1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE sổ tay sử dụng thuốc

257 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 257
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng bữa ăn uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn, uống vào thời điểm nhất định trong ngày hoặc uống sau bữa ăn sau

Trang 1

SỔ TAY

Năm 2020 LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

DsCKII Nguyễn Thừa Tiến

NGƯỜI BIÊN SOẠN

Ths.Ds Nguyễn Khôi Nguyên

Trang 3

Lời nói đầu

Thuốc là một phần rất quan trọng trong điều trị bệnh Việc dùng thuốc gắn liền với nguy cơ gặp phản ứng phụ Dựa trên những khuyến cáo về sử dụng thuốc được xây dựng trên các nghiên cứu lâm sàng, cùng với kinh nghiệm của mình, bác sỹ có thể đưa

ra quyết định chính xác hơn, khoa học hơn và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân

Hiện tại ở Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Vinh, vẫn chưa có tài liệu về hướng dẫn sử dụng thuốc Vì vậy với mong muốn cung cấp một số hướng dẫn cơ bản cho bác

sĩ và dược sĩ trong thực hành lâm sàng, chúng tôi biên soạn Sổ Tay Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc tập hợp các thông tin về thuốc Nội dung sách gồm 13 phần, mỗi phần

được trình bày súc tích, dễ hiểu, cập nhật kiến thức Cuốn sách này giúp dược sĩ, bác sỹ,… có thêm tài liệu tham khảo nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình

Mặc dù các tác giả đã cố gắng và công phu trong việc tham khảo khá nhiều tài liệu nhưng trong lần đầu xuất bản, cuốn sách không thể tránh khỏi những sai sót, chúng tôi luôn trân trọng và mong đợi sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Chủ biên

Ths.BSCKII Nguyễn Hồng Trường

Trang 4

MỤC LỤC

HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC 1

DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM 24

DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN 29

DANH SÁCH CÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CÓ THAI 42

DANH MỤC CÁC THUỐC ƯU TIÊN SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI 55

DANH SÁCH THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ 59

DANH MỤC THUỐC THẬN TRỌNG CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ 74

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN 90

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY GAN 121

HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI THUỐC 137

DANH MỤC THUỐC LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH 180

MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIÊT CỦA THUỐC THEO THÔNG TƯ 30/2018/TT-BYT 244

BẢNG TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM 248

Trang 5

HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC

Một trong những yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc chính là sự tương tác giữa thuốc với thức ăn Sự tương tác này có thể ảnh hưởng đến dược dộng học (hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ) của thuốc Trong một số trường hợp làm thay đổi tác dụng dược lý và độc tính của thuốc

Thức ăn có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc, đưa đến thuốc có tác dụng nhanh hay chậm Nếu uống thuốc vào lúc đói (trước khi ăn 1 giờ chẳng hạn) thời gian lưu thuốc tại dạ dày chỉ trong vòng vài chục phút rồi tống ngay xuống ruột giúp thuốc được hấp thu khá nhanh Trái lại, nếu thuốc uống ngay sau bữa ăn, thời gian lưu thuốc tại dạ dày sẽ lâu hơn, từ 1 - 4 giờ làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc Đa phần những trường hợp thức ăn làm tăng hấp thu thuốc đều được tận dụng để tăng nồng độ thuốc trong máu Tuy nhiên, với những thuốc mà nồng độ máu quá cao có thể gây độc thì nên tránh uống vào bữa ăn Những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu thì phải uống

xa bữa ăn Các trường hợp thuốc gây khó chịu và kích ứng dạ dày nên uống vào bữa

ăn để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa

Vì vậy việc tư vấn cho bệnh nhân về thời điểm uống thuốc là rất cần thiết

Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng bữa ăn (uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn), uống vào thời điểm nhất định trong ngày hoặc uống sau bữa ăn (sau bữa ăn 1-2h).

Trang 6

chế Thuốc chống thiếu máu

1 Folihem Sắt fumarat + acid

folic

310mg + 0,35mg

Viên Không phụ

thuộc bữa ăn Sau khi uống Không nên đi nằm trong vòng

Viên nang

Uống trước ăn

Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu

3 Pletaal Cilostazol 100 mg Viên Thuốc được

dùng ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn bữa sáng

và bữa tối

4 Xarelto Tab Rivaroxaban 10 mg Viên

bao film

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

Thuốc chống đau thắt ngực

5 Herbesser Diltiazem 30 mg Viên Uống trước khi

ăn và đi ngủ

6 Imidu Isosorbid 60 mg Viên Không phụ

thuộc vào bữa

9 Cordarone 200mg Amiodaron 200 mg Viên Uống thuốc

trước, trong hay sau bữa ăn

Thuốc điều trị tăng huyết áp

12 Aldan Tablets 10 mg Amlodipin 10 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

13 Amlor Cap 5mg 5 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

14 Dipsope 5 Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

15 APIVAL PLUS

Valsartan/

80 mg + 12,5 mg

Viên Uống sau ăn

Trang 7

chế

16 Co- Diovan hydroclorothiazid 80 mg +

12,5 mg

Viên Uống sau ăn

17 Autifan 20 Fluvastatin 20 mg Viên Buổi tối/trước

lúc đi ngủ Không liên quan đến bữa ăn

10mg +160mg + 12,5mg

Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

21 Valazyd 160 Valsartan 160mg Viên

bao film

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

22 Exforge Tab

10mg/160mg

Amlodipine + Valsartan

Không phụ thuộc bữa ăn

24 Concor Bisoprolol 5 mg Viên Nên uống vào

27 Betaloc zok 25 25 mg Viên

28 Tenomin Tab Atenolol 50 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

30 Renitec 5 Enalapril 5 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

31 Tanatril Imidapril 5 mg Viên Uống vào giờ cố

định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn

32 Flodicar Felodipin 5 mg Viên Nên uống vào

buổi sáng

33 Irbepro 150 Irbesartan 150 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

34 SUNIROVEL 150 Không phụ

thuộc bữa ăn

Trang 8

chế

35 CO-APROVEL

300/12,5mg

Irbesartan + hydroclorothiazid

300mg + 12,5mg

Viên Uống vào giờ cố

định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn

36 SUNIROVELH 150mg +

12,5mg

Viên Uống vào giờ cố

định trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn

37 Cozaar Losartan 50 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

38 SaVi Losartan 50 Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

39 Methyldopa 250 FC

Tablets

thuộc bữa ăn

40 Egilok Metoprolol 100 mg Viên Uống cùng hoặc

ngay sau bữa ăn

41 Nebilet Nebivolol 5 mg Viên

nén

Có thể uống trước hoặc sau

43 Nifedipine T20 20 mg Viên bao

film

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

44 Nifehexal 30 LA 30 mg Viên bao

film

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

45 Nimotop Nimodipin 30 mg Viên bao

film

Có thể uống trước hoặc sau

Không phụ thuộc bữa ăn

Có thể uống trước hoặc sau

Có thể uống trước hoặc sau

Uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng trước ăn

Trang 9

53 Coveram 5-10 Tab 10 mg + 5 mg Nên uống thuốc

vào buổi sáng và trước bữa ăn

54 Aquiril MM 5 Quinapril 5 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

55 Telzid 80/12.5 Telmisartan +

hydroclorothiazid

80 mg + 12,5mg

Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

56 Zestril tab 10 Lisinopril 10 mg Viên Có thể uống

trước hoặc sau

ăn

57 Zestril tab 5 5 mg Viên Có thể uống

trước hoặc sau

ăn

Thuốc chống huyết khối

58 ACERONKO 4 Acenocoumarol 4 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn Uống vào buổi tối

59 Aspilet EC

Acetylsalicylic acid

80 mg Viên

bao tan trong ruột

Uống trước bữa

ăn

60 Aspirin 81 81 mg Viên

bao tan trong ruột

Uống trước bữa

Không phụ thuộc bữa ăn

62 Ridlor Clopidogrel 75 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

63 Plavix 75mg 75 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

64 Pradaxa Cap Dabigatran 110 mg Viên

nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

65 Tritelets Triflusal 300 mg Viên

nang cứng

Trong bữa ăn

Thuốc hạ lipid máu

66 Lipitor 10 mg Atorvastatin 10 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

67 Torvazin Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

Trang 10

chế

68 Posisva 20 Pravastatin 20 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

72 Fenosup Lidose Fenofibrat 160 mg Viên Uống trong bữa

75 Crestor tab 10 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

76 Zyrova 10 mg Viên Có thể uống

trước hoặc sau

ăn

77 PMS-Rosuvastatin 5 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

Thuốc lợi tiểu

78 Agifuros Furosemid 40 mg Viên

79 Mezathion

Spironolacton 25 mg Viên

Dùng thuốc cùng thức ăn

83 Raciper 20

20 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

84 Ranciphex 10 Rabeprazol

10 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

85 Phosphalugel Aluminium

phosphate

12,38g Hỗn

dịch uống

Không uống cùng lúc với thuốc khác (Uống cách nhau

2 giờ)

Trang 11

chế

86 Gastropulgite Attapulgit

mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat-nhôm hydroxyd

2,5g + 0,5g Bột

pha hỗn dịch uống

Uống khi có cơn đau hoặc sau bữa

0,6g + 0,3922g+ 0,06g

Hốn dịch uống

Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút- 2 giờ, buối tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng

89 Trimafort Magnesi hydroxyd

+ nhôm hydroxyd + simethicon

800,4mg + 400mg + 80mg

Hốn dịch uống

Uống giữa các bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ

90 Alusi Magnesi trisilicat +

91 Tusligo Omeprazol 20 mg Viên Uống lúc đói

(trước khi ăn 1 giờ)

93 Pantostad 40 40 mg Viên

bao film tan trong ruột Uống trước ăn

94 Megapluz L-ornithin 150 mg Nang

mềm

Sau ăn

95 Metrad Diệp hạ châu, nhân

trần, cỏ nhọ nồi, râu bắp

Viên nang mềm

Uống trước ăn

30 phút

Thuốc Chống nôn

96 Motilium-M Domperidon 10 mg Viên Uống thuốc

trước bữa ăn

97 Kanausin Metoclopramid 10 mg Viên

nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

98 Primperan 10 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

Thuốc Chống co thắt

99

thuộc bữa ăn

Trang 12

chế

100

thuộc bữa ăn

101

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

Thuốc điều trị tiêu chảy

102 Enterogran Bacillus clausii 2 tỷ bào tử/gói Thuốc

bột

Trẻ em: Uống trước bữa ăn 30 phút

103 BACI – SUBTI Bacillus subtilis Trước ăn 30

Nên dùng sau bữa ăn trong bệnh về thực quản

Giữa bữa ăn trong các bệnh khác

106 Loperamid Loperamid 2mg Viên

nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

Viên Uống vào thời

gian bữa ăn

108 Dilodin DHG Uống vào trong

bữa ăn trưa và bữa ăn tối

Hocmon thượng Thận và những chất tổng hợp thay thế

109 Medrol Tab 16 Methyl

Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron

113 Utrogestan Progesteron 100 mg Viên Đường uống:

Buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng nếu cần

Đường âm đạo: Buổi sáng và buổi tối

114 Postcare 200 Progesteron 200 mg Nang

mềm

Uống vào buổi sáng và/hoặc tối trước khi đi ngủ

Trang 13

chế

115 Duphaston Dyhdrogesteron 10 mg Viên

bao film

Uống sau ăn

Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết

116 Acabrose Tablets

Acarbose

50 mg Viên Nhai với thức ăn

lúc bắt đầu ăn hoặc nuốt nguyên Viên với một ít nước trước bữa ăn

117 Bluecose 100mg Viên Uống đầu bữa ăn

118 Dorobay 50mg 50 mg Viên Uống thuốc vào

đầu bữa ăn

119 Galvus Met tab Vildagliptin

Metformin

50 mg 1000mg

Viên bao film

Uống vào bữa ăn

120 Galvus tab Vildagliptin 50 mg Viên

nén

Liều 1 lần: uống buổi sáng

Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều dùng là 1 Viên/ngày Hai lần một ngày, buổi sáng

và tối, đối với liều dùng là 2

Viên/ngày

Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 Viên/ngày Nên uống thuốc vào bữa ăn Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng

Trang 14

chế

bệnh nhân Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbonhydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết Khi dùng chung Glucovance với thuốc gắn acid mật, khuyến cáo nên sử dụng Glucovance ít nhất 4 giờ trước khi dùng thuốc gắn acid mật để giảm thiểu nguy

cơ giảm hấp thu

Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa điểm tâm sáng, đối với liều dùng là 1 Viên/ngày Hai lần một ngày, buổi sáng

và tối, đối với liều dùng là 2

Viên/ngày

Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 Viên/ngày Nên uống thuốc vào bữa ăn Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống

Trang 15

chế

của từng bệnh nhân Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa

carbohydrate cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết Khi dùng chung Glucovance với thuốc gắn acid mật, khuyến cáo nên sử dụng Glucovance ít nhất 4 giờ trước khi dùng thuốc gắn acid mật để giảm thiểu nguy

cơ giảm hấp thu

123 Metovance Glibenclamid +

Metformin

5 mg + 500 mg Viên Với liều 1

Viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng Với liều 2 hoặc 4 Viên/ngày: chia

2 lần, uống vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối Với liều 3 Viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng,

ăn trưa và ăn tối Nên uống thuốc ngay trước khi

Trang 16

chế

tâm (tốt nhất là vào đúng một thời điểm trong ngày)

130 Staclazide 30MR 30 mg Viên Uống 1 lần duy

nhất vào bữa sáng

131 Glucophage XR 750 Metformin 750 mg Viên Uống vào bữa ăn

tối, Không nhai

bẻ nghiền Viên thuốc

1 mg + 500 mg Viên Uống nguyên

Viên với nước, Không nghiền hoặc nhai Viên thuốc

136 Perglim M-2 2 mg + 500 mg Viên Uống nguyên

Viên với nước, Không nghiền hoặc nhai Viên thuốc

137 CoMiaryl 2mg/500mg 2 mg + 500 mg Viên Uống ngay trước

hoặc trong bữa

Không phụ thuộc bữa ăn

Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp

140 Disthyrox

Levothyroxin

100mcg Viên Uống vào buổi

sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là ½ giờ trước khi ăn sáng

141 Berlthyrox 100 mcg Viên

Trang 17

143 Rieserstat 50 mg Viên Chia thành 3 liều

nhỏ, cách nhau khoảng 8 giờ Trong một số trường hợp khi cần liều lớn hơn

300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (ví

dụ, cách 4 đến 6 giờ một lần)

144 Glockner-5

Thiamazol

5 mg Viên Chia thành 3 liều

nhỏ, cách nhau khoảng 8 giờ

Thuốc giảm đau, hạ sốt; Chống viêm Không steroid

145 Faalofen 60DT Loxoprofen 60 mg Viên Uống sau ăn

146 Goldprofen Ibuprofen 400 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

147 Agilecox Celecoxib 200 mg Viên Uống trong bữa

Không phụ thuộc bữa ăn

154 Mypara

500 mg Viên

sủi

Không phụ thuộc bữa ăn

thuộc bữa ăn

157 Partamol tab Paracetamol

Trang 18

Không phụ thuộc bữa ăn

160 Voltaren 75mg tablet Diclofenac 75 mg Viên

nén phóng thích kéo dài

Uống sau ăn

163 Etodagim Etodolac 200 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

164 EVALDEZ Levosulpiride 50 mg Viên

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

165 Goutcolcin Colchicin 1mg Viên

nén Uống buổi tối

Thuốc điều trị bệnh xương khớp

169 Statripsine Alpha

chymotrypsin

4,2 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

170 Glucosamin 500 Glucosamin 500 mg Viên

bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase

171 Myonal Eperison 50 mg Viên Uống sau bữa

ăn

172 Colthimus Tizanidin 4 mg Viên

Không phụ thuộc bữa ăn Uống vào thời điểm cố định trong ngày

173 ATICOLCIDE 4 Thiocolchicosid 4 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

174 Mydocalm Tolperison 50 mg Viên trong hoặc sau

Trang 19

chế Thuốc tai mũi họng

Thuốc tác động lên hệ thần kinh

178 Piracetam-Egis Piracetam 400mg Viên Uống trước bữa

ăn

179 Vinpocetin Vinpocetin 5mg Viên Nên uống sau ăn

180 PMS-Pregabalin Pregabalin 75 mg Viên

nang

Không phụ thuộc bữa ăn

181 Dogtapine Sulpiride 50 mg Viên

nang

Không phụ thuộc bữa ăn

182 Sulpirid Sulpirid 200 mg Viên

nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

183

Fluzinstad Flunarizin

nang cứng

Uống buổi tối

184

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

Sau ăn

187 Methycobal 500 mcg Viên

nén Sau ăn

Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Không phụ thuộc bữa ăn

192 Bromhexin actavis

Không phụ thuộc bữa ăn Thực ăn làm tăng sinh khả dụng

193 Dixirein Carbocistein 375 mg Viên Uống thuốc xa

bữa ăn

194 Stacytine 200 Acetylcystein 200 mg Viên

sủi Không phụ thuộc bữa ăn

Trang 20

chế

195 Dorocodon

Codein, Cao mềm Grindelia,

Sulfogaiacol

bao đường

Không phụ thuộc bữa ăn

196 Panalganeffer codein Paracetamol

Viên sủi

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

197 Vinacode Terpin hydrate +

codein phosphat 100mg + 5mg

Viên bao đường

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

198 Theostat L.P 300mg Theophyllin 300 mg

Viên nén giải phóng chậm

Trước khi đi ngủ

199 Savi Eprazinone Eprazinone 50 mg

Viên bao film

Uống cùng bữa

ăn

Thuốc điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid - base

200 Panangin Magnesi aspartat +

kali aspartat

452mg + 400mg Viên

Uống sau bữa

ăn Uống nguyên Viên Không nhai

201 Pomatat Magnesi aspartat +

520mg + 300mg + 580mg + 2700mg + 5mg

Thuốc bột

Không phụ thuộc bữa ăn

204 Magne- B6 Magnesi + B6 470mg

5mg

Viên bao tan trong ruột

Uống nhiều nước Không phụ thuộc bữa ăn

Thuốc Chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn

205 Clorpheniramin Chlorpheniramin 4 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

208 Desbebe Desloratadin 30mg/60ml Siro Không phụ

thuộc bữa ăn

Không phụ thuộc bữa ăn

Trang 21

chế

211 Inflex 180 180 Không phụ

thuộc bữa ăn

212 Promethazin Promethazin 5 mg/1,6g Thuốc

cốm

Uống trước bữa

ăn và trước khi

Uống trước ăn

thuộc bữa ăn

216

Remebentin 100 Gabapentin 100 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

Thuốc nhóm beta – lactam

thuộc bữa ăn

219 Augmentin 500/62.5

Sac

Amoxicilin + acid clavulanic

đầu bữa ăn

Trang 22

chế

231

Viên nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

232

nén

Không phụ thuộc bữa ăn

200 mg 100.000 IU

Viên nén đặt phụ khoa

Nên sử dụng vào buổi tối, trước khi đi ngủ

235

Viên nang cứng

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

236

Sulamcin 750 Sultamicillin 750 mg

Viên bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

Uống trước khi

đi ngủ hoặc kèm thức ăn nếu kích ứng dạ dày

Thuốc nhóm nitroimidazol

239

Incepdazol Metronidazol 250 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

240

Agimycob Metronidazol

Nystatin

500mg 100000IU

Viên đặt

Đặt khi nghỉ ngơi

241

Neo tergynan

Metronidazol Neomycin Nystatin

500 mg 65000IU 100000IU

Viên nén đặt phụ khoa

Đặt khi nghỉ ngơi

ăn ít nhất 2 giờ

243

Hỗn dịch uống

Nên uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa

ăn ít nhất 2 giờ

Trang 23

thuộc bữa ăn

có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat,

didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống

levofloxacin

249 Levo DHG 250 250 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn Không được dùng các antacid

có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat,

didanosin (vì trong dạng bào chế thuốc này có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống

Trang 24

255

Viên bao film

Uống trong bữa

259

Viên nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

Uống sau ăn

263

Không phụ thuộc bữa ăn

265

Predegyl Econazol nitrat 150 mg Viên

đặt

Đặt khi nghỉ ngơi

266

Valygyno

Nystatin, Neomycin sulfate, Polymycin B sulfate

100000IU + 35000IU + 35000IU

Viên nang mềm đặt

âm đạo

Nên dùng buổi tối trước khi đi ngủ

267

Nystatab

Nystatin 500.000 IU Viên

bao film Không phụ thuộc bữa ăn

Trang 25

chế Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu

268 Gomzat Alfuzosin 10 mg Viên Uống sau bữa ăn

tối

269 XATRAL XL 10 mg Viến Uống sau bữa ăn

tối

270 Avodart Dutasterid 0,5 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

271 Prelone 0,5 mg Viên Không phụ

thuộc bữa ăn

275 An thần bổ tâm Viên Uống sau bữa ăn

276

Actiso PV Cao khô actiso

Viên nang mềm

Uống sau bữa

ăn

277

Carsil 90 Silymarin

Viên nang cứng

Uống sau bữa

Uống sau bữa

ăn

279

Dưỡng cốt hoàn

Cao xương hỗn hợp,Cao quy bản, Hoàng bá, Tri mẫu, Trần bì,Bạch thược Can khương, thục địa

Viên hoàn cứng

Uống với nước

ấm hoặc nước muối loãng hoặc nước sắc gừng tươi

280

Dưỡng tâm an thần Hoài sơn, lá dâu, là

vông

Viên bao film

- Mất ngủ: Uống trước khi đi ngủ

1 giờ

- Trạng thái bệnh

lý khác ( tim đập hồi hộp, tâm thần bất an, cơ thể suy nhược,

ăn Không ngon): Uống sau ăn

281

Đại tràng hoàn P/H Bạch truật, Mộc hương, Hoàng

Đằng…

Viên hoàn cứng

Uống sau bữa

ăn

282

nén Uống trong bữa

ăn

Trang 26

chế

283

Trường thọ quy tỳ hoàn

Bạch truật, Phục thần/Bạch linh, Hoàng kỳ

mềm

Uống với nước

ấm hoặc nước gừng

284

Tuzamin

Tục đoạn, Phòng phong, Hy thiêm, Độc hoạt

Viên nang cứng

Uống sau bữa ăn

từ 1-2 giờ

285

Thập toàn đại bổ

Đương quy, Bạch truật, Nhân sâm/

Đảng sâm, Quế nhục…

Viên hoàn mềm

Dùng vào buổi sáng sớm và tối trước khi đi ngủ

286

Cerecaps

Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa, Sài hồ…

Viên Uống sau bữa

ăn

287

Phong tê thấp DHĐ

Hy thiêm, Thiên niên kiện

Viên nang cứng

Uống sau bữa

Viên bao phim

Uống trước bữa

Viên nang

Uống sau ăn 1 –

Viên nang cứng

Uống sau ăn

291

Thiên sứ hộ tâm đan

Đan sâm, Tam thất, Borneol/Băng phiến/Camphor

Viên hoàn giọt

292

Lopasi

Lá sen, Lá vông/Vông nem, Lạc tiên

Viên Uống trước khi

Viên hoàn cứng

Uống sau bữa

Uống sau bữa

296 Hoa đà tái tạo hoàn Cao dược liệu 8g gói Không phụ

thuộc bữa ăn

Uống cách ăn 2h

Trang 27

chế

299

VG5

Diệp hạ châu đắng, nhân trần, nhọ nồi, râu bắp

100mg, 130mg, 50mg, 50mg

Uống trước ăn

Có thể uống trước hoặc sau

150 mg + 40

mg

Viên bao film

Không phụ thuộc bữa ăn

304 Hoạt huyết dưỡng não

BDF

Đinh lăng + Bạch

Nang mềm

Không phụ thuộc bữa ăn

305

Mediphylamin Bột chiết bèo hoa

Viên nang cứng

Uống sau ăn

1800 mg

Viên nang

Không phụ thuộc bữa ăn

308

Pharmanca

Cam thảo, Bạch mao căn, Bạch thược, Đan sâm…

Viên nang cứng

Có thể uống trước hoặc sau

ăn

309

Sáng mắt Thục địa, hoài sơn, đương quy

Viên nang cứng

Uống với nước đun sôi

310

Sáng mắt- F Cao khô dược liệu

Viên nang cứng

Không phụ thuộc bữa ăn

311

Piracetam 25mg + 400mg

Viên nang

Có thể uống trước hoặc sau

Vitamin A-D Vitamin A,

Vitamin D 2.500UI+250UI Viên

Uống ngay sau bữa ăn để tăng hấp thu

Trang 28

Không phụ thuộc bữa ăn

DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM

Trong nhi khoa việc lựa chọn và sự dụng thuốc có nhiều điểm khác biệt vì ở giai

đoạn này trong cơ thể trẻ em có nhiều cơ quan chưa hoàn thiện đầy đủ chức năng và

có nhiều biến động cả về thể chất và tâm lý Đặc biệt không coi “Trẻ em là người lớn thu nhỏ” Việc lạm dụng hoặc sử dụng thuốc không đúng có thể dẫn đến hậu quả

nghiêm trọng với các di chứng có khi theo suốt cuộc đời của trẻ Với mục tiêu đảm

bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong điều trị cho trẻ em, chúng tôi xây dưng

danh mục thuốc cần những lưu ý đặc biệt khi sử dụng cho trẻ.

TT Thuốc Hoạt chất Đường

dùng

Chống chỉ định Ghi

chú THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA

2 Drotusc Forte Drotaverin Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

3 Metoran Metoclopramid Tiêm Trẻ em dưới 1tuổi

4 Vincomid Metoclopramid Tiêm Trẻ em dưới 1 tuổi

5 Seodeli Trimebutin maleat Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

6 Dulcero Esomeprazol Thuốc tiêm

truyền Trẻ em dưới 1 tuổi

7 Prazopro Esomeprazol Uống Trẻ em dưới 18tuổi

10 Alusi Magnesi trisilicat,

Trang 29

gan

THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID VÀ CÁC BỆNH

XƯƠNG KHỚP

13 Diclovat Diclofenac Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

14 Elaria Diclofenac Tiêm Không khuyến cáo

17 Mobic Meloxicam Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

18 Mobic Inj Meloxicam Tiêm Trẻ em và thiếu niên

21 Dixirein Carbocystein Uống Trẻ em dưới 2 tuổi

22 Stacytin Acetylcystein Uống Trẻ dưới 2 tuổi

23 Vinacode Codein + terpin

27

Cotrimoxazol-DNA

Sulfamethoxazol + trimethoprim

31 Quinrox 500 Ciprofloxacin Viên nén Trẻ em dưới 18 tuổi

32 LevoDHG 250 Levofloxacin Viên nén Trẻ em dưới 18 tuổi

33 Levoquin 25

34 Tavanic Dung dịch tiêm

35 Pyme Azi 500 Azithromycin Uống Trẻ em dưới 6 tháng

tuổi

36 Cyclindox Doxycyclin Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

37 Clorpheniramin Chlorpheniramin Uống Trẻ em dưới 2 tuổi

38 Promethazin Promethazin Uống Trẻ em dưới 2 tuổi

39 Aticizal Levocetirizine Uống Trẻ em dưới 2 tuổi

Trang 30

44 Aspirin 81 Acetylsalicylic acid Uống Trẻ bị sốt do virút

45 Aspilets EC Acetylsalicylic acid Uống Trẻ bị sốt do virút

46 Fenosup lidose Fenofibrat Uống Trẻ em

48 Zyrova 10 Rosuvastatin Uống Trẻ em

THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ THỐNG THẦN KINH

49 BFS-Piracetam Piracetam Tiêm Trẻ em dưới 1 tuổi

50 Quibay Piracetam Tiêm Trẻ em dưới 8 tuổi

51 Cinarizin Cinarizin Uống Trẻ em dưới 5 tuổi

THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN

51 Thấp khớp hoàn

P/H

Tần giao, Đỗ trọng, Ngưu tất, Độc hoạt, Phòng phong, Phục linh, Xuyên khung, Tục đoạn, Hoàng kỳ, Bạch thược, Cam thảo, Đương quy, Thiên niên kiện

Uống Trẻ dưới 12 tuổi

thiểu năng trí tuệ

55 Đại tràng hoàn

P/H

Bạch truật, hoàng liên, hoài sơn, hoàng đằng, mộc hương, bạch linh, sa nhân, bạch thược, trần bì, cao đặc cam thảo, cao đặc đẳng sâm

bì, phục linh, hoàng cầm, cam thảo

Uống Trẻ dưới 15 tuổi, trẻ

tiền sử động kinh/

co giật do sốt cao

Trang 31

Cam thảo, Xích thược, Xuyên khung, Chỉ xác, Ngưu tất, Bạch quả, (Đào nhân)

tuệ

58 Tuzamin Tục đoạn, Phòng

phong, Hy thiêm, Độc hoạt, Tần giao, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Thiên niên kiện, Ngưu tất, Hoàng kỳ,

Đỗ trọng, (Mã tiền)

Uống Trẻ em dưới 12 tuổi

59 Siro bổ tỳ P/H Bạch truật, Đảng

sâm, Liên nhục, Cát cánh, Sa nhân, Cam thảo, Bạch linh, Trần

bì, Mạch nha, Long nhãn, Sử quân tử, Bán hạ

61 Thuốc ho K/H Ma hoàng, Hạnh

nhân/Khô hạnh nhân, Quế Chi/Thạch cao, Cam thảo

Thuốc dùng ngoài

Trẻ em dưới 1 tuổi

63 Piodincare vb Povidon iodin Thuốc dùng

ngoài

Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg

Trang 32

mục đích an thần trong điều trị tích cực

Trang 33

DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN

Một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt như trẻ em, người mắc bệnh nuốt khó, bệnh nhân đặt ống thông dạ dày, người cao tuổi, …rất khó khăn khi uống nguyên viên thuốc Vì vậy, bác sĩ thường lựa chọn đường dùng khác thay thế hoặc phải dùng giải pháp nhai, nghiền hay bẻ nhỏ viên thuốc Tuy nhiên, có nhiều dạng thuốc không nên nhai, nghiền hay bẻ nhỏ Bởi vì sẽ làm phá vỡ cấu trúc giải phòng thuốc, làm thay đổi dược động học của thuốc (hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc) có thể dẫn đến làm giảm, mất tác dụng điều trị hoặc gây độc tính cho người bệnh

Các dạng thuốc không được nhai, bẻ hay nghiền nhỏ như: thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài, dạng bao tan trong ruột, thuốc viên sủi, thuốc ngậm dưới lưỡi, thuốc chứa dược chất có nguy hại cho người tiếp xúc, thuốc rất đắng, có mùi khó chịu

Bảng dưới đây trình bày những thuốc không được nhai, bẻ hay nghiền nhỏ

TT TÊN THUỐC HOẠT CHẤT HÀM

LƯỢNG

DẠNG BÀO CHẾ

GHI CHÚ

1 Acarbose Acarbose 50 mg Viên nén Nhai cùng

miếng ăn đầu tiên/nuốt cả Viên

2 Adalat LA 20mg Nifedipin 20 mg Viên nén

giải phóng kéo dài

Uống nguyên Viên Không được nhai,

bẻ, nghiền Viên thuốc

3 Agilecox Celecoxib 200 mg Viên nang

cứng

Uống cả Viên

4 Agilosard-

H100/25

Losartan hydroclorothiazid

100 mg

25

Viên bao phim

Uống cả Viên

5 Agimycob Metronidazol 500mg Viên đặt Đặt cả Viên

Trang 34

129,6 mg cao dược liệu khô

Viên nang cứng

Uống cả Viên

10 Angut 300 Allopurinol 300 mg Viên nén Uống cả Viên

11 Apival plus Valsartan/

clorothiazid

80 mg 12,5

Viên nén bao phim

Uống cả Viên

12 Aphaneten Clotrimazol 100 mg Viên đặt Đặt cả Viên

13 Arcoxia 120 Etoricoxib 120 mg Viên bao

16 Aspirin 81 acid acetylsalicylic 81mg Viên bao

phim tan trong ruột

uống nguyên Viên thuốc trước bữa ăn, Không được nhai, nghiền

17 ATICOLCIDE 4 Thiocolchicosid 4 mg Viên nén Uống cả Viên

18 Autifan 20 Fluvastatin 20 mg Viên nang

20 BACI – SUBTI Bacillus subtilis ≥10^9

CFU

Viên nang cứng

Uống cả Viên

21 Bambec Bambuterol 10 mg Viên nén Uống cả Viên

22 Barole 10 Rabeprazole 10 mg Viên nang

chứa các vi hạt bao tan trong ruột

Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc

Trường hợp khó nuốt nguyên Viên nang, có thể

mở vỏ nang hòa tan bột thuốc bên trong

Trang 35

thuốc Có thể

bẻ đôi Viên theo vạch khía Trường hợp khó nuốt

có thể cho Viên thuốc vào cốc nước

để Viên rã thành hỗn dịch

24 Betaloc Zok

(Blister) 50mg

Metoprolol succinate

50 mg Viên nén

giải phóng kéo dài

Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc Có thể

bẻ đôi theo vạch trên Viên thuố

25 Betaloc Zok Tab

25mg

Metoprolol succinate

25 mg Viên nén

giải phóng kéo dài

Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc Có thể

bẻ đôi theo vạch trên Viên thuốc

26 Bio- dacef Cefuroxim 250 mg Viên nén

bao phim

Nên uống nguyên Viên thuốc

27 Biovacor Pravastatin 10 mg Viên nén Uống cả Viên

28 Bluecose Acarbose 100 mg Viên nén Nhai cùng

miếng ăn đầu tiên/nuốt cả Viên

29 Boogasick Cao actiso Viên nang

340mg Viên bao

fim

Uống cả Viên

31 Bromhexin actavis novahexin 8 mg Viên nén Uống cả Viên

32 Carsil 90 Silymarin 90 mg Viên nang

35 Cloramphenicol Cloramphenicol 250 mg Viên nén Uống cả Viên

36 Co- Diovan Valsartan/

clorothiazid

80 mg 12,5

Viên bao fim

Uống cả Viên

Trang 36

thuốc với 1 cốc nước đầy

39 Crestor tab Rosuvastatin 10 mg Viên bao

fim

Nuốt cả Viên cùng nước

40 Crila forte Cao khô trinh nữ

Uống nguyên Viên Không nhai, bẻ nghiền Viênthuốc

43 Diamicron MR tab

60mg

Gliclazid 60 mg Viên nén

giải phóng kéo dài

Uống nguyên Viên Không nhai, bẻ nghiền Viên thuốc

44 Diaprid 2 Glimepirid 2 mg Viên nén Uống nguyên

Viên, Không được bẻ Viên thuốc

Uống cả Viên

46 Digoxin Richter Digoxin 0,25 mg Viên nén Uống cả Viên

47 Distocide Praziquantel 600 mg Viêm bao

fim

Không được nhai, có thể

bẻ 2 hoặc 4

48 Dogtapine Sulpiride 50 mg Viên nang Uống cả Viên

49 Doncef Cefradin 500 mg Viên nang

25mg

100

20

Viên bao đường

Uống cả Viên

52 Duphaston Dyhdrogesteron 10 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

53

Duoplavin

Clopidogrel Acid acetylsalicylic

75 mg

100

Viên bao fim

Uống nguyên Viên

54

Dưỡng cốt hoàn Cao xương hỗn hợp,Cao quy bản,

Hoàng bá, Tri mẫu, Trần bì

5g Viên hoàn

cứng

Uống nguyên Viên

55 Dưỡng tâm an thần Hoài sơn, lá dâu,

là vông

Viên bao fim

Uống nguyên Viên

Trang 37

tan trong ruột

với một ít nước Không nên nhai hay nghiền nát Viên

57 Esomeprazol Stada

20mg

Esomeprazol 20 mg Viên nén

bao vi nang tan trong ruột

Nuốt nguyên Viên thuốc với một ít nước Không nên nhai hay nghiền nát Viên

58 Etodagim Etodolac 200 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

59 EVALDEZ Levosulpiride 50 mg Viên nén Uống nguyên

62 Felodil ER Felodipin 5 mg Viên nén

bao phim giải phóng chậm

Uống nguyên Viên Không được nhai, bẻ nghiền Viên thuốc

63 Fenosup Lidose

160mg

Fenofibrat 160 mg Viên nén

phóng thích kéo dài

Uống nguyên Viên Không được nhai, bẻ nghiền Viên thuốc

64

Ferimax

Sắt fumarat + acid folic+vtm B12

200mg+

1000mcg +10 mcg

Viên nang Uống nguyên

Viên

65 Fluzinstad Flunarizin 5 mg Viên nang

cứng

Uống nguyên Viên

66 Galvus Met tab Vildagliptin

Metformin

50 mg 1000mg

Viên bao fim

Uống nguyên Viên

67 Galvus tab Vildagliptin 50 mg Viên nén Uống nguyên

Uống nguyên Viên Không được nhai,

bẻ, nghiền Viên thuốc

70 Glucosamin 500 Glucosamin 500 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

Trang 38

dài nước Không

được bẻ hoặc nhai

72 Goldprofen Ibuprofen 400 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

73 Gomzat 10mg Alfuzosin 10 mg Viên nén

bao phim giải phóng kéo dài

Uống thuốc Không nhai hoặc nghiền trước khi uống

74 Goutcolcin Colchicin 1mg Viên nén Uống nguyên

Uống nguyên Viên

77 Hepatymo Tenofovir 300 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

78 Hoa đà tái tạo hoàn Cao dược liệu 8g Gói Uống cả gói

79 Hoàn an thai Hỗn hợp dược liệu 5g Viên hoàn

cứng

Uống nguyên Viên

81 Hoàn lục vị TW3 Hỗn hợp dược liệu 8g Viên hoàn

mềm

Uống nguyên Viên

82 Hoàn xích hương Hỗn hợp dược liệu 12,5 Viên hoàn

cứng

Uống nguyên Viên

83 Hoạt huyết dưỡng

não ACP

Đinh lăng Bạch quả

150mg

40

Viên bao fim

Uống nguyên Viên

84 Hoạt huyết dưỡng

não BDF

Đinh lăng Bạch quả

150 mg

5

Viên nang mềm

Uống nguyên Viên

85 Hộ thanh can Cao khô dược liệu 400 mg Viên nang Uống nguyên

88 Inflex 180 Fexofenadin 180 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

89 Kaldyum 600 kali clorid 600mg Viên nang

giải phóng chậm

uống nguyên Viên, trong hay sau bữa

ăn

90 Kanausin Metoclopramid 10 mg Viên nang

cứng

Uống nguyên Viên

91 KEMIVIR Acyclovir 200 mg Viên nén Uống nguyên

Viên

92 Lipanthyl NT 145 Fenofibrat 145 mg Viên bao

phim

có thể uống bất kỳ thời

Trang 39

cùng hoặc Không cùng thức ăn

93 Lipanthyl Supra

Tab 160mg

Fenofibrat 160 mg Viên bao

phim giải phóng có kiểm soát

Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc

94 Loperamid Loperamid 2mg Viên nang

cứng

Uống nguyên Viên

95 Magne- B6 Magnesi

B6

470mg 5mg

Viên bao tan trong ruột

Uống nguyên Viên

96 Mebaal 1500 Mecobalamin 1500 mcg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

97 Mebendazol Mebendazol 500 mg Viên nén Uống nguyên

99 Megapluz L-ornithin 150 mg Viên nang

mềm

Uống nguyên Viên

100 Melorich Meloxicam 7,5mg Viên nén uống thuốc

với nước hoặc chất lỏng khác trong bựa ăn

101 Meloxicam SPM Meloxicam 7,5 mg Viên sủi Uống nguyên

Viên nang mềm

Uống nguyên Viên

104 Meyermazol 500 Clotrimazol 500 mg Viên đặt Đặt nguyên

Viên

105 Meyersiliptin 50 Sitagliptin 50 mg Viên bao

fim

Uống nguyên Viên

106 Mezaterol 20 Bambuterol 20 mg Viên nén Uống nguyên

có thể nghiền nhỏ pha với siro hoa quả

108 Mezavitin Vincamin + rutin 20 mg

Uống nguyên Viên

Trang 40

112 Mobic Tab 7,5mg Meloxicam 7,5 mg Viên nén Uống nguyên

Viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn

113 Mycogynax Metronidazol

Chloramphenicol Dexamethason acetat Nystatin

200 mg

80 0,5 100.000

IU

Viên nén đặt phụ khoa

Đặt nguyên Viên

114 Mydocalm Tolperison 50 mg Viên nén Uống nguyên

Viên

115 Mypara 500 Paracetamol 500 mg Viên sủi Hòa tan hoàn

toàn Viên thuốc với nước trước khi uống

116 Mypara ER Paracetamol 650 mg Viên nén

phóng thích chậm

Uống nguyên Viên Không được nhai, nghiền Viên thuốc

117 Naptogast 20 Pantoprazol 20 mg Viên nang Uống nguyên

Viên

118 Nebilet Nebivolol 5 mg Viên nén Có thể bẻ

119 Neo tergynan Metronidazol

Neomycin Nystatin

500 mg 65000IU 100000IU

Viên nén đặt phụ khoa

Đặt nguyên Viên

120 Nexium Mups tab

40mg

Esomeprazole 40 mg Viên bao tan

trong ruột (dạng vi hạt)

Có thể cho Viên thuốc vào nửa ly nước Không chứa

carbonate, để thuốc tự phân

rã tạo thành hỗn dịch cho bênh nhân khó nuốt hoăc bênh nhân uống qua

uống nguyên Viên, Không được nhai,

bẻ, nghiền

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w