2/ Đoạn 2: Tả chân dung Cai Tứ - người đàn ông gian hùng - Đặc điểm nổi bật: người đàn ông có ngoại hình xấu.. - Từ ngữ: thấp, gầy, hóp lại, lởm chởm, gian hùng, gồ sống mương, giấu gi[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN: Ngữ văn 6
* Nội dung kiến thức:
TIẾT 97: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
1/ Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư trong lúc chèo thuyền vượt thác:
- Đặc điểm nổi bật: Vẻ đẹp hùng dũng, thể hiện sức mạnh của con người trong lao động
- Từ ngữ, hình ảnh: Pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, hiệp sĩ của Tường Sơn oai linh hùng vĩ
→ Miêu tả người trong tư thế làm việc
2/ Đoạn 2: Tả chân dung Cai Tứ - người đàn ông gian hùng
- Đặc điểm nổi bật: người đàn ông có ngoại hình xấu
- Từ ngữ: thấp, gầy, hóp lại, lởm chởm, gian hùng, gồ sống mương, giấu giếm, toe toét, tối om, đỏm, vàng hợp của
- Hình ảnh: Cai Tứ là người thấp gầy, mặt vuông nhưng hai má hóp lại, đôi mắt gian hùng, lông mày lổm chổm,
- Tác giả tả chân dung nhân vật, tả hình dáng đến tả khuôn mặt theo trình
tự từ trên xuống dưới: mặt, lông mày, mắt, mũi, bộ râu, miệng, răng
→ Miêu tả chân dung người
3/ Đoạn 3: Tả hai đô vật tài, mạnh trong keo vật: Quắm Đen và ông Cản Ngũ.
- Đặc điểm nổi bật: sức mạnh của ông Cản Ngũ đã đánh bại Quắm Đen
- Từ ngữ: cây trồng giữ xới, cột sắt, thò tay, nhắc bổng, nhẹ nhàng, thần lực, ghê gớm
- Hnh ảnh: ông đứng như cây trồng giữ xới, cái chân tựa bằng cây cột sắt, ông thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng
→ Tả người đang hoạt động, làm việc (đấu vật)
Trang 2- Đoạn 3: Như bài văn miêu tả người có 3 phần
+ Mở bài: (Từ đầu “ầm ầm”): giới thiệu hai nhân vật Quắm Đen và ông Cản Ngũ
+ Thân bài: (tiếp “ngang bụng vậy”): cuộc thi đấu vật giữa hai người hồi hộp và gay cấn
+ Kết bài: (còn lại): thất bài của Quắm Đen và sự khâm phục sức mạnh của ông Cản Ngũ
- Đặt tên cho bài văn: Cuộc thi tài đấu vật hay Sức mạnh của ông Cản Ngũ
→ Bài văn miêu tả người có 3 phần
*Ghi nhớ 1: SGK/61
II Luyện tập
1 Nêu các chi tiết tiêu biểu khi miêu tả các đối tượng:
a) Một em bé chừng 4 – 5 tuổi:
- Khuôn mặt bụ bẫm
- Nước da trắng hồng
- Dáng người mập mạp
- Mắt đen láy
- Miệng đỏ như son
- Mái tóc mượt óng ả
- Bàn tay xinh xăn no tròn
b)Một cụ già cao tuổi:
- Dáng người: lưng khòm
- Mắt mờ
- Mái tóc bạc phơ
- Da nhăn nheo, đồi mồi
- Chân bước đi khó khăn
- Tay chống gậy
c) Cô giáo em đang say sưa giảng bài trên lớp:
Trang 3- Giọng nói rõ ràng, phát âm chính xác, truyền cảm
- Đôi mắt nhìn bao quát lớp
- Miệng nở nụ cười
- Răng trắng đều
* Tài liệu tham khảo: Sgk, Internet,…
* Yêu cầu:
- Đọc bài Phương pháp tả người 3 lần
- Viết phần *Nội dung kiến thức: vào vở Bài học môn Văn (Lưu ý: phần chữ in đậm cần viết bằng màu mực khác)
- Làm câu 2, 3/Tr.61,62 phầnLuyện tập vào vở Bài tập.
- Viết đoạn văn miêu tả ngắn cho 1 trong 3 đối tượng ở bài tập 1
- Học thuộc phần Ghi nhớ, Sgk/Tr.61.