sai phạm đều xuất phát từ việcĐTNT cố ý khai báo không trung thực, cụ thể là khai báo số lượng, trọnglượng hàng hoá thấp hơn so với số lượng, trọng lượng hàng hoá xuấtnhập khẩu thực tế Mục đích của các đối tượng này là sẽ phải nộp thuế íthơn so với số thuế phải nộp Nhờ áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trongquá trình kiểm hoá: kiểm tra điển hình theo tỷ lệ, kiểm tra toàn bộ,… kếthợp với đối chiếu với số lượng, trọng lượng khai báo nên việc phát hiện

ra các sai phạm này là không khó Riêng trong quý IV/ 2005, cán bộ Hảiquan Chi cục đã phát hiện ra 2 trường hợp vi phạm do việc khai báokhông trung thực của các chủ hàng

Tuy có sự nỗ lực của cán bộ Hải quan trong việc kiểm tra, quản lý

số lượng hàng hoá song do thiếu một số phương tiện chuyên dùng chocông tác kiểm hoá còn thiếu như hệ thống camera, máy soi,… đã làmcho công tác quản lý số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của cán bộ Chicục chưa thực sự được đảm bảo, đặc biệt là vào những thời điểm hànghoá xuất nhập khẩu qua Cảng nhiều, số lượng cán bộ lại hạn chế đã làmcho công tác quản lý số lượng hàng hoá gặp rất nhiều khó khăn

Trong thời gian vừa qua, lãnh đạo Chi cục đã nhiều lần cử cán bộcủa Chi cục mình học tập chuyên môn, tập huấn các lớp do Cục Hảiquan Nghệ An tổ chức do đó mà tình trạng thất thu thuế qua công táckiểm tra số lượng hàng hóa đã được đã được hạn chế rất nhiều

Nhìn chung, công tác quản lý số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu

tại Chi cục trong thời gian qua là tương đối tốt Tuy nhiên, để công tácquản lý này hiệu quả hơn thì Chi cục và Cục Hải quan Nghệ An cầntrang bị thêm một số phương tiện chuyên dùng cho cán bộ Hải quantrong công tác quản lý

2.2 Tình hình quản lý trị giá tính thuế, tỷ giá tính thuế

Trang 34

*Về trị giá tính thuế

Trị giá tính thuế là một trong ba bộ phận để tính ra số thuế xuấtnhập khẩu mà ĐTNT phải nộp (số lượng hàng hoá, trị giá tính thuế vàthuế suất ) Công tác quản lý trị giá tính thuế có ý nghĩa rất quan trọngnếu không quản lý tốt sẽ dẫn đến thất thu thuế cho Nhà nước

Hiện nay, ở nước ta công tác quản lý trị giá tính thuế đã có nhiềucải cách, các chính sách đã có sự thay đổi theo xu hướng giảm dần sự ápđặt về mặt hành chính: năm 1995, 30 nhóm mặt hàng chịu sự quản lý củaNhà nước; năm 1999 giảm xuống còn 15 nhóm, đến tháng 8/2004 chỉcòn 9 mặt hàng Từ1/9/2004, Nhà nước đã có quy định bỏ bảng giá tốithiểu

Theo Thông tư 118/2003/TT- BTC và Thông tư BTC của Bộ Tài chính, đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ cácquốc gia và vùng lãnh thổ, những nước đã ký hiệp định song phương vớiViệt Nam về việc thực hiện Hiệp định trị giá GATT/ WTO, hàng hoánhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam làđối tượng được tính thuế theo giá giao dịch Điều này hoàn toàn phùhợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, góp phần khắc phục tình trạng công chức Hải quan có quyền lựctuyệt đối trong khâu định giá hàng nhập khẩu để tính thuế như trước đây

113/2005/TT-Trong thời gian qua, Chi cục Hải quan Cảng Cửa lò đã thực hiệntốt các quy định của Bộ Tài chính, của Tổng cục Hải quan và Cục Hảiquan liên quan đến thực thi Thông tư 118/2003/TT- BTC và113/2005/TT- BTC như thực hiện tốt quy định thời gian, trình tự xácđịnh trị giá tính thuế, thực hiện tốt công tác tham vấn, kết hợp chặt chẽgiữa các bộ phận liên quan đến xác định trị giá tính thuế Chi cục đã xácđịnh trị giá tính thuế là một lĩnh vực nghiệp vụ chuyên sâu, nhạy cảm,liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến nguồn

Trang 35

thu ngân sách Nhà nước nên đã chú trọng bố trí những cán bộ, công chức

có trình độ, năng lực, kinh nghiệm thực tế, có bản lĩnh vững vàng, do đócông tác trị giá tính thuế đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động thươngmại quốc tế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt Hiệp địnhGATT về trị giá tính thuế Chi cục đã triển khai thực hiện tốt các Thông

tư của Bộ Tài chính và quy định của Tổng cục Hải quan về trị giá tínhthuế, đã tổ chức thực hiện công tác tham vấn đối với các trường hợp códấu hiệu gian lận thương mại Năm 2005, đã giải quyết 12 trường hợpchứng minh giá, khiếu nại về trị giá tính thuế, tổ chức tham vấn 5 trườnghợp, truy thu hơn 30 triệu đồng tiền thuế

Chi cục đã thường xuyên cập nhật các thông tin về trị giá tính thuế

từ các bộ hồ sơ Hải quan làm thủ tục hàng ngày làm phong phú thêm dữliệu trên GTT22- Nguồn Thông tin dữ liệu giá Đây cũng là những dữliệu rất quan trọng trong việc tham vấn xác định trị giá tính thuế hàngnhập khẩu, góp phần chống thất thu thuế Ngoài ra, Chi cục cũng đã cửcán bộ của đơn vị mình đi học các lớp tập huấn do Cục Hải quan Nghệ

An tổ chức nhằm cập nhật thông tin và nâng cao trình độ cho cán bộtrong đơn vị

Tóm lại, tình hình quản lý trị giá tính thuế tại Chi cục Hải quanCảng Cửa lò thời gian qua nhìn chung là tốt, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động xuất nhập khẩu, góp phần đảm bảo nguồn thu cho ngân sáchNhà nước Tuy nhiên, tình hình quản lý trị giá tính thuế cũng còn một sốhạn chế:

- Hiện tượng gian lận thương mại qua giá ngày càng tăng Hầu hết

tờ khai hàng nhập khẩu được chấp nhận giá khai báo của doanh nghiệp,các mức giá này không phản ánh trung thực hàng nhập khẩu

- Công tác tham vấn trị giá tính thuế chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra,thời gian tiến hàng còn chậm

Ngày đăng: 17/07/2013, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Khoa học quản lý - Khoa học quản lý, tập II – Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền – NXB Khoa học và kỹ thuật – 2002 – Hà Nội Khác
2. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Khoa học quản lý - Quản lý kinh tế, tập I, II - Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu - NXB Khoa học và kỹ thuật – 2001 – Hà Nội Khác
3. Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Quản lý thuế - Nguyễn Thị Bất – 2001 - Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Trường Đại học Tài chính - Kế toán - Thuế - Lê Văn Ái – 2000 – NXB Tài chính Khác
5. Trường Đại học Thương mại – Thương mại quốc tế - Nguyễn Duy Bột – 1998 – NXB Thống kê Khác
6. Thời báo kinh tế Việt Nam, 3/ 21 / 2006 - Thực hiện Luật thuế XNK mới – Nguyên Linh Khác
7. Quyết định 157 / 2003 / QĐ / BTC, ngày 24 tháng 9 năm 2003 - Bộ Tài chính Khác
8. Quyết định 517 / TCHQ – TCCB của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Khác
9. Quyết định 1361 / TCHQ / QĐ, ngày 25 tháng 11 năm 2004 - Tổng cục Hải quan Khác
10. Thông tư 113/ 2005 / TT – BTC, ngày 15 tháng 12 năm 2005 - Bộ Tài chính Khác
11. Các tài liêu, báo cáo thuế của Chi cục Hải quan Cảng Cửa Lò Khác
12. Các trang web của Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan - mof.gov.vn- mot.gov.vn - customs.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Ảnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế quan. - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò
th ị 1: Ảnh hưởng cân bằng cục bộ của thuế quan (Trang 12)
Đồ thị 2: Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đối với thặng dư người tiêu dùng - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò
th ị 2: Ảnh hưởng của thuế xuất nhập khẩu đối với thặng dư người tiêu dùng (Trang 13)
Đồ thị 3: Chi phí và lợi ích của thuế quan - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Cảng Cửa Lò
th ị 3: Chi phí và lợi ích của thuế quan (Trang 15)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w