1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ ở y tế tuyến xã huyện na hang tuyên quang và kết quả giải pháp nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn bản

122 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 4 của Bộ chính trị đã khẳng định công tác truyền thông, giáo d c s c khỏe là một trong những nhiệm v và giải pháp chủ yếu để ảo vệ, ch m s c và nâng cao s c khỏe nhân dân t

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC THÁI NGUYÊN

LA ĐĂNG TÁI

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

Ở Y TẾ TUYẾN XÃ HUYỆN NA HANG, TUYÊN QUANG VÀ KẾT QUẢ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TRUYỀN THÔNG CHO CÁN BỘ

Y TẾ XÃ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN

LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II

Thái Nguyên, 2012

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC THÁI NGUYÊN

LA ĐĂNG TÁI

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

Ở Y TẾ TUYẾN XÃ HUYỆN NA HANG, TUYÊN QUANG VÀ KẾT QUẢ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TRUYỀN THÔNG CHO CÁN BỘ

Y TẾ XÃ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 62.72.76.01

LUẬN ÁN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

Hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG MẠNH

Thái Nguyên, 2012

LỜI CAM ĐOAN

Trang 3

Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là do bản thân tôi thực hiện tại huyện Na Hang, tỉnh tuyên Quang, không trùng lặp với một công trình nào của các tác giả khác Các số liệu trong bản luận án này

là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào

LA ĐĂNG TÁI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, cùng toàn thể giảng viên Khoa Y tế Công cộng trường Đại học Y- Dược Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và địa phương

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm sâu sắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi và sự động viên khích lệ kịp thời của Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang, Ban giám đốc Trung tâm Y tế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Tôi chân thành cảm ơn Tiến s Nguy n Quang Mạnh – Ph trưởng Ph ng thanh tra khảo thí Đảm ảo ch t lượng giáo d c, người th y, nhà khoa học đã tận tình chỉ ảo, tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành luận án tốt nghiệp chuyên khoa c p II

Cuối cùng tôi xin ày tỏ l ng iết ơn tới gia đình, ạn è, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ và khuyến khích tôi hoàn thành nhiệm v học tập

Xin chân thành cảm ơn!

hái Nguyên, tháng n m

La Đăng Tái

Trang 5

Ch m s c s c khỏe an đ u Dân số – Kế hoạch h a gia đình Điều dưỡng trung c p

Đại học Kiến th c, thái độ, k n ng

Kế hoạch h a gia đình

K thuật viên Nhân viên y tế thôn ản Tai iến mạch máu não

T ng huyết áp Trung tâm – Truyền thông giáo d c s c khỏe Truyền thông giáo d c s c khỏe

Trạm y tế Trung ương

Qu nhi đồng liên hiệp quốc

Trang 6

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 4

Thực trạng công tác truyền thông giáo d c s c khỏe hiện nay 4

Truyền thông giáo d c s c khỏe trên thế giới 4

Truyền thông giáo d c s c khỏe ở Việt Nam 8

Truyền thông giáo d c s c khỏe ở tỉnh Tuyên Quang 13

4 Công tác truyền thông giáo d c s c khoẻ ở huyện Na Hang 14

Hệ thống truyền thông giáo d c s c khỏe ở một số nước trên thế giới và Việt Nam17 Hệ thống t ch c Truyền thông giáo d c s c khỏe ở một số nước trên thế giới17 .Hệ thống t ch c Truyền thông giáo d c s c khỏe ở Việt Nam 19

Tuyến Trung ương 19

Tuyến tỉnh thành phố thuộc Trung ương 20

Tuyến huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 21

4.Tuyến xã phường, thị tr n 22

Tuyến thôn ản 24

Hoạt động Truyền thông giáo d c s c khỏe ở tỉnh Tuyên Quang 25

Hoạt động Truyền thông giáo d c s c khỏe tuyến tỉnh 25

Hoạt động Truyền thông giáo d c s c khỏe ở huyện Na Hang 28

Hoạt động Truyền thông giáo d c s c khỏe ở xã, thôn ản huyện Na Hang 32

4 N ng lực truyền thông giáo d c s c khỏe của cán ộ TYT xã và NVYTTB hiện nay 33

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Đối tượng nghiên c u 36

Địa điểm và thời gian nghiên c u 36

Thiết kế nghiên c u 36

.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 37

Trang 7

Định ngh a iến số 37

2.6 Chỉ số nghiên c u 38

7 Công c thu thập số liệu 39

8 Phương pháp thu thập số liệu 40

9 K thuật phân tích số liệu 40

0 Khía cạnh đạo đ c trong nghiên c u 41

Những hạn chế của nghiên c u và iện pháp khắc ph c 41

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

Thực trạng t ch c, hoạt động truyền thông giáo d c s c khoẻ ở y tế tuyến xã huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 43

Thực trạng kiến th c, thái độ và k n ng truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ Trạm y tế xã và Nhân viên y tế thông ả huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang 50

Nhu c u đào tạo và kết quả giải pháp đào tạo cải thiện n ng lực truyền thông giáo d c s c khoẻ cho cán ộ Trạm y Tế xã và Nhân viên Y tế thông ản huyện Na Hang, Tuyên Quang 57

Nhu c u đào tạo về truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ y tế xã và Nhân viên y tế thôn ản 57

Kết quả và giải pháp đào tạo cải thiện n ng lực truyền thông giáo d c s c khoẻ cho cán ộ Trạm y tế xã và Nhân viên y tế thôn ản huyện Na Hang, Tuyên Quang 59

Chương 4: BÀN LUẬN 69

4 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên c u 69

4 Thực trạng t ch c, hoạt động truyền thông giáo d c s c khoẻ ở y tế tuyến xã huyện Na Hang 70

4 Thực trạng kiến th c, thái độ và k n ng truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ Trạm y tế xã và nhân viên y tế thông ản huyện Na Hang, Tuyên Quang 73

4 Về kiến th c của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản trước khi đào tạo 73

4 Về thái độ của cán ộ TYT và NVYTTB về truyền thông giáo d c s c khoẻ trước khi đào tạo 74

4 Về k n ng tư v n s c khoẻ của cán ộ Trạm y tế xã và Nhân viên y tế thôn ản trước khi đào tạo 76

Trang 8

4.4 Nhu c u đào tạo và kết quả giải pháp đào tạo cải thiện n ng lực truyền thông giáo d c s c khoẻ cho cán ộ Trạm y tế xã và nhân viên y tế thông ản huyện Na Hang, Tuyên Quang 78

KẾT LUẬN 81 KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của cán ộ Y tế tuyến xã huyện Na Hang 44

Bảng 3.2 Thực trạng t ch c truyền thông giáo d c s c khoẻ của các trạm Y tế xã

huyện Na Hang, Tuyên Quang 46

Bảng 3.3 Nội dung truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã và nhân

viên Y tế thôn ản 47

Bảng 3.4 Hoạt động đánh giá công tác truyền thông giáo d c s c khoẻ của Cán ộ

trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản 50

Bảng 3.5 Kiến th c của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản về truyền thông

giáo d c s c khoẻ trước khi đào tạo (n = 7 ) 51

Bảng 3.6 Thái độ của cán ộ Trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản hướng đến

truyền thông giáo d c s c khoẻ trước khi đào tạo (n = 7 ) 52

Bảng 3.7 K n ng tư v n s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản

trước đào tạo (n = 7 ) 53

Bảng 3.8 K n ng giáo d c s c khoẻ thông qua thảo luận nh m của cán ộ y Trạm y

tế xã trước đào tạo (n = ) 54

Bảng 3.9 K n ng n i chuyện s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã trước đào tạo (n = ) 56

Bảng 3.10 Nhu c u của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn về truyền thông

giáo d c s c khoẻ 57

Bảng 3.11 Kiến th c của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thông ản về truyền

thông giáo d c s c khoẻ sau khi đào tạo (n = 7 ) 58

Bảng 3.12 So sánh kiến th c của Cán ộ Trạm y tế xã và Nhân viên Y tế thôn ản về

truyền thông giáo d c s c khoẻ trước và sau đào tạo (n = 7 ) 59

Bảng 3.13 Thái độ của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản hướng đến

truyền thông giáo d c s c khoẻ sau khi đào tạo (n = 7 ) 61

Bảng 3.14 So sánh thái độ của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản về truyền

thông giáo d c s c khoẻ trước và sau đào tạo (n = 7 ) 62

Bảng 3.15 So sánh kiến th c của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản về

truyền thông giáo d c s c khỏe trước và sau can thiệp (n = 7 ) 63

Bảng 3.16 Thái độ của cán ộ trạm y tế xã hướng đến truyền thông giáo d c s c khỏe

sau can thiệp (n= ) 63

Trang 10

Bảng 3.17 Thái độ của nhân viên y tế thôn ản hướng đến truyền thông giáo d c s c

khỏe sau khi can thiệp (n = 0) 64

Bảng 3.18 So sánh k n ng truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã và

nhân viên y tế thôn ản trước và sau đào tạo 66

Bảng 3.19 K n ng tư v n s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn ản

sau khi can thiệp (n = 7 ) 66

Bảng 3.20 K n ng tư v n giáo d c s c khoẻ thông qua thảo luận nh m của cán ộ

trạm y tế xã sau khi can thiệp (n = 7 ) 67

Bảng 3.21 K n ng n i chuyện s c khỏe của cán ộ trạm y tế xã sau khi can thiệp (n =

Bảng 3.22 So sánh k n ng truyền thông giáo d c s c khoẻ của cán ộ trạm y tế xã và

nhân viên y tế thôn ản trước và sau can thiệp ng đào tạo 70

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 T n su t thực hiện truyền thông giáo d c s c khoẻ 45

Biểu đồ 3.2 Phương pháp truyền thông giáo d c s c khoẻ 47

Biểu đồ 3.3 Phương tiện truyền thông giáo d c s c khoẻ 48

Biểu đồ 3.4 Địa điểm t ch c đào tạo về giáo d c s c khoẻ 58

Biểu đồ 3.5 Phương pháp đào tạo truyền thông giáo d c s c khoẻ 59

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Truyền thông Giáo d c s c khoẻ c vai tr quan trọng trong công tác

ch m s c và ảo vệ s c khoẻ nhân dân n i chung và công tác y tế n i riêng Trong Tuyên ngôn Alma - Ata n m 978, T ch c y tế thế giới xác định trong

8 nội dung ch m s c s c khoẻ an đ u thì nội dung th nh t là giáo d c s c khoẻ, trong 0 nội dung ch m s c s c khoẻ an đ u ở Việt Nam, giáo d c s c khoẻ cũng được xếp ở vị trí đ u tiên [65] Hiện nay chuẩn Quốc gia về Y tế

xã giai đoạn 0 - 2020 xếp Truyền thông Giáo d c s c khoẻ thuộc Tiêu chí

số 0 [3]

Ở Nước ta, Truyền thông Giáo d c s c khoẻ đã được Đảng, Nhà nước

và Bộ y tế đặc iệt quan tâm đến hoạt động truyền thông giáo d c s c khỏe Nghị quyết số 4 của Bộ chính trị đã khẳng định công tác truyền thông, giáo

d c s c khỏe là một trong những nhiệm v và giải pháp chủ yếu để ảo vệ,

ch m s c và nâng cao s c khỏe nhân dân trong tình hình mới, g p ph n tích cực trong việc tuyên truyền, ph iến chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước

về y tế; Trang ị kiến th c và k n ng để mỗi người dân, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng c thể chủ động trong ph ng ệnh, xây dựng nếp sống vệ sinh, rèn luyện thân thể, hạn chế những lối sống c hại cho s c khỏe, ph ng chống dịch ệnh, tham gia hoạt động ảo vệ, ch m s c s c khỏe cộng đồng [5]

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ, trong những

n m qua công tác Truyền thông Giáo d c s c khoẻ đã đạt được những thành tựu đáng kể g p ph n ch m s c s c khỏe nhân dân ngày một tốt hơn Tuy nhiên, hoạt động Truyền thông Giáo d c s c khỏe c n nhiều t cập, số lượng cán ộ làm công tác truyền thông giáo d c s c khỏe vừa thiếu lại vừa yếu về chuyên môn, phương tiện truyền thông c n thiếu, phương pháp truyền thông chưa phù hợp, đặc iệt đối tượng là người dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa

Trang 13

Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là huyện vùng sâu vùng xa, có 8,7% là người dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế, v n h a, xã hội c n nhiều

kh kh n, t cập Điều này đã ảnh hưởng không ít đến công tác Truyền thông – Giáo d c s c khỏe Ph ng truyền thông - Giáo d c s c khoẻ thuộc Trung tâm y tế được thành lập n m 007, ngay từ khi mới thành lập dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Sở Y tế và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp v của Trung tâm truyền thông - Giáo d c s c khoẻ tỉnh Tuyên Quang, Ph ng Truyền thông thông - Giáo d c s c khoẻ đã tham mưu cho Trung tâm y tế chỉ đạo các Trạm Y tế xã thực hiện được nhiều hoạt động giáo d c s c khỏe g p

ph n nâng cao ch t lượng công tác ch m s c và ảo vệ s c khoẻ nhân dân Cán ộ Trạm Y tế xã và Y tế thôn ản là người thực hiện công tác truyền thông giáo d c s c khỏe cho đối tượng đích, do đ r t c n đánh giá kiến th c, thái độ và k n ng của cán ộ y tế xã và nhân viên y tế thôn ản, nh m hỗ trợ giúp đỡ nâng cao n ng lực truyền thông giáo d c s c khỏe cho cán ộ y tế xã

và nhân viên y tế thôn ản

Trong những n m qua huyện Na Hang đã triển khai và thực hiện đ y đủ các Chương trình quốc gia về y tế, hiệu quả của các Chương trình y tế đã g p

ph n vào việc ph ng chống ệnh tật trên địa àn, tuy nhiên c một số Chương trình y tế hiệu quả đạt th p, nguyên nhân đạt th p theo đánh giá t ng kết công tác y tế hàng n m của Sở y tế cho th y c nhiều nguyên nhân, nhưng trong đ

c nguyên nhân là do chưa thực hiện tốt công tác truyền thông giáo d c s c khỏe, đ u tư nguồn lực cho l nh vực truyền thông giáo d c s c khỏe chưa tương x ng với yêu c u nhiệm v [ 9]

Thực hiện Nghị quyết của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ an nhân dân Huyện, c n c vào m c tiêu chiến lược của ngành

y tế giai đoạn 0 - 0 0 về công tác ch m s c s c khoẻ nhân dân Giáo d c

s c khỏe sẽ đ ng vai tr g p ph n thực hiện thắng lợi nhiệm v chính trị của ngành Để c cơ sở cho những khuyến nghị, đề xu t với các c p, các ngành

Trang 14

nh m tạo điều kiện cho việc t ch c và hoạt động truyền thông giáo d c s c khoẻ ngày một tốt hơn, đáp ng được yêu c u nhiệm v của ngành đặt ra chúng ta c n phải đánh giá thực trạng công tác t ch c, hoạt động truyền thông - giáo d c s c khoẻ của huyện Na Hang n m 0 như thế nào? N ng lực truyền thông giáo d c s c khỏe hiện nay của cán ộ y tế xã và nhân viên y

tế thôn ản huyện Na Hang ra sao? B ng cách nào để cải thiện n ng lực truyền thông giáo d c s c khỏe cho Cán ộ y tế xã và Nhân viên y tế thôn

ản? Chính vì thế chúng tôi nghiên c u đề tài: “Thực trạng công tác truyền

thông giáo dục sức khỏe ở Y tế tuyến xã huyện Na Hang, Tuyên Quang và kết quả giải pháp nâng cao năng lực truyền thông giáo dục sức khỏe cho Cán bộ y tế xã và Nhân viên y tế thôn bản”

Đề tài với m c tiêu sau đây:

Mô tả thực trạng tổ chức và hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe

ở Y tế tuyến xã huyện Na Hang tỉnh uyên Quang n m

Đánh giá kiến thức, thái độ và kỹ n ng truyền thông giáo dục sức khỏe của Cán bộ y tế xã và Nhân viên y tế thôn bản huyện Na Hang, Tuyên Quang

3 Đánh giá kết quả giải pháp nâng cao n ng lực ruyền thông Giáo dục sức khỏe cho Cán bộ y tế xã và Nhân viên y tế thôn bản huyện Na Hang, Tuyên Quang

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Thực trạng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe hiện nay

1.1.1 Truyền thông giáo dục sức khỏe trên thế giới

N m 448, Người thợ kim hoàn là Guten erg sống tại Maiz thuộc nước

Đ c đã phát minh ra hệ thống “Mova le typ” được dịch là hệ thống sắp chữ động, mặc dù người Trung quốc cho r ng họ mới là người đ u tiên ngh ra công nghệ này Người ta nhập (Typ) các chữ cái vào thiết ị và sau đ in ra các trang v n ản ng gi y (Move), phương pháp này phá vỡ kiểu phân phối thông tin chủ đạo thời đ ; các nhà truyền giáo chép tay các thông tin hoặc khắc lên gỗ rồi in ra gi y N m 44 , Guten erg kinh doanh công nghệ này cùng người đồng hương giàu c là Johannes Fust, tuy nhiên, do chi phí duy trì

đã vượt ra khỏi t m kiểm soát và Guten erg sớm ị vỡ nợ (Guten erg sinh

n m 98 m t n m 4 8)

Do ng d ng của Mova le typ trong truyền thông tin như vậy, chỉ sau vài thập kỷ “ Mova le typ” đã lan ra khắp châu âu, n đã đ ng g p không nhỏ vào cuộc cách mạng thông tin, c n gọi là thời kỳ ph c hưng và trong những thế kỷ tiếp theo, sách, áo, tạp chí đã ắt đ u phát hành rộng rãi

N m 00 , t c sau , thập kỷ “Mova le typ ” lại được hồi sinh Ông Bà Ben và Mena Trotts (Sống tại San Francisco, M ) chịu ảnh hưởng của th t nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng Mena ắt đ u lập We cá nhân (Blog) Dollarshort d n trở nên n i tiếng và vợ chồng Trotts quyết định xây dựng một công c hỗ trợ đ ng Blog hiệu quả hơn, ph n mền mang tên Movable typ này hiện nay là sự lựa chọn số một của nhiều Bloger danh tiếng và n m trong 0 công c tạo We cá nhân hàng đ u do tạp chí For es ình chọn

“Mova le typ” đ u tiên đánh d u sự xu t hiện của khái niệm truyền thông đại chúng, c n Mova le typ l n hai lại áo hiệu giai đoạn “truyền thông

Trang 16

cá nhân” Hiện tượng v n h a mới mẻ này đặc iệt ph iến ở giới trẻ, nh t là

ở những nước phát triển

Tháng 9 n m 978, tại Alma – Ata, thủ đô nước cộng h a Kazacxtan,

T ch c Y tế thế giới (WHO) đã phối hợp với Qu nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) t ch c Hội nghị quốc tế về s c khỏe Hội nghị đã đưa ra ản Tuyên ngôn quan trọng c tính lịch sử gọi là Tuyên ngôn Alma – Ata Tuyên ngôn này kêu gọi Chính phủ và ngành y tế các nước hãy đẩy mạnh việc CSSK cho nhân dân, đặc iệt lưu ý đến các t ng lớp nghèo kh , tối thiểu ng các dịch v ch m s c s c khỏe an đ u (CSSKBĐ) M c tiêu của tuyên ngôn c n

đạt được đ là: “Sức khỏe cho mọi người n m ” Tuyên ngôn Alma – Ata

đã toát lên một luồng tư tưởng của thời đại trong việc ảo vệ s c khỏe, đ là muốn xây dựng kinh tế, đẩy lùi nghèo kh , xây dựng hạnh phúc cho mọi người, đặc iệt ở các nước đang phát triển, yếu tố quan trọng nh t đ là con

người Hội nghị khẳng định một cách mạnh mẽ r ng: “Sức khỏe là quyền cơ

bản của con người, việc đạt được một tình trạng sức khỏe cao nhất có thể làm được là một mục tiêu xã hội rất quan trọng liên quan đến toàn thế giới, đòi hỏi sự tham gia của nhiều lĩnh vực xã hội, kinh tế ngoài ngành y tế” [1]

Truyền thông giáo d c s c khỏe (TT GDSK) được xếp ở vị trí ưu tiên số một trong 8 nội dung CSSKBĐ của Tuyên ngôn Alma – Ata

TT GDSK là ộ phận quan trọng nh t của nâng cao s c khỏe và ao gồm sự kết hợp các yếu tố để thúc đẩy áp d ng các hành vi nâng cao s c khỏe, giúp mọi người đưa ra các quyết định về s c khỏe của họ và thu được các k n ng và sự tự tin c n thiết để thực hành các quyết định Nâng cao s c khỏe là cơ sở hành động để phát triển y tế công cộng toàn c u Vì vậy, từ sau Tuyên ngôn Alma – Ata đã c tiếp theo 7 Hội nghị quốc tế về nâng cao s c khỏe Đây là những mốc lịch sử quan trọng về s c khỏe công cộng toàn c u Mỗi hội nghị lại c những trọng tâm, c iểu tượng đặc trưng riêng và lời kêu gọi hành động nh m nâng cao s c khỏe

Trang 17

“ uyên ngôn Ottawa về nâng cao sức khỏe”, đ là kết quả của Hội

nghị quốc tế l n th Nh t về nâng cao s c khỏe được t ch c tại Ottawa, Canada từ ngày 7 đến ngày tháng n m 98 Bản Tuyên ố này đưa ra những giải pháp hoạt động cho s c khỏe đạt được vào n m 000 và thời gian tiếp theo Hội nghị này là sự hưởng ng đ u tiên để phát triển những mong đợi hành động cho s c khỏe công cộng toàn thế giới N được xây dựng trên những tiến ộ đã đạt được trong ch m s c s c khỏe an đ u (CSSKBĐ) tại Alma – Ata

Hội nghị quốc tế l n th Hai về nâng cao s c khỏe được t ch c từ ngày đến ngày 7 tháng 4 n m 988 tại Adelaide, phía nam Autralia mang

tên “Những gợi ý Adelaide về chính sách y tế công cộng” Hội nghị công

nhận một thập kỷ vừa qua của Tuyên ngôn Alma – Ata đã trở thành mốc lịch

sử trọng đại trong sự hành động vì s c khỏe cho mọi người – điều đã được đã được Hội nghị s c khỏe thế giới khởi xướng n m 977 Dựa trên sự thừa nhận s c khỏe như là một m c tiêu cơ ản của xã hội, Tuyên ố này đã đề

xu t l nh vực hành động để nâng cao s c khỏe đ là: Xây dựng chính sách y

tế công cộng, tạo môi trường hỗ trợ, phát triển k n ng cá nhân, hoạt động vững chắc và thay đ i ch t lượng các dịch v y tế

Từ ngày 9 đến ngày tháng n m 99 , tại Sandwall, Th y Điển Hội

nghị quốc tế l n th Ba về nâng cao s c khỏe được t ch c với tên gọi: “Phát

biểu Sandwall – Những môi trường trợ giúp cho sức khỏe” Hội nghị

Sandwall đã sung một chuỗi những hành động trong số những sự kiện đã được ắt đ u với sự cam kết của T ch c Y tế thế giới cho những m c tiêu

s c khỏe cho mọi người ( 977) Hội nghị quốc tế l n th Ba về nâng s c khỏe được t ch c sau Hội nghị quốc tế giữa T ch c Y tế thế giới và Qu nhi đồng liên hiệp quốc về CSSKBĐ Alma – Ata (1978), sau Hội nghị quốc tế l n

th nh t về nâng cao s c khỏe trong những quốc gia công nghiệp (Ottawa

98 ), những cuộc họp về chính sách y tế công cộng (Adelaide 988) và lời

Trang 18

kêu gọi cho hoạt động nâng cao s c khỏe ở những quốc gia đang phát triển (Geneva 989) Hội nghị nâng cao s c khỏe l n này cũng giải thích rõ ràng hơn sự liên quan và ý ngh a của nâng cao s c khỏe Cùng song song với những phát triển này trong l nh vực s c khỏe, sự quan tâm về y tế công cộng đối với môi trường toàn c u c n phải phát triển nhanh ch ng hơn Điều này đã được Ủy an thế giới về môi trường và phát triển khẳng định rõ ràng trong

áo cáo tương lai thông thường của chúng ta, đ là điều kiện và một sự hiểu iết mới ắt uộc của sự phát triển c thể chịu đựng

“ uyên ngôn Jakarta - Ảnh hưởng nâng cao sức khỏe vào thế kỷ ”,

đ là Hội nghị quốc tế l n th Tư về nâng cao s c khỏe, được t ch c tại Jakarta, Idonesia từ ngày đến ngày 4 tháng 7 n m 997 Những người tham gia Hội nghị này đã tận tâm chia sẻ những thông điệp chủ chốt của Tuyên ngôn với Chính phủ của nước họ, những cơ quan, những cộng đồng; đưa những hoạt động đã đề xu t vào thực hành; và áo cáo lại vào Hội nghị quốc tế l n th N m về nâng cao s c khỏe Để đẩy nhanh tiến ộ hướng đến nâng cao s c khỏe toàn c u, những người tham dự đã ký cam kết vào khối liên minh nâng cao s c khỏe toàn c u M c đích của khối liên minh toàn c u này là thúc đẩy sự ưu tiên hành động trong nâng cao s c khỏe đã được trình

ày trong ản Tuyên ngôn này

Hội nghị quốc tế l n th N m về nâng cao s c khỏe được t ch c tại Mexico City từ ngày đến ngày 9 tháng n m 000 Đây là Hội nghị c p Bộ trưởng để àn về nâng cao s c khỏe, ao gồm đại diện 88 quốc gia tham dự Khu vực Đông nam Á c 4 nước tham dự là: Thái lan, Indonesia, Malaysia và Cộng h a dân chủ nhân dân Lào

Tuyên ố Bangkok về nâng cao s c khỏe trong một thế giới toàn c u đã được tán thành ởi những người tham dự Hội nghị l n th Sáu về nâng cao s c khỏe được t ch c tại Thái Lan, từ ngày 7 đến ngày tháng 8 n m 00 Tuyên

ố Bangkok Thái Lan đã đưa ra chìa kh a của những cam kết nh m đảm ảo

Trang 19

cho nâng cao s c khỏe được thực hiện gồm: Trung tâm nghị sự toàn c u, một cơ

sở pháp lý n ng cốt của Chính phủ, một chìa kh a trọng tâm của cộng đồng và người dân trong xã hội, một nhu c u cho hoạt động tập thể tốt

N m 009, tại Nairo i thủ đô của Kenya, Hội nghị quốc tế l n th Bảy

về nâng cao s c khỏe đã được t ch c Hội nghị l n này đã đưa ra lời kêu gọi hành động để xác định những chiến lược chủ chốt và những cam kết khẩn c p

nh m kết thúc sự sung khoảng trống trong s c khỏe và phát triển thông qua nâng cao s c khỏe

1.1.2 Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở Việt Nam

Nghị quyết số 04 –NQ HNTW của Hội nghị l n th 4 Ban ch p hành Trung ương Đảng (Kh a VII) về những v n đề c p ách của sự nghiệp ch m

s c và ảo vệ s c khỏe nhân dân, ngày 4 tháng 0 n m 99 khẳng định:

“… Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và hỗ trợ về mặt kỹ thuật – chuyên môn, để nhân dân tự giác, chủ động xây dựng nếp sống trật tự,

vệ sinh, có ý thức phòng bệnh, phòng d ch, bảo vệ môi trường, môi sinh, thường xuyên r n luyện thân thể và tham gia tích cực vào các hoạt động ch m sóc sức khỏe ở cơ sở Phải tuân thủ điều lệ vệ sinh, nhất là vệ sinh n uống và thực ph m, vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, vệ sinh nơi ở, vệ sinh nơi làm việc” [2]

Nghị quyết số 4 –NQ TW ngày tháng 0 n m 00 của Bộ Chính trị Ban ch p hành Trung ương Đảng kh a IX xác định nâng cao hiệu quả thông tin – giáo d c – truyền thông là một trong những giải pháp chủ yếu để

ảo vệ, ch m s c và nâng cao s c khỏe nhân dân trong tình hình mới TT

GDSK “ ạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm của toàn hệ

thống chính tr đối với công tác bảo vệ, ch m sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; trang b kiến thức và kỹ n ng để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng

có thể chủ động phòng bệnh, xây dựng nếp sống vệ sinh, r n luyện thân thể,

Trang 20

hạn chế những lối sống và thói quen có hại với sức khỏe, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ, ch m sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân” [3]

Nhiệm v TT GDSK là làm cho mọi người thay đ i hành vi s c khỏe (HVSK) c hại, thực hành những hành vi, lối sống lành mạnh Quá trình thay

đ i hành vi thường di n ra một cách ph c tạp, quá trình đ chịu nhiều tác động của nhiều yếu tố ên trong và ên ngoài, n di n ra qua nhiều giai đoạn

H u hết các v n đề s c khỏe không chỉ giải quyết ng thuốc hay các phương pháp điều trị, mà c n kết hợp với các iện pháp khác trong đ c vai tr quan trọng của TT GDSK, như thông qua tư v n, hỗ trợ để tạo nên và duy trì các hành

vi c lợi cho s c khỏe [4] Một ví d , đ là Chương trình dân số kế hoạch h a gia đình (DS KHHGĐ) ở nước ta đã thu được nhiều thành quả rõ rệt, phải khẳng định c sự đ ng g p r t lớn của hoạt động truyền thông dân số cho l nh vực này

Hoạt động TT GDSK không thể thay thế được các dịch v ch m s c

s c khỏe (CSSK) khác, tuy nhiên n lại g p ph n nâng cao hiệu quả của các dịch v CSSK Đ u tư cho TT GDSK chính là đ u tư c chiều sâu, lâu dài về nâng cao s c khỏe Hoạt động TT GDSK thể hiện quan điểm dự ph ng trong CSSK, mang lại hiệu quả lâu dài, ền vững vì nếu mọi người c hiểu iết và

c k n ng nh t định về ph ng chống ệnh tật, nâng cao s c khỏe, thì họ sẽ chủ động quyết định hành vi CSSK đúng đắn Trên thực tế hiện nay c r t nhiều chương trình CSSK sẽ không thể thành công nếu không chú trọng đến vai tr của TT GDSK, vì TT GDSK là nh m làm thay đ i các hành vi liên quan đến sự tồn tại của các v n đề s c khỏe, ệnh tật [ ]

TT GDSK được đánh giá là c vai tr vô cùng quan trọng trong công tác CSSKBĐ Nhờ c TT GDSK mà t t cả mọi người dân trong cộng đồng đều c cơ hội tiếp cận với các thông tin, những kiến th c và các dịch v CSSK cho họ [ ] Việt Nam là nước đã tham dự và cam kết thực hiện Tuyên ngôn Alma – Ata về CSSKBĐ n m 978 Đến n m 980 Chính phủ Việt Nam

đã chỉ đạo ngành y tế triển khai thực hiện Chiến lược CSSKBĐ Dưới sự lãnh

Trang 21

đạo của Đảng và sự chỉ đạo của Chính phủ với nguyên tắc cơ ản là đảm ảo

ph c v nhân dân được tốt nh t và c hiệu quả cao, các cơ sở ngành y tế của nước ta đã c khả n ng đáp ng được nhu c u CSSK thiết yếu cho nhân dân

N m 999, một số Nhà khoa học của Bộ quốc ph ng – Bộ y tế đã tiến hành đánh giá 0 n m thực hiện CSSKBĐ ở Việt Nam Kết quả nghiên c u khẳng định: Trong 0 n m thực hiện CSSKBĐ ở Việt Nam, nước ta đã triển khai thực hiện đ y đủ và c hiệu quả cả 0 nội dung CSSKBĐ, đã g p ph n cải thiện tình trạng s c khỏe của nhân dân ta ngang t m với một số nước trên thế giới và trong khu vực c m c thu nhập cao hơn nước ta nhiều l n Tại Báo cáo của nghiên c u này c nêu hai nhận xét quan trọng về vai tr của TT

GDSK: Một là công tác TT GDSK ngày càng đ ng vai tr quan trọng trong

sự nghiệp CSSK và ảo vệ s c khỏe nhân dân Hai là TT GDSK là sự nghiệp

của cả cộng đồng, trong đ ngành Y tế giữ vai tr n ng cốt và các Trung tâm

và lồng ghép hoạt động TT GDSK trong công tác ch m s c ệnh nhân [6]

Trang 22

Trong áo cáo Y tế Việt Nam n m 00 , tại Chương nh n mạnh đến vai tr của TT GDSK và n được coi là iện pháp dự ph ng c chi phí th p nhưng hiệu quả cao và ền vững, đồng thời cũng là giải pháp quan trọng để thực hiện các chính sách lớn về y tế Hoạt động của TT GDSK c vai tr quan trọng để thực hiện một trong những chủ trương lớn của Nhà nước là xã hội

h a công tác y tế [7]

N m 009, chuyên đề tốt nghiệp Chuyên khoa c p I Y tế công cộng của Nguy n Tiến Đạt [8] mô tả thực trạng t ch c và nguồn lực của mạng lưới TT GDSK từ tỉnh đến huyện đến xã phường, thôn ản của tỉnh Thái Nguyên tuy

c n r t nhiều kh kh n thiếu thốn, nhưng đã khẳng định: Công tác TT GDSK đang từng ước được cải thiện, n đã g p ph n không nhỏ vào thành tựu mà ngành y tế đạt được, đáp ng ngày một tốt hơn nhu c u CSSK của nhân dân

N m 0 0, trong nghiên c u “ hực trạng tổ chức và hoạt động của

mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh Cao Bằng 3 n m ( 7 – 2009) [9], Đàm Quang Ngọc nhận định: Mạng lưới TT GDSK ở tỉnh Cao

B ng đã được thành lập từ tỉnh đến tận cơ sở Công tác TT GDSK đã được triển khai dưới nhiều hình th c, đưa được nhiều thông tin về ch m s c và ảo

vệ s c khỏe đến với cộng đồng Các Trung tâm y tế dự ph ng huyện, thị xã và Trạm y tế (TYT) xã đã chủ động triển khai các hoạt động theo định hướng của Trung tâm TT GDSK tỉnh và các Chương trình m c tiêu quốc gia về y tế Hoạt động TT GDSK đã từng ước đi vào nề nếp cả ở tỉnh ở huyện và ở cả tuyến xã, thôn ản, t khu phố

Trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số

46 -NQ TW ngày tháng 0 n m 00 của Bộ Chính trị, nhiệm v t ng cường công tác TT GDSK được nhắc đến đ u tiên

Công tác TT GDSK là một trong những giải pháp thiết yếu để nâng cao nhận th c và thay đ i hành vi của người dân trong ph ng ệnh, chữa ệnh và nâng cao s c khỏe Ngày nay, TT GDSK được đặc iệt quan tâm trong nhiều

Trang 23

chương trình y tế như: Chương trình ph ng, chống HIV AIDS, Chương trình

ph ng chống suy dinh dưỡng, Chương trình VSATTP, Ph ng chống dịch cúm gia c m, cúm A (H N ), (H N ), Tiêu chảy c p nguy hiểm…

Thực tế cho th y thực hiện tốt công tác TT GDSK sẽ g p ph n triển khai, thực hiện c hiệu quả các chương trình dự án y tế, tránh lãng phí nguồn lực vốn đã c n kh kh n do hậu quả của việc thiếu thông tin, thiếu kiến th c

về các v n đề liên quan đến s c khỏe cũng như các hành vi c hại cho s c khỏe của người dân trong cộng đồng [ ]

Do thay đ i ch c n ng, nhiệm v , quyền hạn và cơ c u t ch c từ mô hình Trung tâm y tế huyện theo Nghị định số 7 004 NĐ – CP ngày 29 tháng 9 n m 004 của Chính phủ về việc giải thể Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Ủy an nhân dân tỉnh để thành lập đơn vị mới đ là: Trung tâm y tế dự ph ng huyện, ệnh viện đa khoa huyện, ph ng y tế huyện TYT xã chuyển sang Ph ng y tế huyện quản lý trực thuộc Ủy an nhân dân huyện, thị xã, thành phố [10]

N m 008, thực hiện Nghị định số 4 008 NĐ – CP ngày 04 tháng 2

n m 008 của Chính phủ về việc quy định t ch c các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy an nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh [11], Thông

tư số 0 008 TTLT – BYT – BNV ngày tháng 4 n m 008 của Bộ y tế -

Bộ nội v hướng dẫn ch c n ng, nhiệm v , quyền hạn và cơ c u t ch c của

Sở y tế, ph ng y tế thuộc UBND c p tỉnh, c p huyện về việc đ i tên Trung tâm y tế dự ph ng huyện thành Trung tâm y tế huyện và chuyển TYT xã từ

ph ng y tế huyện quản lý sang Trung tâm y tế huyện quản lý [12] Ủy an Dân số - Gia đình – Trẻ em giải thể, l nh vực DS KHHGĐ được àn giao về ngành y tế quản lý, tại TYT xã thêm một nhiệm v và thêm một iên chế cán

ộ làm chuyên trách dân số – KHHGĐ Những thay đ i về cơ c u t ch c

di n ra g n đây, khi mà TTYT huyện được chia ra đảm nhiệm các ch c n ng riêng iệt, an đ u c ảnh hưởng nh t định đến sự gắn kết trong công tác

Trang 24

CSSKBĐ giữa tuyến xã và tuyến huyện Hoạt động TT GDSK ở tuyến xã, tuyến thôn ản cũng c ảnh hưởng rõ rệt do c giai đoạn TYT xã trực thuộc

ph ng y tế huyện quản lý toàn diện, do đ các chỉ đạo và định hướng nội dung của Ph ng TT GDSK thuộc trung tâm y tế huyện xuống xã, thôn ản phải thông qua ph ng y tế huyện, vì thế đã làm chậm đi quá trình triển khai và thực hiện các hoạt động TT GDSK, tuy nhiên đến giai đoạn sau này khi chuyển toàn ộ TYT xã về Trung tâm y tế huyện quản lý thì mọi hoạt động đã được thuận lợi

1.1.3 Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở t nh Tuyên uang

Nhận th c rõ vai tr quan trọng của TT GDSK trong ảo vệ, ch m s c và nâng cao s c khỏe nhân dân, từ n m 99 khi Chính phủ chưa an hành Nghị định số 0 998 NĐ – CP qui định hệ thống t ch c Y tế mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương c một Trung tâm Truyền thông - Giáo d c s c khỏe Bộ y tế chưa c Quyết định số 9 999 QĐ – BYT qui định ch c n ng, nhiệm v và t

ch c ộ máy của Trung tâm TT – Giáo d c s c khỏe, thì lúc đ Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã c Quyết định số …thành lập Trung tâm Truyền thông – Giáo d c s c khỏe tỉnh Tuyên Quang

1.1.4 Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở huyện Na Hang

Na Hang là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, c diện tích tự nhiên 4 ,4 ha, c xã và thị tr n với 7 thôn ản, t khu phố, dân số 4 4 4 nhân khẩu, c dân tộc cùng chung sống chủ yếu là dân tộc thiểu số Giao thông trên địa àn huyện c n gặp nhiều kh kh n, nh t là

về mùa mưa, xã cách xa trung tâm huyện l là 70 km, điều kiện kinh tế, v n

h a xã hội chậm phát triển so với các huyện vùng th p, tỷ lệ hộ nghèo đến quí

IV n m 0 là 4 ,7%

Trung tâm y tế huyện Na Hang được tách ra và thành lập đơn vị y tế

và Trung tâm dân số kế hoạch h a gia đình theo Quyết định số 00 QĐ – UBND ngày 9 00 của Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang Các đơn vị

Trang 25

y tế tuyến huyện gồm c ; Trung tâm y tế dự ph ng huyện Na Hang, Bệnh viện da khoa huyện Na Hang với 70 gường ệnh, Bệnh viện đa khoa khu vực Yên Hoa với 0 giường ệnh và một Trung tâm Dân số – Kế hoạch h a gia đình huyện [13]

Thực hiện Quyết định số 00 QĐ – BYT đã qui định Trung tâm y

tế dự ph ng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh c ch c n ng triển khai thực hiện các nhiệm v chuyên môn k thuật về y tế dự ph ng, ph ng, chống HIV AIDS, ph ng, chống ệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, ch m s c s c khỏe sinh sản và TT GDSK trên địa àn huyện Nhiệm v và quyền hạn của Trung tâm y tế dự ph ng huyện là xây dựng kế hoạch và t ch c thực hiện các nhiệm v chuyên môn k thuật về y tế dự ph ng, ph ng, chống HIV AIDS,

ph ng chống ệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, ch m s c s c khỏe sinh sản và TT GDSK, tai nạn thương tích, s c khỏe lao động và ệnh nghề nghiệp,

s c khỏe môi trường, s c khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng theo phân c p

và theo quy định của pháp luật trên địa àn của huyện Về cơ c u t ch c c

ph ng ch c n ng và khoa; Ph ng Hành chính – T ng hợp, Ph ng TT GDSK

và Khoa đ là Khoa kiểm soát dịch ệnh HIV AIDS, Khoa Y tế công cộng, Khoa Vệ sinh an toàn thực phẩm, Khoa xét nghiệm và Khoa Ch m s c s c khỏe sinh sản [14]

Thực hiện Quyết định số 00 QĐ – UBND của Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Sở y tế tỉnh Tuyên Quang đã c Quyết định số 4 9 QĐ – SYT ngày 04 4 007 Quyết định về việc thành lập các Khoa, Ph ng thuộc Trung tâm y tế dự ph ng huyện Na Hang Do đặc thù là huyện miền núi, vùng cao của tỉnh Tuyên Quang thiếu cán ộ, nh t là thiếu Bác s , do đ trung tâm

y tế huyện Na Hang chỉ thành lập được hai ph ng và a khoa, đ là: ph ng Hành chính – T ng hợp, Ph ng TT GDSK và a khoa đ là Khoa Kiểm soát dịch ệnh HIV AIDS và Y tế công cộng, Khoa vệ sinh an toàn thực phẩm, Khoa ch m s c s c khỏe sinh sản [15] Ph ng TT GDSK thuộc Trung tâm y

Trang 26

tế huyện Na Hang được iên chế cán ộ, c trình độ đều là Y s đa khoa, với nhiệm v là thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về l nh vực y tế Chịu trách nhiệm t ch c thực hiện và hướng dẫn nghiệp v TT GDSK về y tế dự ph ng, ph ng chống HIV AIDS,

an toàn vệ sinh thực phẩm, ch m s c s c khỏe sinh sản trên địa àn huyện Thực hiện tư v n s c khỏe cho người dân và hướng dẫn nghiệp v tư v n s c khỏe cho các cơ sở y tế trên địa àn [14]

Trong khi chưa c Nghị quyết số 4 –NQ TW của Bộ Chính trị, thì Tỉnh Ủy Tuyên Quang an hành một Nghị quyết chuyên đề về lãnh chỉ đạo công tác y tế, đ là Nghị quyết số 0 – NQ TU ngày tháng n m 00 của Ban ch p hành Đảng ộ tỉnh Tuyên Quang về việc nâng cao ch t lượng khám chữa ệnh, đặc iệt là tuyến y tế cơ sở, đã xác định việc nâng cao hiệu quả của thông tin – giáo d c – truyền thông là một trong những giải pháp chính để

ảo vệ, ch m s c và nâng cao s c khỏe nhân dân trong tình hình mới Nghị

quyết số 0 –NQ TU của Tỉnh Ủy Tuyên Quang xác định “ ừ tuyến tỉnh đến

đến y tế xã phường, th trấn c n t ng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân, nhất là tuyên truyền về phòng, chống một số d ch bệnh mới phát sinh, thực hiện xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, t ng cường các hoạt động phòng chống suy dinh dư ng tr em, xây dựng vườn thuốc nam tại tất cả các trạm y tế xã ng cường truyền thông về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, đưa các gói d ch vụ DS – KHHGĐ đến vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số ” [16]

Để thực hiện Nghị quyết số 0 –NQ/TU của Tỉnh Ủy Tuyên Quang, huyện Ủy Na Hang an hành Nghị quyết số 40 –NQ HU ngày tháng n m

00 của Ban ch p hành Đảng ộ huyện Na Hang về việc nâng cao ch t lượng klhám chữa ệnh, đặc iệt là tuyến y tế xã, thị tr n Do đặc thù là một huyện miền núi, vùng cao và chủ yếu là dân tộc thiểu số của tỉnh Tuyên

Quang, do đ Nghị quyết số 40 của Huyện Ủy Na Hang xác định “ ng

Trang 27

cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở tuyến xã và thôn bản, coi công tác truyền thông là một trong những giải pháp quan trọng trong phòng, chống d ch bệnh khi chưa có d ch xảy ra ận động người dân xây dựng và s dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, t ng cường và đưa các gói d ch vụ DS – KHHGĐ đến các xã vùng sâu xa, vùng chủ yếu là dân tộc thiểu số trong huyện” [17]

Trong những n m qua, hoạt động TT GDSK ở huyện Na Hang đã được phối hợp triển khai rộng khắp trên các kênh thông tin đại chúng với nhiều phương pháp, hình thúc, nội dung phong phú, thiết thực, nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chương trình dự án y tế và các hoạt động

ch m s c s c khỏe cộng đồng Kiến th c và thực hành của đông đảo nhân dân

c chuyển iến tích cực theo hướng c lợi cho s c khỏe Hệ thống TT GDSK

từ tỉnh đến huyện và đặc iệt tuyến xã ngày càng được củng cố, hoạt động TT tại cộng đồng được chú trọng hơn Mỗi cán ộ, nhân viên y tế là một tuyên truyền viên trong l nh vực TT GDSK cho đối tượng đích Thành quả của ngành y tế tỉnh Tuyên Quang n i chung và của huyện Na Hang n i riêng đạt được là nhờ c các hoạt động của công tác TT GDSK Trong n m g n đây trên địa àn của huyện Na Hang đã không c dịch ệnh lớn, nguy hiểm xảy

ra, ng n chặt c hiệu qủa ệnh tay – chân – miệng, dịch sốt phát an…vv

1.2 Hệ thống TT GDSK ở một số nước trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1.Hệ th ng t chức TT D ở một s n ớc trên Thế giới

Ở mỗi quốc gia trên thế giới c c u trúc t ch c hệ thống y tế khác nhau, nên hệ thống t ch c TT GDSK cũng khác nhau Một số nghiên c u trên thế đã chỉ ra r ng GDSK và nâng cao s c khỏe đã phát triển ở các nước Tây u, Canada và M nhưng chưa phát triển ở Đông u và đặc iệt ở các nước châu Á

T ch c hệ thống TT GDSK ở n Độ được xem là hợp lý hơn cả khi

ao gồm đa dạng các đơn vị k thuật, các cơ quan TT GDSK được thành lập

ở t t cả các tuyến, các cơ quan TT GDSK của Nhà nước và các chương trình

Trang 28

TT GDSK của các t ch c phi chính phủ cùng tồn tại và c các hoạt động phối hợp với nhau Ở nước này, cơ quan TT GDSK ao gồm 7 đơn vị k thuật chính đ là: Đào tạo, truyền thông, iên tập, giáo d c s c khỏe, nghiên c u và đánh giá, thực địa và mô phỏng, đơn vị giáo d c trường học

Nhân lực thực hiện các hoạt động TT GDSK ở các nước thường đa dạng, gồm c các cán ộ thuộc các chuyên ngành khác nhau như: Bác s chuyên khoa, Bác s đa khoa, các Nhà tâm lý học, Bác s gia đình, các Nhà dịch tế học, các Nhà quản lý…các Cán ộ này tùy theo vị trí công tác của mình mà tham gia vào các hoạt động TT GDSK ở các m c độ khác nhau, từ

tư v n trực tiếp cho ệnh nhân đến việc t ch c các chương trình TT, thiết kế phương tiện TT và lập kế hoạch chiến lược cho các hoạt động TT GDSK [ ]

Điểm hạn chế của hệ thống TT GDSK ở một số nước đã được các tác giả đề cập như các chương trình TT GDSK thường chỉ dựa trên kinh nghiệm

và kiến th c ch chưa dựa vào việc xác định nhu c u của cộng đồng, chưa c

sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch và việc thiết kế các chương trình giáo d c s c khỏe chưa dựa trên các mô hình về sự thay đ i hành vi [ ] Các cơ quan TT GDSK nhà nước tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố trong khi đại đa số dân chúng lại sống ở nông thôn, làm cho các hoạt động TT GDSK lại chưa tiếp cận được với số lượng lớn dân số Ví d như ở một số Bang ở n Độ, chỉ c các cơ quan TT GDSK đặt ở nông

thôn trong khi đ ¾ dân số sống ở nông thôn

Các nghiên c u này đã chỉ ra một số yếu tố cản trở làm cho các chương trình GDSK tốt nh t chưa đến được với người dân như sự hạn chế về tài chính, hạn chế ch t lượng và số lượng nhân lực, các hoạt động thường không được lập kế hoạch, hoạt động đào tạo thường xuyên cho các cán ộ TT GDSK không được ph iến, hoạt động đào tạo cán ộ TT GDSK mang tính c m tay chỉ việc nhiều hơn là phát huy tư duy và khả n ng sáng tạo của cán ộ

Trang 29

Ở một số nghiên c u cũng đã chỉ ra r ng ở một số nước, các phương pháp chuyền tải thông điệp trong hoạt động TT GDSK chưa phù hợp với các

nh m đối tượng đích, mà c thể là sử d ng các phương tiện thông tin đại chúng trong các hoạt động TT là không c hiệu quả đối với dân cư các vùng sâu xa và nh m dân cư d ị t n hại vì họ không c điều kiện tiếp xúc với các phương tiện thông tin đại chúng [ ]

1.2.2 Hệ th ng t chức truyền thông giáo dục sức khỏe ở Việt Nam

Chỉ đạo trực tiếp, toàn diện Chỉ đạo về chuyên môn

TRẠM Y TẾ

PHƯỜNG THỊ TRẤN

Trang 30

Sơ ồ 1: Hệ thống truyền thông giáo dục sức khỏe ở Việt Nam

1.2.2.1 Tuyến Trung ơng

Xu t phát từ nhu c u thực tế và nhận th c đúng vai tr của TT GDSK trong ch m s c s c khỏe và ảo vệ s c khỏe nhân dân, ngày tháng 9 n m

980 Bộ y tế đã c Quyết địnhh số 8 7 BYT - QĐ thành lập “ Nhà tuyên

truyền bảo vệ sức khỏe ”, đến n m 98 được đ i tên thành “ rung tâm truyền thông – Bảo vệ sức khỏe ” Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn

quốc l n th VI về đ i mới phát triển đ t nước, đ i hỏi đ i mới công tác ch m

s c s c khỏe nhân dân, trong đ c đ i mới hoạt động TT – GDSK Nh m đáp ng yêu c u phát triển và ngày càng đ i mới hoạt động TT – GDSK, ngày

8 999 Bộ y tế c Quyết định số 9 4 999 QĐ – BYT đ i tên “ rung

tâm tuyên truyền – Bảo vệ sức khỏe” thành “Trung tâm truyền thông – Giáo dục sức khỏe Bộ y tế” Quyết định số QĐ – TTg ngày 8 tháng 4 n m

00 của Thủ Tướng Chính phủ, đ i tên “ Trung tâm Truyền thông – Giáo

d c s c khỏe Bộ y tế” thành “ rung tâm ruyền thông – Giáo dục sức khỏe

Trung ương” thuộc Bộ y tế

1.2.2.2 Tuyến t nh thành ph trực thuộc Trung ơng

Ngày 0 tháng 0 n m 998 Chính phủ an hành Nghị định số

0 998 NĐ – CP qui định hệ thống t ch c Y tế mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c một Trung tâm Truyền thông – Giáo d c s c khỏe Thông tư liên tịch số 0 998 TTLB – BYT – BTCCBCP ngày 7 998 của

Bộ y tế và Ban t ch c cán ộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 0 của Chính phủ Quyết định số 9 999 QĐ - BYT ngày tháng n m 999 của Bộ trưởng Bộ y tế an hành quy định ch c n ng, nhiệm v và t ch c ộ

NH N VIÊN Y TẾ

TH N BẢN

Trang 31

máy của Trung tâm Truyền thông – Giáo d c s c khỏe các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương [18] Từ đ , hệ thống t ch c các Trung tâm TT GDSK các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập Quyết định số

9 999 QĐ – BYT của Bộ y tế qui định: Trung tâm Truyền thông – Giáo d c

s c khỏe là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế, c ch c n ng TT GDSK trên địa àn toàn tỉnh,; c tư cách pháp nhân; c con d u riêng và được mở tài khoản tại kho ạc nhà nước Nhiệm v của Trung tâm Truyền thông – Giáo d c

s c khỏe thuộc Sở y tế là:

C n c chiến lược ch m s c và ảo vệ s c khỏe nhân dân, chương trình hành động TT GDSK của Bộ y tế và tình hình thực tế tại địa phương, để xây dựng kế hoạch TT GDSK và t ch c triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt

Xây dựng, quản lý và chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, nghiệp v của mạng lưới TT GDSK trên địa àn

T ch c, phối hợp đào tạo và đào tạo lại về chuyên môn nghiệp v cho cán ộ, công ch c, cộng tác viên và các đối tượng làm công tác TT GDSK

4 Tham gia và t ch c công tác nghiên c u khoa học về TT GDSK trên địa àn

Quản lý và sử d ng c hiệu quả các nguồn lực, sản xu t các tài liệu

về TT GDSK của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật

Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về TT GDSK theo chủ trương của Đảng và các qui định của nhà nước

7 T ch c việc tuyên truyền giáo d c pháp luật về ch m s c s c khỏe nhân dân và triển khai các công tác tuyên truyền khác trong l nh vực y tế khi được Sở y tế giao [18]

Đến nay 4 4 tỉnh thành phố trong cả nước đã thành lập Trung tâm TT GDSK trực thuộc Sở y tế tỉnh thành phố

Trang 32

1.2.2.3 Tuyến huyện qu n th xã thành ph thuộc t nh

Ngày 09 tháng 9 n m 00 , Bộ trưởng Bộ y tế an hành Quyết định số

00 QĐ – BYT quy định “Chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức rung tâm y tế dự phòng huyện, quận, th xã, thành phố thuộc tỉnh”

Quyết định này qui định các ph ng, khoa chuyên môn của Trung tâm y tế dự

ph ng tuyến huyện gồm: Ph ng Hành chính – T ng hợp và Ph ng TT GDSK Trong đ nhiệm v c thể của Ph ng TT GDSK là:

a Thực hiện việc tuyên truyền các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về l nh vực y tế

Chịu trách nhiệm t ch c thực hiện và hướng dẫn nghiệp v TT GDSK về y tế dự ph ng; ph ng chống HIV AIDS trên địa àn; t ch c triển khai các hoạt động ph ng, chống dịch ệnh

c Thực hiện tư v n s c khỏe cho mọi người dân và hướng dẫn nghiệp

v tư v n s c khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa àn [14]

Trung tâm y tế huyện Na Hang được thành lập theo Quyết định số

00 QĐ - UBND ngày tháng 9 n m 00 của Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập Trung tâm y tế dự ph ng huyện, thị xã thuộc Sở y tế tỉnh Tuyên Quang [13] Ph ng Truyền thông – Giáo d c s c khỏe thuộc Trung tâm y

tế huyện Na Hang được thành lập theo Quyết định số 4 9 007 QĐ – SYT ngày

04 tháng 4 n m 007 của Sở y tế tỉnh Tuyên Quang về việc thành lập các Khoa,

ph ng thuộc Trung tâm y tế dự ph ng huyện Na Hang Ph ng TT GDSK thuộc Trung tâm y tế dự ph ng huyện Na Hang c iên chế và hiện nay c 0 cán ộ điều là Y s đa khoa

1.2.2.4 Tuyến xã ph ờng th tr n

Ngày 07 tháng n m 00 của Bộ trưởng Bộ y tế c Quyết định số

70 00 QĐ – BYT an hành “ Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 00 –

0 0 ” Trong hướng dẫn thực hiện chuẩn quốc về gia y tế xã c 0 chuẩn

Trang 33

Trong đ , công tác TT GDSK được xếp ở ph n B của chuẩn I, gồm những nội dung sau:

00% cán ộ trạm y tế xã và NVYTTB được ồi dưỡng kiến th c và

c k n ng cơ ản về TT – GDSK

2 Thực hiện tư v n và TT GDSK lồng ghép tại trạm y tế, tại cộng đồng

và hộ gia đình

Giáo d c s c khỏe qua hệ thống loa đài truyền thanh của xã ít nh t 4

l n tháng với khu vực đồng ng và trung du; l n tháng đối với miền núi 4.T ch c, tham gia phối hợp t ch c các u i họp cộng đồng tại thôn ản để

TT – GDSK, ít nh t đạt: l n n m với khu vực đồng ng và trung du; 4 l n

n m với khu vực miền núi

Tỷ lệ hộ gia đình nắm được kiến th c cơ ản về nội dung thực hành

ch m s c s c khỏe thiết yếu cho à m , trẻ em tại gia đình và cộng đồng,

ph ng chống tai nạn và thương tích; nắm được kiến th c về ph ng chống một

số ệnh nguy hiểm tại địa phương, ít nh t đạt: 0% với khu vực đồng ng và trung du; 0% với khu vực miền núi [19]

Sau 0 n m thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 00 – 0 0,

Bộ y tế đã xem xét và đã c những điều chỉnh các chuẩn quốc gia về y tế xã cho phù hợp với tình hình trong giai đoạn mới Ngày tháng 9 n m 0 Bộ trưởng Bộ y tế đã an hành Quyết định số 447 QĐ – BYT, Quyết định về việc Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 0 – 0 0 Bộ y tế Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 0 – 0 0” và “Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn

0 – 0 0” Bộ Tiêu chí gồm 0 tiêu chí với 0 chỉ tiêu, trong đ Tiêu chí

th 0 là tiêu chí về TT GDSK, gồm những nội dung sau:

Chỉ tiêu 9 Phương tiện truyền thông – giáo dục sức khỏe

Trang 34

- Phương tiện TT GDSK: Cơ ản phải c đủ các trang thiết ị làm công tác TT GDSK theo Quyết định số 4 0 QĐ – BYT, gồm c tivi; loa pin; micro và máy t ng âm; c àn sách, mô hình, c giá treo áp phích…

- C tủ các ng n đựng tài và các tài liệu TT như s tay tuyên truyền, ộ tài liệu TT, ộ công c làm mẫu, cẩm nang thực hiện các hoạt động TT – GDSK

Chỉ tiêu riển khai tốt các hoạt động – GDSK, DS – KHHGĐ thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại cộng đồng, khi th m hộ gia đình và khi người dân đến khám chữa bệnh tại trạm y tế xã và trong trường học

- Thực hiện thường xuyên TT GDSK thông qua các phương tiện TT s n

c tại xã như loa, đài tại xã Nội dung tuyên truyền chủ yếu ao gồm việc thực hiện các chương trình m c tiêu quốc gia trong l nh vực y tế và các v n đề về y

tế của địa phương

- Phối hợp với các t ch c xã hội (Ph nữ, Thanh niên, Hội nông dân,…) thực hiện các hoạt động TT GDSK tại cộng đồng

- Cán ộ TYT xã và NVYTTB thực hiện TT GDSK và tư v n các v n

đề về s c khỏe khi người dân đến khám chữa ệnh hoặc khi đến th m hộ gia đình; c các hoạt động về TT GDSK trong trường học tại địa phương [20]

1.2.2.5 Tuyến thôn bản

Quyết định số 999 QĐ – BYT ngày tháng n m 999 của

Bộ trưởng Bộ y tế qui định ch c n ng và nhiệm v của NVYTTB [21] NVYTTB là nhân viên y tế hoạt động tại thôn ản, c ch c n ng ch m s c

s c khỏe cho nhân dân trong thôn, ản NVYTTB c những nhiệm v sau:

Tuyên truyền – giáo d c s c khỏe

Hướng dẫn thực hiện vệ sinh ph ng ệnh

Ch m s c s c khỏe à m trẻ em và kế hoạch gia đình

4 Sơ c u an đ u và ch m s c ệnh thông thường

Thực hiện các chương trình y tế

Trang 35

Nhân viên y tế thôn, ản được đào tạo các nội dung về TT GDSK, gồm:

- Đại cương truyền thông và giáo d c s c khỏe

- K n ng TT GDSK [21]

Trên địa àn của huyện Na Hang c xã và thị tr n trong đ c 7 thôn ản và hiện nay c 0 NVYTTB đang hoạt động, các NVYTTB, t khu phố điều được đào tạo kiến th c theo chương trình của Bộ y tế quy định Chương trình đào tạo th p nh t là tháng và cao nh t là 9 tháng, được đào tạo tại tuyến huyện c sự giám sát, kiểm tra của Trường trung c p y tế tỉnh và sau khi đào tạo xong Trường trung c p y tế tỉnh c p ch ng chỉ cho các học viên

1.3 Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở t nh Tuyên uang

1.3.1 Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở tuyến t nh

Xác định đúng vị trí vai tr quan trọng của TT GDSK trong CSSKBĐ, trên cơ sở các hoạt động của Trung tâm tuyên truyền – Bảo vệ s c khỏe Bộ y

tế, n m 99 , Trung tâm tuyên truyền – Bảo vệ s c khỏe tỉnh Tuyên Quang được thành lập theo Quyết định số 997 QĐ - UBND ngày 4 tháng

n m 997 của Chủ tịch Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang Đến n m 998 Trung tâm tuyên truyền – Bảo vệ s c khỏe được đ i tên thành Trung tâm TT GDSK theo Quyết định 4 998 QĐ – UBND của Chủ tịch Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Trung tâm – Bảo vệ s c khỏe tỉnh Tuyên Quang ngay từ khi được thành lập đã được củng cố về t ch c và các hoạt động TT - GDSK đã hướng

về cơ sở, tại thời gian này các hoạt động TT GDSK đã được lồng ghép với các Chương trình m c tiêu quốc gia về y tế, như; Chương trình tiêm chủng

mở rộng, chương trình ph ng chống ệnh phong, chương trình DS KHHGĐ, đặc iệt là các hoạt động về ph ng, chống dịch ệnh, nh t là các dịch ệnh mới xu t hiện như dịch SART, dịch cúm A(H N ), dịch cúm A(H N ), HIV AIDS…Các phương pháp ph ng, chống một số dịch ệnh nhuy hiểm đã

Trang 36

được TT GDSK tuyến tỉnh đưa lên các phương tiện TT đại chúng như đài phát thanh, truyền hình tỉnh và huyện

Các hoạt động TT GDSK ng phương pháp trực tiếp đã được các đơn

vị y tế từ tỉnh đến huyện quan tâm chỉ đạo Nh t là từ khi Trung tâm tuyên truyền – Bảo vệ s c khỏe tỉnh được đ i tên thành Trung tâm truyền thông – Giáo d c s c khỏe, thì các hoạt động TT GDSK đã ngày càng được cải thiện

và đi vào chiều sâu

Trung tâm TT GDSK tỉnh c ch c n ng, nhiệm v và cơ c u t ch c theo Nghị định 7 của Chính phủ [10] Các đơn vị y tế trên địa àn tỉnh, nh t

là các đơn vị y tế thuộc khối y tế dự ph ng từ tỉnh đến các Trung tâm y tế dự

ph ng huyện, thành phố điều c một cán ộ ph trách công tác TT GDSK

Thực hiện Quyết định số 00 QĐ – BYT ngày 09 9 00 của Bộ trưởng Bộ y tế qui định Ch c n ng, nhiệm v , quyền hạn và cơ c u t ch c của Trung tâm y tế dự ph ng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong

đ c qui định TTYT DP huyện thành lập Ph ng TT GDSK Lúc này tại huyện và thị xã của tỉnh Tuyên Quang đã thành lập được Ph ng TT GDSK,

ch c n ng, nhiệm v được thực hiện theo quyết định số của Bộ y tế Chính

th c từ n m 00 trở về sau này thì hoạt động TT GDSK ở các tuyến từ tỉnh đến huyện, thị xã và các xã phường, thị tr n được hoạt dộng theo một hệ thống dọc đồng ộ và c kiểm tra, giám sát hỗ trợ của tuyến trên Tuy nhiên

đã thành lập được Ph ng TT GDSK ở các Trung tâm y tế dự ph ng huyện và

ở tỉnh đã c Trung tâm TT GDSK nhưng cơ sở vật ch t và các trang thiết ị

ph c v cho hoạt động TT r t nghèo nàn, chưa đáp ng được yêu c u của nhiệm v đề ra Về nhân lực tuyến tỉnh cũng gặp kh kh n do thiếu các cán

ộ c chuyên ngành như áo chí, iên tập…Thực hiện Quyết định số 189/2008 QĐ – UBND ngày tháng n m 008 của Chủ tịch Ủy an nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao chỉ tiêu iên chế cho ngành y tế, do đ Trung tâm TT GDSK tỉnh cũng đã được sung đ y đủ iên chế theo Thông

Trang 37

tư liên tịch số 0 008 TTLT – BYT – BNV của Bộ y tế – Bộ nội v về việc hướng dẫn ch c n ng, nhiệm v , quyền hạn và cơ c u t ch c của Sở tế,

Ph ng y tế thuộc UBND c p tỉnh, c p huyện [12]

Các hoạt động chính của Trung tâm TT GDSK tỉnh là: Xây dựng kế hoạch hoạt động TT GDSK trên địa àn của tỉnh, trong đ xác định các hoạt động chính sẽ thực hiện trong n m, theo quí, theo tháng và theo mùa khí hậu

để giúp cho tuyến huyện làm c n c để xây dựng kế hoạch t ch c thưc hiện

ở từng địa àn cho phù hợp

Tại Báo cáo T ng kết số BC – YT ngày 0 tháng n m 0 của

Sở y tế tỉnh Tuyên Quang đã đánh giá hoạt động TT GDSK trên địa àn tỉnh Tuyên Quang như sau: “Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh đã phối hợp với các cơ quan, an ngành t ch c tốt các đợt chiến dịch truyền thông; s c khỏe sinh sản vị thành niên; ph ng chống suy dinh dưỡng trẻ em; tu n l quốc gia không thuốc lá; tháng hành động vì ch t lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; ệnh tay – chân – miệng; sốt xu t huyết; tiêu chảy c p; cúm A(H N ); cúm A(H N ) và các ệnh truyền nhi m c nguy cơ xảy ra dịch vào mùa mưa lũ”

Đánh giá về công tác phối hợp và chỉ đạo tuyến huyện, được Sở y tế đánh giá như sau: “Trung tâm TT GDSK tỉnh đã phối hợp với đài phát thanh

và truyền hình tỉnh xây dựng chuyên m c về công tác CSSK nhân dân, chuyên m c về công tác đảm ảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xây dựng tạp chí

s c khỏe trên truyền hình 0 số tháng, t ch c nhiều cuộc tọa đàm trên truyền hình; Phối hợp với Báo cáo Tuyên Quang viết và đ ng nhiều tin, ài, ảnh tuyên truyền về công tác CSSK nhân dân Bên cạnh đ , Trung tâm TT GDSK

c n phối hợp với các Trung tâm y tế huyện, thành phố t ch c triển khai kế hoạch truyền thông tại cơ sở; nội dung truyền thông phong phú, phù hợp với phong t c tập quán tại địa phương; ngoài ra c n tập trung tuyên truyền các hoạt động của ngành như: Hội thi quy tắc ng xử, Hội thi áo cáo viên giỏi tại

Trang 38

c m số Tham mưu cho Sở y tế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình hành động TT GDSK giai đoạn 0 – 0 ” [22]

Hoạt động TT GDSK ngày càng được Đảng, Nhà nước quan tâm chú trọng Ngày 8 tháng n m 0 Thủ Tướng Chính phủ đã Ban hành Quyết định số 40 QĐ – TTg Quyết định về việc Ban hành Danh m c các Chương trình m c tiêu quốc gia giai đoạn 0 – 0 Tại m c 4 Chương trình m c

tiêu quốc gia Y tế “Dự án : Nâng cao n ng lực, truyền thông và giám sát,

đánh giá thực hiện Chương trình”, tại m c Chương trình m c tiêu quốc gia

Dân số và Kế hoạch h a gia đình “ dự án : hông tin giáo dục truyền thông

bảo đảm vệ sinh an toàn thực ph m”, tại m c 4: Chương trình m c tiêu quốc

gia ph ng, chống HIV AIDS “ dự án : hông tin, giáo dục và truyền thông

thay đổi hành vi phòng, chống HI AIDS” [23]

1.3.2 Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở huyện Na Hang

Tại Quyết định số 8 QĐ – UBND ngày tháng 0 n m 0 của Chủ tịch Ủy an nhân dân huyện Na Hang về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước và dự toán ngân sách nhà nước n m 0 Trung tâm y tế huyện Na Hang được giao 8 iên chế và đã được ố trí đủ 8 cán ộ hoạt động [24] Ngày tháng n m 0 thực hiện Nghị định số 07 0 NĐ –CP của Thủ Tướng Chính phủ về việc chia tách địa giới hành chính của huyện Na Hang

và huyện Chiêm H a thuộc tỉnh Tuyên Quang để thành lập huyện mới huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang, do cắt xã của huyện Na Hang sang huyện mới, nên iên chế của Trung tâm y tế huyện Na Hang được giao là iên chế và hiện nay c đủ cán ộ đang hoạt động

Trung tâm y tế huyện được thực hiện các nhiệm v tại Quyết định số

00 QĐ – BYT ngày 09 tháng 9 n m 00 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc

Ban hành “ Quy đ nh chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

rung tâm y tế dự phòng huyện, quận, th xã, thành phố thuộc tỉnh” Trung

tâm y tế dự ph ng huyện c nhiệm v và quyền hạn sau: “ Xây dựng kế hoạch

Trang 39

triển khai thực hiện các nhiệm v chuyên môn về y tế dự ph ng, ph ng, chống HIV AIDS, ph ng, chống các ệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm,

ch m s c s c khỏe sinh sản và TT GDSK trên cơ sở kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế trên địa àn của huyện trình c p c thẩm quyền phê duyệt ” [14]

Trung tâm y tế huyện t ch c thực hiện các hoạt động sau:

a Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, k thuật về ph ng, chống dịch ệnh, HIV AIDS, các ệnh xã hội, tai nạn thương tích, s c khỏe lao động và ệnh nghề nghiệp, ch m s c s c khỏe sinh sản, s c khỏe môi trường, s c khỏe trường học, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, TT GDSK theo phân c p và theo quy định của pháp luật;

Hướng dẫn và giám sát chuyên môn, k thuật về các hoạt động thuộc

l nh vực ph trách đối với các trạm y tế xã, phường, thị tr n, các cơ sở y tế trên địa àn;

c Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tập hu n kiến th c về chuyên môn, nghiệp v thuộc l nh vực ph trách cho các cán ộ y tế c p xã, NVYTTB;

d Nghiên c u và tham gia nghiên c u khoa học, ng d ng các tiến ộ khoa học, k thuật về l nh vực liên quan;

đ Quản lý và t ch c triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình

m c tiêu y tế quốc gia và các dự án khác được Sở y tế phân công;

e Thực hiện quản lý cán ộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công ch c, viên ch c và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật;

g Thực hiện các chế độ thống kê, áo cáo theo quy định của pháp luật;

h Thực hiện các nhiệm v , quyền hạn khác do Giám đốc Sở y tế và Ủy

an nhân dân huyện giao;

Trong đ Ph ng TT GDSK thuộc Trung tâm y tế huyện c các nhiệm

v sau:

Trang 40

a Thực hiện việc tuyên truyền các chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về l nh vực y tế;

Chịu trách nhiệm t ch c thực hiện và hướng dẫn nghiệp v TT GDSK về y tế dự ph ng; ph ng, chống HIV AIDS; an toàn vệ sinh thực phẩm; ch m s c s c khỏe sinh sản trên địa àn huyện;

c Thực hiện tư v n s c khỏe cho người dân và hướng dẫn nghiệp v tư

v n s c khỏe đối với các cơ sở y tế trên địa àn [14]

Trong quá trình thực hiện các hoạt động TT GDSK đã được ph ng TT GDSK triển khai thực hiện c hiệu quả, c thể là đã xây dựng kế hoạch hàng

n m, hàng quí, hàng tháng để thực hiện các nhiệm v được giao Đã tiến hành đào tạo và đào tạo lại k n ng TT GDSK cho cán ộ y tế xã và NVYTTB Hàng tháng Trung tâm y tế huyện tiến hành họp giao an với các trạm trưởng

y tế xã vào ngày 7 hàng tháng, họp để kiểm điểm những việc đã làm được và chưa làm được đã được đề ra từ tháng trước, xây dựng nội dung hoạt động cho tháng tiếp theo

Hàng n m đơn vị điều tiến hành t ng kết các hoạt động của Trung tâm

y tế huyện trong đ c đánh giá hoạt động TT GDSK Báo cáo t ng kết công tác y tế của Trung tâm y tế huyện Na Hang số 0 BC – YT ngày 4 tháng

n m 0 c đánh giá như sau: “Số người được TT trực tiếp qua hệ thống loa đài truyền thanh của xã được 89.9 lượt người nghe Đã triển khai và tiến hành họp thôn ản để TT GDSK được 70 u i Đã tập hu n k n ng TT GDSK cho NVYTTB của 7 xã và c 8 NVYTTB được tập hu n Ph ng

TT GDSK thuộc Trung tâm y tế huyện đã phối hợp với đài phát thanh, truyền hình huyện để thực hiện các hoạt động TT GDSK trên địa àn Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm v c n c những tồn tại như; Các xã chưa chủ động trong các hoạt động TT Công tác TT thường tập chung chủ yếu vào các đợt chiến dịch, hệ thống loa đài của xã ị hư hỏng không được duy tu sửa chữa nên việc TT GDSK đến các thôn ản trong xã gặp nhiều kh kh n” [25]

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trường đại học Y Thái Nguyên ( 009), Giáo trình ruyền thông giáo dục sức khỏe, Nhà xu t ản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ruyền thông giáo dục sức khỏe
3. Giám sát các hoạt ộng TT - GDSK 3. . Mục đích giám sát các hoạt động TT - GDSK Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3. . Mục đích giám sát các hoạt động
3. . Yêu c u giám sát TT - GDSK 4. Đánh giá các hoạt ộng TT - GDSK . . Khái niệm. . Một số loại hình đánh giá Sách, tạp chí
Tiêu đề: TT - GDSK 4. Đánh giá các hoạt ộng TT - GDSK " . . Khái niệm
2. Học viện Quân Y, Tài liệu tập hu n nâng cao n ng lực truyền thông giáo d c s c khỏe cho cán ộ y tế xã vùng sâu vùng xa Khác
1. Tên ài giảng: Phương pháp giao tiếp 2. Thời gian: tiết Khác
3. Đối tượng: Cán ộ Trạm Y tế xã và Nhân viên Y tế thôn ản 4. Số lượng người học: 0 người Khác
1. BS. La Đ ng Tái- Giám đốc TTYT Na Hang Tuyên Quang Khác
2. BS. Phúc Thị Nhung- Trưởng khoa Kiểm soát dịch ệnh TTYT Na Hang Tuyên Quang Khác
3. Vật liệu dạy học. - Tài liệu học tập.- Máy chiếu,- Bảng đen, ph n trắng.- Giảng đường - Câu hỏi thảo luận 1. Quản lý là gì Khác
3. Đánh giá là gì? Cho ví d ? 4. Đánh giá dựa vào đâu Khác
3. Học Viên Quân Y. Tài liệu tập hu n nâng cao n ng lực truyền thông Giáo d c s c khỏe cho cán ộ Y tế xã vùng sâu vùng xa Khác
4. Bộ môn Y học cộng đồng, Đại học Y Thái Nguyên ( 007), Giáo trình Giáo d c s c khỏe và nâng cao s c khỏe, Nhà xu t ản y học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w