Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng bữa ăn uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, uống vào thời điểm nhất định trong ngày hoặc uống sau bữa ăn sau
Trang 1SỔ TAY
Năm 2020 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2DsCKII Nguyễn Thừa Tiến
NGƯỜI BIÊN SOẠN
Ths.Ds Nguyễn Khôi Nguyên
Trang 3Lời nói đầu
Thuốc là một phần rất quan trọng trong điều trị bệnh Việc dùng thuốc gắn liền với nguy cơ gặp phản ứng phụ Dựa trên những khuyến cáo về sử dụng thuốc được xây dựng trên các nghiên cứu lâm sàng, cùng với kinh nghiệm của mình, bác sỹ có thể đưa
ra quyết định chính xác hơn, khoa học hơn và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân
Hiện tại ở Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Vinh, vẫn chưa có tài liệu về hướng dẫn sử dụng thuốc Vì vậy với mong muốn cung cấp một số hướng dẫn cơ bản cho bác
sĩ và dược sĩ trong thực hành lâm sàng, chúng tôi biên soạn Sổ Tay Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc tập hợp các thông tin về thuốc Nội dung sách gồm 13 phần, mỗi phần
được trình bày súc tích, dễ hiểu, cập nhật kiến thức Cuốn sách này giúp dược sĩ, bác sỹ,… có thêm tài liệu tham khảo nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình
Mặc dù các tác giả đã cố gắng và công phu trong việc tham khảo khá nhiều tài liệu nhưng trong lần đầu xuất bản, cuốn sách không thể tránh khỏi những sai sót, chúng tôi luôn trân trọng và mong đợi sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Chủ biên
Ths.BSCKII Nguyễn Hồng Trường
Trang 4MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC 1
DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM 24
DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN 29
DANH SÁCH CÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CÓ THAI 42
DANH MỤC CÁC THUỐC ƯU TIÊN SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI 55
DANH SÁCH THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ 59
DANH MỤC THUỐC THẬN TRỌNG CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ 74
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN 90
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY GAN 121
HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI THUỐC 137
DANH MỤC THUỐC LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH 180
MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIÊT CỦA THUỐC THEO THÔNG TƯ 30/2018/TT-BYT 244
BẢNG TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM 248
Trang 5HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC
Một trong những yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc chính là sự tương tác giữa thuốc với thức ăn Sự tương tác này có thể ảnh hưởng đến dược dộng học (hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ) của thuốc Trong một số trường hợp làm thay đổi tác dụng dược lý và độc tính của thuốc
Thức ăn có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc, đưa đến thuốc có tác dụng nhanh hay chậm Nếu uống thuốc vào lúc đói (trước khi ăn 1 giờ chẳng hạn) thời gian lưu thuốc tại dạ dày chỉ trong vòng vài chục phút rồi tống ngay xuống ruột giúp thuốc được hấp thu khá nhanh Trái lại, nếu thuốc uống ngay sau bữa ăn, thời gian lưu thuốc tại dạ dày sẽ lâu hơn, từ 1 - 4 giờ làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc Đa phần những trường hợp thức ăn làm tăng hấp thu thuốc đều được tận dụng để tăng nồng độ thuốc trong máu Tuy nhiên, với những thuốc mà nồng độ máu quá cao có thể gây độc thì nên tránh uống vào bữa ăn Những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu thì phải uống
xa bữa ăn Các trường hợp thuốc gây khó chịu và kích ứng dạ dày nên uống vào bữa
ăn để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa
Vì vậy việc tư vấn cho bệnh nhân về thời điểm uống thuốc là rất cần thiết
Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng bữa ăn (uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn), uống vào thời điểm nhất định trong ngày hoặc uống sau bữa ăn (sau bữa ăn 1-2h).
Trang 6
chế Thuốc chống thiếu máu
1 Folihem Sắt fumarat + acid
folic
310mg + 0,35mg
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn Sau khi uống Không nên đi nằm trong vòng
Viên nang
Uống trước ăn
Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu
3 Pletaal Cilostazol 100 mg Viên Thuốc được
dùng ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn bữa sáng
và bữa tối
4 Xarelto Tab Rivaroxaban 10 mg Viên
bao film
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
Thuốc chống đau thắt ngực
5 Herbesser Diltiazem 30 mg Viên Uống trước khi
ăn và đi ngủ
6 Imidu Isosorbid 60 mg Viên Không phụ
thuộc vào bữa
9 Cordarone 200mg Amiodaron 200 mg Viên Uống thuốc
trước, trong hay sau bữa ăn
Thuốc điều trị tăng huyết áp
12 Aldan Tablets 10 mg Amlodipin 10 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
13 Amlor Cap 5mg 5 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
14 Dipsope 5 Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
15 APIVAL PLUS
Valsartan/
80 mg + 12,5 mg
Viên Uống sau ăn
Trang 7chế
16 Co- Diovan hydroclorothiazid 80 mg +
12,5 mg
Viên Uống sau ăn
17 Autifan 20 Fluvastatin 20 mg Viên Buổi tối/trước
lúc đi ngủ Không liên quan đến bữa ăn
10mg +160mg + 12,5mg
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
21 Valazyd 160 Valsartan 160mg Viên
bao film
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
22 Exforge Tab
10mg/160mg
Amlodipine + Valsartan
Không phụ thuộc bữa ăn
24 Concor Bisoprolol 5 mg Viên Nên uống vào
27 Betaloc zok 25 25 mg Viên
28 Tenomin Tab Atenolol 50 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
30 Renitec 5 Enalapril 5 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
31 Tanatril Imidapril 5 mg Viên Uống vào giờ cố
định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn
32 Flodicar Felodipin 5 mg Viên Nên uống vào
buổi sáng
33 Irbepro 150 Irbesartan 150 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
34 SUNIROVEL 150 Không phụ
thuộc bữa ăn
Trang 8chế
35 CO-APROVEL
300/12,5mg
Irbesartan + hydroclorothiazid
300mg + 12,5mg
Viên Uống vào giờ cố
định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn
36 SUNIROVELH 150mg +
12,5mg
Viên Uống vào giờ cố
định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn
37 Cozaar Losartan 50 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
38 SaVi Losartan 50 Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
39 Methyldopa 250 FC
Tablets
thuộc bữa ăn
40 Egilok Metoprolol 100 mg Viên Uống cùng hoặc
ngay sau bữa ăn
41 Nebilet Nebivolol 5 mg Viên
nén
Có thể uống trước hoặc sau
43 Nifedipine T20 20 mg Viên bao
film
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
44 Nifehexal 30 LA 30 mg Viên bao
film
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
45 Nimotop Nimodipin 30 mg Viên bao
film
Có thể uống trước hoặc sau
Không phụ thuộc bữa ăn
Có thể uống trước hoặc sau
Có thể uống trước hoặc sau
Uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước ăn
Trang 953 Coveram 5-10 Tab 10 mg + 5 mg Nên uống thuốc
vào buổi sáng và trước bữa ăn
54 Aquiril MM 5 Quinapril 5 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
55 Telzid 80/12.5 Telmisartan +
hydroclorothiazid
80 mg + 12,5mg
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
56 Zestril tab 10 Lisinopril 10 mg Viên Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
57 Zestril tab 5 5 mg Viên Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Thuốc chống huyết khối
58 ACERONKO 4 Acenocoumarol 4 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn Uống vào buổi tối
59 Aspilet EC
Acetylsalicylic acid
80 mg Viên
bao tan trong ruột
Uống trước bữa
ăn
60 Aspirin 81 81 mg Viên
bao tan trong ruột
Uống trước bữa
Không phụ thuộc bữa ăn
62 Ridlor Clopidogrel 75 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
63 Plavix 75mg 75 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
64 Pradaxa Cap Dabigatran 110 mg Viên
nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
65 Tritelets Triflusal 300 mg Viên
nang cứng
Trong bữa ăn
Thuốc hạ lipid máu
66 Lipitor 10 mg Atorvastatin 10 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
67 Torvazin Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
Trang 10chế
68 Posisva 20 Pravastatin 20 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
72 Fenosup Lidose Fenofibrat 160 mg Viên Uống trong bữa
75 Crestor tab 10 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
76 Zyrova 10 mg Viên Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
77 PMS-Rosuvastatin 5 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
Thuốc lợi tiểu
78 Agifuros Furosemid 40 mg Viên
79 Mezathion
Spironolacton 25 mg Viên
Dùng thuốc cùng thức ăn
83 Raciper 20
20 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
84 Ranciphex 10 Rabeprazol
10 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
85 Phosphalugel Aluminium
phosphate
12,38g Hỗn
dịch uống
Không uống cùng lúc với thuốc khác (Uống cách nhau
2 giờ)
Trang 11chế
86 Gastropulgite Attapulgit
mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat-nhôm hydroxyd
2,5g + 0,5g Bột
pha hỗn dịch uống
Uống khi có cơn đau hoặc sau bữa
0,6g + 0,3922g+ 0,06g
Hốn dịch uống
Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút- 2 giờ, buối tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng
89 Trimafort Magnesi hydroxyd
+ nhôm hydroxyd + simethicon
800,4mg + 400mg + 80mg
Hốn dịch uống
Uống giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ
90 Alusi Magnesi trisilicat +
91 Tusligo Omeprazol 20 mg Viên Uống lúc đói
(trước khi ăn 1 giờ)
93 Pantostad 40 40 mg Viên
bao film tan trong ruột Uống trước ăn
94 Megapluz L-ornithin 150 mg Nang
mềm
Sau ăn
95 Metrad Diệp hạ châu, nhân
trần, cỏ nhọ nồi, râu bắp
Viên nang mềm
Uống trước ăn
30 phút
Thuốc Chống nôn
96 Motilium-M Domperidon 10 mg Viên Uống thuốc
trước bữa ăn
97 Kanausin Metoclopramid 10 mg Viên
nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
98 Primperan 10 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
Thuốc Chống co thắt
99
thuộc bữa ăn
Trang 12chế
100
thuộc bữa ăn
101
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
Thuốc điều trị tiêu chảy
102 Enterogran Bacillus clausii 2 tỷ bào tử/gói Thuốc
bột
Trẻ em: Uống trước bữa ăn 30 phút
103 BACI – SUBTI Bacillus subtilis Trước ăn 30
Nên dùng sau bữa ăn trong bệnh về thực quản
Giữa bữa ăn trong các bệnh khác
106 Loperamid Loperamid 2mg Viên
nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
Viên Uống vào thời
gian bữa ăn
108 Dilodin DHG Uống vào trong
bữa ăn trưa và bữa ăn tối
Hocmon thượng Thận và những chất tổng hợp thay thế
109 Medrol Tab 16 Methyl
Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
113 Utrogestan Progesteron 100 mg Viên Đường uống:
Buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng nếu cần
Đường âm đạo: Buổi sáng và buổi tối
114 Postcare 200 Progesteron 200 mg Nang
mềm
Uống vào buổi sáng và/hoặc tối trước khi đi ngủ
Trang 13chế
115 Duphaston Dyhdrogesteron 10 mg Viên
bao film
Uống sau ăn
Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
116 Acabrose Tablets
Acarbose
50 mg Viên Nhai với thức ăn
lúc bắt đầu ăn hoặc nuốt nguyên Viên với một ít nước trước bữa ăn
117 Bluecose 100mg Viên Uống đầu bữa ăn
118 Dorobay 50mg 50 mg Viên Uống thuốc vào
đầu bữa ăn
119 Galvus Met tab Vildagliptin
Metformin
50 mg 1000mg
Viên bao film
Uống vào bữa ăn
120 Galvus tab Vildagliptin 50 mg Viên
nén
Liều 1 lần: uống buổi sáng
Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều dùng là 1 Viên/ngày Hai lần một ngày, buổi sáng
và tối, đối với liều dùng là 2
Viên/ngày
Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 Viên/ngày Nên uống thuốc vào bữa ăn Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng
Trang 14chế
bệnh nhân Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbonhydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết Khi dùng chung Glucovance với thuốc gắn acid mật, khuyến cáo nên sử dụng Glucovance ít nhất 4 giờ trước khi dùng thuốc gắn acid mật để giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu
Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều dùng là 1 Viên/ngày Hai lần một ngày, buổi sáng
và tối, đối với liều dùng là 2
Viên/ngày
Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 Viên/ngày Nên uống thuốc vào bữa ăn Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống
Trang 15chế
của từng bệnh nhân Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa
carbohydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết Khi dùng chung Glucovance với thuốc gắn acid mật, khuyến cáo nên sử dụng Glucovance ít nhất 4 giờ trước khi dùng thuốc gắn acid mật để giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu
123 Metovance Glibenclamid +
Metformin
5 mg + 500 mg Viên Với liều 1
Viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng Với liều 2 hoặc 4 Viên/ngày: chia
2 lần, uống vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối Với liều 3 Viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng,
ăn trưa và ăn tối Nên uống thuốc ngay trước khi
Trang 16chế
tâm (tốt nhất là vào đúng một thời điểm trong ngày)
130 Staclazide 30MR 30 mg Viên Uống 1 lần duy
nhất vào bữa sáng
131 Glucophage XR 750 Metformin 750 mg Viên Uống vào bữa ăn
tối, Không nhai
bẻ nghiền Viên thuốc
1 mg + 500 mg Viên Uống nguyên
Viên với nước, Không nghiền hoặc nhai Viên thuốc
136 Perglim M-2 2 mg + 500 mg Viên Uống nguyên
Viên với nước, Không nghiền hoặc nhai Viên thuốc
137 CoMiaryl 2mg/500mg 2 mg + 500 mg Viên Uống ngay trước
hoặc trong bữa
Không phụ thuộc bữa ăn
Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
140 Disthyrox
Levothyroxin
100mcg Viên Uống vào buổi
sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là ½ giờ trước khi ăn sáng
141 Berlthyrox 100 mcg Viên
Trang 17143 Rieserstat 50 mg Viên Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau khoảng 8 giờ Trong một số trường hợp khi cần liều lớn hơn
300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví
dụ, cách 4 đến 6 giờ một lần)
144 Glockner-5
Thiamazol
5 mg Viên Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau khoảng 8 giờ
Thuốc giảm đau, hạ sốt; Chống viêm Không steroid
145 Faalofen 60DT Loxoprofen 60 mg Viên Uống sau ăn
146 Goldprofen Ibuprofen 400 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
147 Agilecox Celecoxib 200 mg Viên Uống trong bữa
Không phụ thuộc bữa ăn
154 Mypara
500 mg Viên
sủi
Không phụ thuộc bữa ăn
thuộc bữa ăn
157 Partamol tab Paracetamol
Trang 18Không phụ thuộc bữa ăn
160 Voltaren 75mg tablet Diclofenac 75 mg Viên
nén phóng thích kéo dài
Uống sau ăn
163 Etodagim Etodolac 200 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
164 EVALDEZ Levosulpiride 50 mg Viên
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
165 Goutcolcin Colchicin 1mg Viên
nén Uống buổi tối
Thuốc điều trị bệnh xương khớp
169 Statripsine Alpha
chymotrypsin
4,2 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
170 Glucosamin 500 Glucosamin 500 mg Viên
bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
171 Myonal Eperison 50 mg Viên Uống sau bữa
ăn
172 Colthimus Tizanidin 4 mg Viên
Không phụ thuộc bữa ăn Uống vào thời điểm cố định trong ngày
173 ATICOLCIDE 4 Thiocolchicosid 4 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
174 Mydocalm Tolperison 50 mg Viên trong hoặc sau
Trang 19chế Thuốc tai mũi họng
Thuốc tác động lên hệ thần kinh
178 Piracetam-Egis Piracetam 400mg Viên Uống trước bữa
ăn
179 Vinpocetin Vinpocetin 5mg Viên Nên uống sau ăn
180 PMS-Pregabalin Pregabalin 75 mg Viên
nang
Không phụ thuộc bữa ăn
181 Dogtapine Sulpiride 50 mg Viên
nang
Không phụ thuộc bữa ăn
182 Sulpirid Sulpirid 200 mg Viên
nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
183
Fluzinstad Flunarizin
nang cứng
Uống buổi tối
184
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
Sau ăn
187 Methycobal 500 mcg Viên
nén Sau ăn
Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Không phụ thuộc bữa ăn
192 Bromhexin actavis
Không phụ thuộc bữa ăn Thực ăn làm tăng sinh khả dụng
193 Dixirein Carbocistein 375 mg Viên Uống thuốc xa
bữa ăn
194 Stacytine 200 Acetylcystein 200 mg Viên
sủi Không phụ thuộc bữa ăn
Trang 20chế
195 Dorocodon
Codein, Cao mềm Grindelia,
Sulfogaiacol
bao đường
Không phụ thuộc bữa ăn
196 Panalganeffer codein Paracetamol
Viên sủi
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
197 Vinacode Terpin hydrate +
codein phosphat 100mg + 5mg
Viên bao đường
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
198 Theostat L.P 300mg Theophyllin 300 mg
Viên nén giải phóng chậm
Trước khi đi ngủ
199 Savi Eprazinone Eprazinone 50 mg
Viên bao film
Uống cùng bữa
ăn
Thuốc điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid - base
200 Panangin Magnesi aspartat +
kali aspartat
452mg + 400mg Viên
Uống sau bữa
ăn Uống nguyên Viên Không nhai
201 Pomatat Magnesi aspartat +
520mg + 300mg + 580mg + 2700mg + 5mg
Thuốc bột
Không phụ thuộc bữa ăn
204 Magne- B6 Magnesi + B6 470mg
5mg
Viên bao tan trong ruột
Uống nhiều nước Không phụ thuộc bữa ăn
Thuốc Chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn
205 Clorpheniramin Chlorpheniramin 4 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
208 Desbebe Desloratadin 30mg/60ml Siro Không phụ
thuộc bữa ăn
Không phụ thuộc bữa ăn
Trang 21chế
211 Inflex 180 180 Không phụ
thuộc bữa ăn
212 Promethazin Promethazin 5 mg/1,6g Thuốc
cốm
Uống trước bữa
ăn và trước khi
Uống trước ăn
thuộc bữa ăn
216
Remebentin 100 Gabapentin 100 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
Thuốc nhóm beta – lactam
thuộc bữa ăn
219 Augmentin 500/62.5
Sac
Amoxicilin + acid clavulanic
đầu bữa ăn
Trang 22chế
231
Viên nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
232
nén
Không phụ thuộc bữa ăn
200 mg 100.000 IU
Viên nén đặt phụ khoa
Nên sử dụng vào buổi tối, trước khi đi ngủ
235
Viên nang cứng
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
236
Sulamcin 750 Sultamicillin 750 mg
Viên bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
Uống trước khi
đi ngủ hoặc kèm thức ăn nếu kích ứng dạ dày
Thuốc nhóm nitroimidazol
239
Incepdazol Metronidazol 250 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
240
Agimycob Metronidazol
Nystatin
500mg 100000IU
Viên đặt
Đặt khi nghỉ ngơi
241
Neo tergynan
Metronidazol Neomycin Nystatin
500 mg 65000IU 100000IU
Viên nén đặt phụ khoa
Đặt khi nghỉ ngơi
ăn ít nhất 2 giờ
243
Hỗn dịch uống
Nên uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa
ăn ít nhất 2 giờ
Trang 23thuộc bữa ăn
có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat,
didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống
levofloxacin
249 Levo DHG 250 250 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn Không được dùng các antacid
có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat,
didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống
Trang 24255
Viên bao film
Uống trong bữa
259
Viên nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
Uống sau ăn
263
Không phụ thuộc bữa ăn
265
Predegyl Econazol nitrat 150 mg Viên
đặt
Đặt khi nghỉ ngơi
266
Valygyno
Nystatin, Neomycin sulfate, Polymycin B sulfate
100000IU + 35000IU + 35000IU
Viên nang mềm đặt
âm đạo
Nên dùng buổi tối trước khi đi ngủ
267
Nystatab
Nystatin 500.000 IU Viên
bao film Không phụ thuộc bữa ăn
Trang 25chế Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
268 Gomzat Alfuzosin 10 mg Viên Uống sau bữa ăn
tối
269 XATRAL XL 10 mg Viến Uống sau bữa ăn
tối
270 Avodart Dutasterid 0,5 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
271 Prelone 0,5 mg Viên Không phụ
thuộc bữa ăn
275 An thần bổ tâm Viên Uống sau bữa ăn
276
Actiso PV Cao khô actiso
Viên nang mềm
Uống sau bữa
ăn
277
Carsil 90 Silymarin
Viên nang cứng
Uống sau bữa
Uống sau bữa
ăn
279
Dưỡng cốt hoàn
Cao xương hỗn hợp,Cao quy bản, Hoàng bá, Tri mẫu, Trần bì,Bạch thược Can khương, thục địa
Viên hoàn cứng
Uống với nước
ấm hoặc nước muối loãng hoặc nước sắc gừng tươi
280
Dưỡng tâm an thần Hoài sơn, lá dâu, là
vông
Viên bao film
- Mất ngủ: Uống trước khi đi ngủ
1 giờ
- Trạng thái bệnh
lý khác ( tim đập hồi hộp, tâm thần bất an, cơ thể suy nhược,
ăn Không ngon): Uống sau ăn
281
Đại tràng hoàn P/H Bạch truật, Mộc hương, Hoàng
Đằng…
Viên hoàn cứng
Uống sau bữa
ăn
282
nén Uống trong bữa
ăn
Trang 26chế
283
Trường thọ quy tỳ hoàn
Bạch truật, Phục thần/Bạch linh, Hoàng kỳ
mềm
Uống với nước
ấm hoặc nước gừng
284
Tuzamin
Tục đoạn, Phòng phong, Hy thiêm, Độc hoạt
Viên nang cứng
Uống sau bữa ăn
từ 1-2 giờ
285
Thập toàn đại bổ
Đương quy, Bạch truật, Nhân sâm/
Đảng sâm, Quế nhục…
Viên hoàn mềm
Dùng vào buổi sáng sớm và tối trước khi đi ngủ
286
Cerecaps
Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa, Sài hồ…
Viên Uống sau bữa
ăn
287
Phong tê thấp DHĐ
Hy thiêm, Thiên niên kiện
Viên nang cứng
Uống sau bữa
Viên bao phim
Uống trước bữa
Viên nang
Uống sau ăn 1 –
Viên nang cứng
Uống sau ăn
291
Thiên sứ hộ tâm đan
Đan sâm, Tam thất, Borneol/Băng phiến/Camphor
Viên hoàn giọt
292
Lopasi
Lá sen, Lá vông/Vông nem, Lạc tiên
Viên Uống trước khi
Viên hoàn cứng
Uống sau bữa
Uống sau bữa
296 Hoa đà tái tạo hoàn Cao dược liệu 8g gói Không phụ
thuộc bữa ăn
Uống cách ăn 2h
Trang 27chế
299
VG5
Diệp hạ châu đắng, nhân trần, nhọ nồi, râu bắp
100mg, 130mg, 50mg, 50mg
Uống trước ăn
Có thể uống trước hoặc sau
150 mg + 40
mg
Viên bao film
Không phụ thuộc bữa ăn
304 Hoạt huyết dưỡng não
BDF
Đinh lăng + Bạch
Nang mềm
Không phụ thuộc bữa ăn
305
Mediphylamin Bột chiết bèo hoa
Viên nang cứng
Uống sau ăn
1800 mg
Viên nang
Không phụ thuộc bữa ăn
308
Pharmanca
Cam thảo, Bạch mao căn, Bạch thược, Đan sâm…
Viên nang cứng
Có thể uống trước hoặc sau
ăn
309
Sáng mắt Thục địa, hoài sơn, đương quy
Viên nang cứng
Uống với nước đun sôi
310
Sáng mắt- F Cao khô dược liệu
Viên nang cứng
Không phụ thuộc bữa ăn
311
Piracetam 25mg + 400mg
Viên nang
Có thể uống trước hoặc sau
Vitamin A-D Vitamin A,
Vitamin D 2.500UI+250UI Viên
Uống ngay sau bữa ăn để tăng hấp thu
Trang 28Không phụ thuộc bữa ăn
DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM
Trong nhi khoa việc lựa chọn và sự dụng thuốc có nhiều điểm khác biệt vì ở giai
đoạn này trong cơ thể trẻ em có nhiều cơ quan chưa hoàn thiện đầy đủ chức năng và
có nhiều biến động cả về thể chất và tâm lý Đặc biệt không coi “Trẻ em là người lớn thu nhỏ” Việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc không đúng có thể dẫn đến hậu quả
nghiêm trọng với các di chứng có khi theo suốt cuộc đời của trẻ Với mục tiêu đảm
bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong điều trị cho trẻ em, chúng tôi xây dưng
danh mục thuốc cần những lưu ý đặc biệt khi sử dụng cho trẻ.
TT Thuốc Hoạt chất Đường
dùng
Chống chỉ định Ghi
chú THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA
2 Drotusc Forte Drotaverin Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
3 Metoran Metoclopramid Tiêm Trẻ em dưới 1tuổi
4 Vincomid Metoclopramid Tiêm Trẻ em dưới 1 tuổi
5 Seodeli Trimebutin maleat Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
6 Dulcero Esomeprazol Thuốc tiêm
truyền Trẻ em dưới 1 tuổi
7 Prazopro Esomeprazol Uống Trẻ em dưới 18tuổi
10 Alusi Magnesi trisilicat,
Trang 29gan
THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID VÀ CÁC BỆNH
XƯƠNG KHỚP
13 Diclovat Diclofenac Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
14 Elaria Diclofenac Tiêm Không khuyến cáo
17 Mobic Meloxicam Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
18 Mobic Inj Meloxicam Tiêm Trẻ em và thiếu niên
21 Dixirein Carbocystein Uống Trẻ em dưới 2 tuổi
22 Stacytin Acetylcystein Uống Trẻ dưới 2 tuổi
23 Vinacode Codein + terpin
27
Cotrimoxazol-DNA
Sulfamethoxazol + trimethoprim
31 Quinrox 500 Ciprofloxacin Viên nén Trẻ em dưới 18 tuổi
32 LevoDHG 250 Levofloxacin Viên nén Trẻ em dưới 18 tuổi
33 Levoquin 25
34 Tavanic Dung dịch tiêm
35 Pyme Azi 500 Azithromycin Uống Trẻ em dưới 6 tháng
tuổi
36 Cyclindox Doxycyclin Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN
37 Clorpheniramin Chlorpheniramin Uống Trẻ em dưới 2 tuổi
38 Promethazin Promethazin Uống Trẻ em dưới 2 tuổi
39 Aticizal Levocetirizine Uống Trẻ em dưới 2 tuổi
Trang 3044 Aspirin 81 Acetylsalicylic acid Uống Trẻ bị sốt do virút
45 Aspilets EC Acetylsalicylic acid Uống Trẻ bị sốt do virút
46 Fenosup lidose Fenofibrat Uống Trẻ em
48 Zyrova 10 Rosuvastatin Uống Trẻ em
THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ THỐNG THẦN KINH
49 BFS-Piracetam Piracetam Tiêm Trẻ em dưới 1 tuổi
50 Quibay Piracetam Tiêm Trẻ em dưới 8 tuổi
51 Cinarizin Cinarizin Uống Trẻ em dưới 5 tuổi
THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
51 Thấp khớp hoàn
P/H
Tần giao, Đỗ trọng, Ngưu tất, Độc hoạt, Phòng phong, Phục linh, Xuyên khung, Tục đoạn, Hoàng kỳ, Bạch thược, Cam thảo, Đương quy, Thiên niên kiện
Uống Trẻ dưới 12 tuổi
thiểu năng trí tuệ
55 Đại tràng hoàn
P/H
Bạch truật, hoàng liên, hoài sơn, hoàng đằng, mộc hương, bạch linh, sa nhân, bạch thược, trần bì, cao đặc cam thảo, cao đặc đẳng sâm
bì, phục linh, hoàng cầm, cam thảo
Uống Trẻ dưới 15 tuổi, trẻ
tiền sử động kinh/
co giật do sốt cao
Trang 31
Cam thảo, Xích thược, Xuyên khung, Chỉ xác, Ngưu tất, Bạch quả, (Đào nhân)
tuệ
58 Tuzamin Tục đoạn, Phòng
phong, Hy thiêm, Độc hoạt, Tần giao, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Thiên niên kiện, Ngưu tất, Hoàng kỳ,
Đỗ trọng, (Mã tiền)
Uống Trẻ em dưới 12 tuổi
59 Siro bổ tỳ P/H Bạch truật, Đảng
sâm, Liên nhục, Cát cánh, Sa nhân, Cam thảo, Bạch linh, Trần
bì, Mạch nha, Long nhãn, Sử quân tử, Bán hạ
61 Thuốc ho K/H Ma hoàng, Hạnh
nhân/Khô hạnh nhân, Quế Chi/Thạch cao, Cam thảo
Thuốc dùng ngoài
Trẻ em dưới 1 tuổi
63 Piodincare vb Povidon iodin Thuốc dùng
ngoài
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg
Trang 32mục đích an thần trong điều trị tích cực
Trang 33DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN
Một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt như trẻ em, người mắc bệnh nuốt khó, bệnh nhân đặt ống thông dạ dày, người cao tuổi, …rất khó khăn khi uống nguyên viên thuốc Vì vậy, bác sĩ thường lựa chọn đường dùng khác thay thế hoặc phải dùng giải pháp nhai, nghiền hay bẻ nhỏ viên thuốc Tuy nhiên, có nhiều dạng thuốc không nên nhai, nghiền hay bẻ nhỏ Bởi vì sẽ làm phá vỡ cấu trúc giải phòng thuốc, làm thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc) có thể dẫn đến làm giảm, mất tác dụng điều trị hoặc gây độc tính cho người bệnh
Các dạng thuốc không được nhai, bẻ hay nghiền nhỏ như: thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài, dạng bao tan trong ruột, thuốc viên sủi, thuốc ngậm dưới lưỡi, thuốc chứa dược chất có nguy hại cho người tiếp xúc, thuốc rất đắng, có mùi khó chịu
Bảng dưới đây trình bày những thuốc không được nhai, bẻ hay nghiền nhỏ
TT TÊN THUỐC HOẠT CHẤT HÀM
LƯỢNG
DẠNG BÀO CHẾ
GHI CHÚ
1 Acarbose Acarbose 50 mg Viên nén Nhai cùng
miếng ăn đầu tiên/nuốt cả Viên
2 Adalat LA 20mg Nifedipin 20 mg Viên nén
giải phóng kéo dài
Uống nguyên Viên Không được nhai,
bẻ, nghiền Viên thuốc
3 Agilecox Celecoxib 200 mg Viên nang
cứng
Uống cả Viên
4 Agilosard-
H100/25
Losartan hydroclorothiazid
100 mg
25
Viên bao phim
Uống cả Viên
5 Agimycob Metronidazol 500mg Viên đặt Đặt cả Viên
Trang 34129,6 mg cao dược liệu khô
Viên nang cứng
Uống cả Viên
10 Angut 300 Allopurinol 300 mg Viên nén Uống cả Viên
11 Apival plus Valsartan/
clorothiazid
80 mg 12,5
Viên nén bao phim
Uống cả Viên
12 Aphaneten Clotrimazol 100 mg Viên đặt Đặt cả Viên
13 Arcoxia 120 Etoricoxib 120 mg Viên bao
16 Aspirin 81 acid acetylsalicylic 81mg Viên bao
phim tan trong ruột
uống nguyên Viên thuốc trước bữa ăn, Không được nhai, nghiền
17 ATICOLCIDE 4 Thiocolchicosid 4 mg Viên nén Uống cả Viên
18 Autifan 20 Fluvastatin 20 mg Viên nang
20 BACI – SUBTI Bacillus subtilis ≥10^9
CFU
Viên nang cứng
Uống cả Viên
21 Bambec Bambuterol 10 mg Viên nén Uống cả Viên
22 Barole 10 Rabeprazole 10 mg Viên nang
chứa các vi hạt bao tan trong ruột
Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc
Trường hợp khó nuốt nguyên Viên nang, có thể
mở vỏ nang hòa tan bột thuốc bên trong
Trang 35thuốc Có thể
bẻ đôi Viên theo vạch khía Trường hợp khó nuốt
có thể cho Viên thuốc vào cốc nước
để Viên rã thành hỗn dịch
24 Betaloc Zok
(Blister) 50mg
Metoprolol succinate
50 mg Viên nén
giải phóng kéo dài
Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc Có thể
bẻ đôi theo vạch trên Viên thuố
25 Betaloc Zok Tab
25mg
Metoprolol succinate
25 mg Viên nén
giải phóng kéo dài
Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc Có thể
bẻ đôi theo vạch trên Viên thuốc
26 Bio- dacef Cefuroxim 250 mg Viên nén
bao phim
Nên uống nguyên Viên thuốc
27 Biovacor Pravastatin 10 mg Viên nén Uống cả Viên
28 Bluecose Acarbose 100 mg Viên nén Nhai cùng
miếng ăn đầu tiên/nuốt cả Viên
29 Boogasick Cao actiso Viên nang
340mg Viên bao
fim
Uống cả Viên
31 Bromhexin actavis novahexin 8 mg Viên nén Uống cả Viên
32 Carsil 90 Silymarin 90 mg Viên nang
35 Cloramphenicol Cloramphenicol 250 mg Viên nén Uống cả Viên
36 Co- Diovan Valsartan/
clorothiazid
80 mg 12,5
Viên bao fim
Uống cả Viên
Trang 36thuốc với 1 cốc nước đầy
39 Crestor tab Rosuvastatin 10 mg Viên bao
fim
Nuốt cả Viên cùng nước
40 Crila forte Cao khô trinh nữ
Uống nguyên Viên Không nhai, bẻ nghiền Viênthuốc
43 Diamicron MR tab
60mg
Gliclazid 60 mg Viên nén
giải phóng kéo dài
Uống nguyên Viên Không nhai, bẻ nghiền Viên thuốc
44 Diaprid 2 Glimepirid 2 mg Viên nén Uống nguyên
Viên, Không được bẻ Viên thuốc
Uống cả Viên
46 Digoxin Richter Digoxin 0,25 mg Viên nén Uống cả Viên
47 Distocide Praziquantel 600 mg Viêm bao
fim
Không được nhai, có thể
bẻ 2 hoặc 4
48 Dogtapine Sulpiride 50 mg Viên nang Uống cả Viên
49 Doncef Cefradin 500 mg Viên nang
25mg
100
20
Viên bao đường
Uống cả Viên
52 Duphaston Dyhdrogesteron 10 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
53
Duoplavin
Clopidogrel Acid acetylsalicylic
75 mg
100
Viên bao fim
Uống nguyên Viên
54
Dưỡng cốt hoàn Cao xương hỗn hợp,Cao quy bản,
Hoàng bá, Tri mẫu, Trần bì
5g Viên hoàn
cứng
Uống nguyên Viên
55 Dưỡng tâm an thần Hoài sơn, lá dâu,
là vông
Viên bao fim
Uống nguyên Viên
Trang 37tan trong ruột
với một ít nước Không nên nhai hay nghiền nát Viên
57 Esomeprazol Stada
20mg
Esomeprazol 20 mg Viên nén
bao vi nang tan trong ruột
Nuốt nguyên Viên thuốc với một ít nước Không nên nhai hay nghiền nát Viên
58 Etodagim Etodolac 200 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
59 EVALDEZ Levosulpiride 50 mg Viên nén Uống nguyên
62 Felodil ER Felodipin 5 mg Viên nén
bao phim giải phóng chậm
Uống nguyên Viên Không được nhai, bẻ nghiền Viên thuốc
63 Fenosup Lidose
160mg
Fenofibrat 160 mg Viên nén
phóng thích kéo dài
Uống nguyên Viên Không được nhai, bẻ nghiền Viên thuốc
64
Ferimax
Sắt fumarat + acid folic+vtm B12
200mg+
1000mcg +10 mcg
Viên nang Uống nguyên
Viên
65 Fluzinstad Flunarizin 5 mg Viên nang
cứng
Uống nguyên Viên
66 Galvus Met tab Vildagliptin
Metformin
50 mg 1000mg
Viên bao fim
Uống nguyên Viên
67 Galvus tab Vildagliptin 50 mg Viên nén Uống nguyên
Uống nguyên Viên Không được nhai,
bẻ, nghiền Viên thuốc
70 Glucosamin 500 Glucosamin 500 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
Trang 38dài nước Không
được bẻ hoặc nhai
72 Goldprofen Ibuprofen 400 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
73 Gomzat 10mg Alfuzosin 10 mg Viên nén
bao phim giải phóng kéo dài
Uống thuốc Không nhai hoặc nghiền trước khi uống
74 Goutcolcin Colchicin 1mg Viên nén Uống nguyên
Uống nguyên Viên
77 Hepatymo Tenofovir 300 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
78 Hoa đà tái tạo hoàn Cao dược liệu 8g Gói Uống cả gói
79 Hoàn an thai Hỗn hợp dược liệu 5g Viên hoàn
cứng
Uống nguyên Viên
81 Hoàn lục vị TW3 Hỗn hợp dược liệu 8g Viên hoàn
mềm
Uống nguyên Viên
82 Hoàn xích hương Hỗn hợp dược liệu 12,5 Viên hoàn
cứng
Uống nguyên Viên
83 Hoạt huyết dưỡng
não ACP
Đinh lăng Bạch quả
150mg
40
Viên bao fim
Uống nguyên Viên
84 Hoạt huyết dưỡng
não BDF
Đinh lăng Bạch quả
150 mg
5
Viên nang mềm
Uống nguyên Viên
85 Hộ thanh can Cao khô dược liệu 400 mg Viên nang Uống nguyên
88 Inflex 180 Fexofenadin 180 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
89 Kaldyum 600 kali clorid 600mg Viên nang
giải phóng chậm
uống nguyên Viên, trong hay sau bữa
ăn
90 Kanausin Metoclopramid 10 mg Viên nang
cứng
Uống nguyên Viên
91 KEMIVIR Acyclovir 200 mg Viên nén Uống nguyên
Viên
92 Lipanthyl NT 145 Fenofibrat 145 mg Viên bao
phim
có thể uống bất kỳ thời
Trang 39cùng hoặc Không cùng thức ăn
93 Lipanthyl Supra
Tab 160mg
Fenofibrat 160 mg Viên bao
phim giải phóng có kiểm soát
Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc
94 Loperamid Loperamid 2mg Viên nang
cứng
Uống nguyên Viên
95 Magne- B6 Magnesi
B6
470mg 5mg
Viên bao tan trong ruột
Uống nguyên Viên
96 Mebaal 1500 Mecobalamin 1500 mcg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
97 Mebendazol Mebendazol 500 mg Viên nén Uống nguyên
99 Megapluz L-ornithin 150 mg Viên nang
mềm
Uống nguyên Viên
100 Melorich Meloxicam 7,5mg Viên nén uống thuốc
với nước hoặc chất lỏng khác trong bựa ăn
101 Meloxicam SPM Meloxicam 7,5 mg Viên sủi Uống nguyên
Viên nang mềm
Uống nguyên Viên
104 Meyermazol 500 Clotrimazol 500 mg Viên đặt Đặt nguyên
Viên
105 Meyersiliptin 50 Sitagliptin 50 mg Viên bao
fim
Uống nguyên Viên
106 Mezaterol 20 Bambuterol 20 mg Viên nén Uống nguyên
có thể nghiền nhỏ pha với siro hoa quả
108 Mezavitin Vincamin + rutin 20 mg
Uống nguyên Viên
Trang 40112 Mobic Tab 7,5mg Meloxicam 7,5 mg Viên nén Uống nguyên
Viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn
113 Mycogynax Metronidazol
Chloramphenicol Dexamethason acetat Nystatin
200 mg
80 0,5 100.000
IU
Viên nén đặt phụ khoa
Đặt nguyên Viên
114 Mydocalm Tolperison 50 mg Viên nén Uống nguyên
Viên
115 Mypara 500 Paracetamol 500 mg Viên sủi Hòa tan hoàn
toàn Viên thuốc với nước trước khi uống
116 Mypara ER Paracetamol 650 mg Viên nén
phóng thích chậm
Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc
117 Naptogast 20 Pantoprazol 20 mg Viên nang Uống nguyên
Viên
118 Nebilet Nebivolol 5 mg Viên nén Có thể bẻ
119 Neo tergynan Metronidazol
Neomycin Nystatin
500 mg 65000IU 100000IU
Viên nén đặt phụ khoa
Đặt nguyên Viên
120 Nexium Mups tab
40mg
Esomeprazole 40 mg Viên bao tan
trong ruột (dạng vi hạt)
Có thể cho Viên thuốc vào nửa ly nước Không chứa
carbonate, để thuốc tự phân
rã tạo thành hỗn dịch cho bênh nhân khó nuốt hoăc bênh nhân uống qua
uống nguyên Viên, Không được nhai,
bẻ, nghiền