1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Ngữ văn: Tiết 92: Phương pháp tả người

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu văn bản.Sưu tầm các bài thơ, bài hát về Bác Hồ.  .[r]

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Muốn tả cảnh cần phải làm gì? Bố cục của bài văn tả cảnh có mấy phần? Nhiệm vụ của mỗi phần?

Trả lời: * Muốn tả cảnh cần:

+ Xác định được đối tượng miêu tả

+ Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu

+ Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự

* Bố cục bài tả cảnh gồm có 3 phần:

+ Mở bài: giới thiệu cảnh được tả

+ Thân bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

+ Kết bài:thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó

Trang 2

Tiết 92 PHƯƠNG PHÁP

TẢ NGƯỜI

Trang 3

I Tìm hiểu về phương pháp tả người.

1.Ví dụ: a,b sgk - tr 47.

- HĐN 7p, thực hiện phần a,b (tr.47,48)

- HS: báo cáo, điều hành, chia sẻ.

Trang 5

 Đoạn văn 1: Tả Dượng Hương Thư chèo thuyền vượt

thác.

Đoạn văn 2: Tả chân dung Cai Tứ

Đoạn văn 3: Tả hình ảnh 2 người trong keo vật -

Quắm Đen, Cai Tứ

(2) Đặc điểm nổi bật:

- Tả Dượng Hương Thư: khỏe mạnh, oai phong, dũng

mãnh, hiền lành.

- Tả Cai Tứ: gầy nhỏ, quỉ quyệt, xảo trá, gian giảo.

- Quắm Đen: trẻ trung, nhanh nhẹn.

- Ông Cản Ngũ: chậm chạp, khỏe mạnh.

Trang 6

Đoạn

văn tượng Đối

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

1

Dượng Hương Thư

Người chống thuyền vượt thác có vẻ đẹp dũng mãnh, gân guốc, quả cảm

Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc,

các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn

chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.

Động tác: ghì trên ngọn sào giống như một

hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Đoạn 1:

Dượng Hương Thư như một pho tượng

đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai

hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp

mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như

một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng

vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác

khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói

năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi

cũng vâng vâng dạ dạ

Trang 7

Đoạn

văn tượng Đối

miêu tả

Đặc điểm nổi bật Từ ngữ và hình ảnh

Đoạn 2:

Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi Mặt lão

vuông nhưng hai má hóp lại Dưới cặp lông

mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi

mắt gian hùng Mũi lão gồ sống mương dòm

xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố

giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om

như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc

răng vàng hợm của.

2

Cai Tứ

Người đàn ông gian hùng

- Thân hình: thấp và gầy

- Tuổi tác: độ bốn lăm, năm mươi -Gương mặt: vuông nhưng hai má hóp lại, cặp lông mày

lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi lão gồ sống mương, bộ

râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm đậy điệm, cái mồm toe toét tối om như cửa hang, đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của.

Trang 8

Đoạn

văn tượng Đối

miêu tả

Đặc điểm

3 Hai người

trong keo vật

ở đền Đô

Tài giỏi, mạnh khỏe

Hành động : + Quắm Đen: lăn xả… đánh ráo riết…lấn lướt…vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá.

+ Ông Cản Ngũ : lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, hai tay dang rộng ra

để sát xuống mặt đất xoay xoay chống đỡ : bước hụt mất đà chúi xuống.

+ Quắm Đen: như một con cắt…ôm một bên chân ông (Cản Ngũ), bốc lên.

+ Ông Cản Ngũ: vẫn chưa ngã, đứng như cây trồng + Quắm Đen: loay hoay gò lưng không bê nổi…

+ Ông Cản Ngũ: vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ

kê nhễ nhại…thò tay nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên…

Trang 9

+ Mở bài: "từ Ông Đô ầm ầm" Giới thiệu chung về

quang cảnh nơi diễn ra keo vật.

+ Thân bài: "Ngay nhịp trống bụng vậy" Miêu tả chi tiết

keo vật.

+ Kết bài: "còn lại" Nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

- Keo vật giữa Cản Ngũ và

Quắm Đen

- Hội vật đền Đô.

Trang 10

Tả người trong tư

thế làm việc

Thường dùng nhiều động từ

Đặc tả chân dung

Thường dùng nhiều tính từ

Tả người trong tư thế làm việc

Thường dùng nhiều động từ

- Đoạn 1: Tả dượng

Hương Thư: Người

chèo thuyền vượt thác.

- Đoạn 2: Tả Cai Tứ:

Một ông cai gian xảo.

- Đoạn 3: Tả Cản Ngũ

và Quắm Đen: Hai đô

vật tài mạnh

Trang 11

2 Ghi nhớ:

-Muốn tả người cần:

+ Xác định đối tượng cần tả

+ Quan sát, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu;

+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự

-Bố cục bài văn tả người:

+ MB: Giới thiệu người được tả.

+TB: Miêu tả chi tiết(ngoại hình, cử chỉ, hành

động , lời nói )

+ KB: Nêu nhận xét và cảm nghĩ về người định tả

Trang 12

TẢ NGƯỜI TẢ CẢNH

GIỐNG

NHAU

- Đều xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát, lựa chọn các chi tiết

- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự

- Nêu được cảm nhận, suy nghĩ của người viết về đối tượng miêu tả

KHÁC

NHAU

Miêu tả chi tiết:

+ Ngoại hình + Cử chỉ, hành động, lời nói

+ Tính cách, sở thích…

Miêu tả theo thứ tự:

+ Không gian

+ Thời gian

+ Từ khái quát đến cụ thể

SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI VÀ PHƯƠNG

PHÁP TẢ CẢNH?

Trang 13

Bài tập 1: Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn

khi miêu tả các đối tượng sau đây:

- Một em bé chừng 4-5 tuổi.

- Một cụ già cao tuổi.

- Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.

II Luyện tập.

Trang 14

- Thân hình mũm mĩm

- Da trắng hồng.

- Mắt đen lóng lánh.

- Miệng bé xinh, toe toét cười.

Một em bé từ 4 - 5 tuổi

Một em bé từ 4 - 5 tuổi

Trang 15

- Tả ngoại hình: trạc tuổi,

tầm vóc (cao hay thấp), dáng

điệu, nét mặt, đôi mắt

- Cử chỉ, hành động: lời

giảng, việc làm cụ thể,… Tay

cầm phấn, chân bước chầm

chậm

- Tiếng nói trong trẻo, dịu

dàng

Hình ảnh cô giáo say sưa

giảng bài.

Trang 16

Dàn bài miêu tả em bé chừng 4 – 5 tuổi

1 Mở bài:

- Em bé đó tên là gì? Mấy tuổi? Trai hay gái?

- Quan hệ với em như thế nào?

2 Thân bài:

+ Hình dáng:

- Tầm vóc, thân hình: (cao, thấp? mập mạp hay thanh mảnh ? )

- Màu da: trắng trẻo hay ngăm ngăm?

- Mái tóc: dài, ngắn?

- Gương mặt: tròn hay trái xoan? Có nét gì đáng chú ý?

+Tính nết:

- Có ngoan ngoãn, biết nghe lời hay không?

- Hiền hoà hay nghịch ngợm, hiếu động?

- Có thông minh, khéo léo hay không?

- Có tài gì? (Hát, múa, kể chuyện, làm trò, bắt chước người khác )

3 Kết bài: Cảm nghĩ của em: - Yêu mến bé

- Thích chơi với bé

Trang 17

Dàn bài miêu tả một cụ già cao tuổi

1 MỞ BÀI: Giới thiệu cụ già em định tả

2 THÂN BÀI

+ Tả hình dáng: đã ngoài sáu mươi tuổi,…

- Tuổi tác- dáng đi (chậm chạp, khệnh khạng)

- Tóc (bạc phơ) - mắt (mờ, màu hột nhãn)- da (những đường nhăn ở

trán và gò má sạm đen nhăn nheo, có điểm chấm đồi mồi) - (lưng còng)

- Nụ cười hiền từ

+ Tả tính tình: Yêu thương - nuông chiều con cháu - thích làm công

việc nhẹ (dọn dẹp nhà cửa, nhổ cỏ, tưới cây, ), hiền từ, nhân hậu với mọi người

- Bà chăm sóc cháu: ru, kể chuyện, dỗ dành cháu

3 KẾT BÀI

- Tỏ lòng kính trọng bà

- Nguyện sẽ nghe theo lời dạy của bà

Trang 18

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI

* Bài cũ: Học nội dung phần ghi nhớ sgk (tr.48) Viết một đoạn văn hoặc một bài văn tả người có sử dụng phép so sánh.

* Bài mới: Soạn bài văn bản: “ Đêm nay Bác không ngủ”

- Đọc kĩ và kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn.

- Tìm hiểu bố cục và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

- Trả lời các câu hỏi ở Mục 2 Tìm hiểu văn bản.Sưu tầm các bài thơ, bài hát về Bác Hồ

 

Trang 19

CHÚC CÁC CON HỌC TẬP TỐT!

Ngày đăng: 28/02/2021, 11:44

w