I. NHÓM CÂU HỎI 11. Phân tích khái niệm quản trị2. Trình bày quản trị là khoa học, nghệ thuật và là 1 nghề3. Trình bày khái quát các chức năng quản trị4. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa5. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa6. Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa7. Phân tích khái niệm nhà quản trị8. Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ9. Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị10. Trình bày các kĩ năng cần thiết của nhà quản trị11. Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị 12. Trình bày đạo đức của nhà quản trị......II. Nhóm câu hỏi 21.Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định+ Định hướng hoạt động của tổ chức: hoạch định giúp chỉ rõ các chỉ tiêu cần thực hiện, giúp NQT có sự chọn lọc trong công việc, đánh giá xem cái gì nên làm, cái gì không nên làm + Là cơ sở cho việc phân quyền, nhiệm vụ: hoạch định giúp làm rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cá nhân, bộ phận trong quá trình hoạt động, đồng thời làm tăng tính chủ động sáng tạo của các cá nhân phản ứng nhanh nhạy trước những biến động của môi trường+ Là cơ sở triển khai các hd tác nghiệp+ Là cơ sở cho kiểm tra và điều chỉnh( mục tiêu, hoạt động ): khi có những kế hoạch cụ thể được thiết lập, NQT sẽ dần thấy được những thuận lợi, khó khăn để từ đó có biện pháp điều chỉnh hợp lý2.Trình bày các loại hoạch định trong tổ chứcHoạch định chiến lược: tập hợp các hành động, quyết định của lãnh đạo hướng tới việc soạn thảo các chiến lược chuyên biệt nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức do các nhà quản trị cấp cao thực hiện. Các hoạch định này có thời hạn từ 5 năm trở lênHoạch định chiến thuật: là xác định các kế hoạch ngắn hạn hơn ( từ 1 đến 2 năm ) do các NQT cấp trung thực hiện nhằm xác định rõ sự đóng góp của bộ phận do họ phụ trách vào tiến trình thực hiện chiến lược trên cơ sở nguồn lực được phân bốHoạch định tác nghiệp: là xác định các kế hoạch nhằm thực hiện kế hoạch chiến thuật với thời gian ngắn hơn, hoạch định rõ các nhiệm vụ chuyên biệt được hoàn thành như thế nào với nguồn lực hiện có3.Phân tích các nguyên tắc hoạch địnhTập trung dân chủ: Tính hệ thống: đảm bảo bao quát các hoạt động, các nguồn lực, tính đầy đủ, tính logic, đồng bộTính khoa học, thực tiễn:+ Tính khoa học: Nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh tế, vận dụng các phương pháp khoa học và các môn khoa học có liên quan+ Tính thực tiễn: Xuất phát từ môi trườngg, thị trường và khả năng của tổ chứcTính hiệu quả: Các phương án, kế hoạch phải được lựa chọn theo tiêu chí hiệu quả,Tính định hướng: Định hướng hoạt động của tổ chức bằng những mục tiêu cụ thể song k cố định, cứng nhắc mà mang tính dự báo, hướng dẫnTính động, tấn công: Do môi trường luôn biến động, do đó kế hoạch cũng cần phải “ động “ để phù hợp với sự thay đổi của môi trường, phải chủ động tấn công ngoài thị trường để chớp thời cơ, chủ động trong cạnh tranh4.Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn. Lấy VD•Hoạch định Sứ mệnh :Sứ mệnh được xem là bậc cao nhất trong hệ thống cấp bậc mục tiêu – là lí do để tổ chức tồn tại ( tổ chức tồn tại để làm gì ? Thực hiện các hoạt động kinh doanh nào ? )Nội dung của 1 tuyên bố sứ mệnh thường mô tả các hoạt động chủ yếu và mục đích cũng như những giá trị đóng vai trò dẫn dắt hoạt động của công tyVD: Sứ mệnh của Biti’s sẽ không dừng lại ở “ Nâng niu bàn chân Việt” mà còn hướng đến những giá trị tinh thần như 1 người bạn chân thành, để đồng hành từ những bước chân đầu đời cho đến lúc bạn đã đủ trưởng thành .Xây dựng và phát triển Trường Đại học Thương Mại trở thành trường đại học đa ngành tiên tiến trong các lĩnh vực kinh tế và thương mại ( bao gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương mại các hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ ) của Việt Nam có uy tín trong khu vực và trên thế giới; 1 trung tâm có giáo dục và chất lượng không ngừng được cải tiến với phương pháp đào tạo liên tục được đổi mới và hoàn thiện; một cơ sở nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ đào tạo có uy tín về thương mại, du lịch, dịch vụ và hội nhập kinh tế quốc tế; 1 trung tâm văn hóa nhằm cung cấp cho xã hội những cán bộ có trình độ đại học, sau đại học đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa và năng lực nghề nghiệp thích ứng với điều kiện môi trường đang thay đổi và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nướcChiến lược của COCA COLA tập trung vào 3 lĩnh vực quan trọng là: nhận dạng thương hiệu, trải nghiệm con người sử dụng, tính bền vững•Hoạch định tầm nhìnTầm nhìn là những định hướng cho tương lai, khát vọng của tổ chức về những điều mà tổ chức mong muốn đạt tới nhằm hướng đến sự phát triển bền vữngVD: Trường ĐHTM tiếp tục phát triển và khẳng định vị thế là trường đại học đa ngành, phấn đấu trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu, có uy tín, đạt chuẩn chất lượng khu vực vào năm 2030Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà SX hàng đầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào5.Trình bày nội dung hoạch định mục tiêu. Lấy VDMục tiêu là đích ( kết quả tương lai ) mà NQT mong muốn đạt đượcMục tiêu được xác định trên cơ sở sứ mệnh, nhiệm vụ và nhằm thực hiện sứ mệnh, nhiệm vụ của tổ chứcMục tiêu định hướng hoạt động của tổ chức: các chức năng quản trị đều hướng đến thực hiện mục tiêu nên mục tiêu là nền tảng của hoạch địnhVD: Lĩnh vực công việc Mục tiêu đề ra
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN QUẢN TRỊ HỌC
+ Các nguồn lực của tổ chức chính là các yếu tố đầu vào được
sử dụng để tạo ra các yếu tố đầu ra Nguồn lực của tổ chức baogồm: máy móc, nguyên vật liệu, con người, tài chính,
- Quá trình hoạt động đòi hỏi phải sử dụng nhân tài, vật lực đểđạt được mục tiêu 1 cách hiệu quả nhất
+ Nếu không có NQT thì người khác vẫn có thể đạt được mụctiêu nhưng chắc chắn hiệu quả không cao Vì thế, NQT có vaitrò phối hợp những người khác nhằm đạt được hiệu quả caonhất
+ Hiệu quả phải được đo lường, đánh giá dựa trên tương quangiữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào
2 Trình bày quản trị là khoa học, nghệ thuật và là 1 nghề
Quản trị là khoa học:
Trang 2- Nghiên cứu, phân tích các hoạt động quản trị, tổng quát hóacác kinh nghiệm tốt thành các nguyên tắc và lý thuyết
- Giải thích các hiện tượng quản trị và đề xuất kỹ thuật áp dụngcho từng tình huống quản trị cụ thể
- Cung cấp các khái niệm cơ bản làm nền tảng cho các nghiêncứu chuyên sâu về quản trị chức năng
- Là khoa học liên ngành ứng dụng tri thức của các ngành khoahọc khác
Quản trị là nghệ thuật:
- Là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnhvực, trong từng tình huống → đưa được dấu ấn cá nhân vàocông tác quản trị
- Các NQT không được cứng nhắc, giáo điều mà phải sáng tạo,linh hoạt trong thực hành
3 Trình bày khái quát các chức năng quản trị
- Xây dựng mục tiêu không chỉ ngắn hạn mà xây dựng mục tiêudài hạn: Đầu tiên, phải quan tâm đến mục tiêu ngắn hạn.Nhưng chúng ta phải xây dựng tương lai phát triển to lớn thôngqua mục tiêu dài hạn, là động lực để thúc đẩy phát triển, đạtđược mục tiêu đặt ra
VD: Mới ra trường, sẽ chấp nhận làm ở công ty nhỏ với mứclương thấp Nhưng sau 1 thời gian, việc đưa ra mục tiêu dài hạn
sẽ đưa ta tiến đến với công ty lớn, mức lương cao Vì thế, công
ty sẽ tạo sự tin tưởng cho nhân viên
Trang 3- Trình bày kế hoạch hành động của bạn cho toàn thể tổ chứcthật đơn giản và rõ ràng để mọi người, nhân viên có thể hiểuđược an tâm, tin tưởng vì họ là những người thay chúng ta hànhđộng Người quản trị phải hiểu rõ khả năng, năng lực của mỗingười để phân chia công việc 1 cách hợp lý, đạt hiệu quả, mụctiêu cuối cùng
- Hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo nhân viên của bạn phải tậptrung vào thế mạnh của họ: làm thế nào để họ làm việc dưới sựchỉ đạo của mình
- Kiểm soát thường xuyên vì không thể dự đoán được hết nhữngkhó khăn xảy ra
- Tiến hành liên tục các bước để đạt được mục tiêu 1 cách hiệuquả
• Hoạch định: là quá trình xác định mục tiêu, những phươngpháp và phương tiện để đạt được mục tiêu
• Tổ chức: thiết kế cơ cấu bộ máy, tổ chức công việc vàphân quyền
• Kiểm soát: xác định thành quả đạt được so với mục tiêu
đã đặt ra Tìm nguyên nhân sai lệch và biện pháp để điềuchỉnh, sửa sai
• Lãnh đạo: là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn, độngviên người thùa hành thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu
rõ động cơ, hành vi của họ bằng phong cách lãnh đạo phùhợp để đạt mục tiêu
5 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị trong tổ chức Lấy ví dụ minh họa
- Kinh tế: Các yếu tố kinh tế vĩ mô gồm:
+ Tổng SP quốc nội( GDP ): GDP tăng, giảm có ảnh hưởng đếnthu nhập của dân cư, đầu tư, chi tiêu công dẫn đến tăng haygiảm nhu cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, tăng, giảmquy mô thị trường hàng hóa dịch vụ Đây là những thông tinquan trọng cho các hoạt động quản trị ( hoạch định chiến lược,
Trang 4tác nghiệp, tổ chức điều hành, kiểm soát cũng như các hd quảntrị tác nghiệp )
+ Lạm phát: Lạm phát khiến chi phí của các yếu tố đầu vàotăng, giá cả tăng cao làm sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ.Lạm phát cao dẫn đến thu nhập thực tế của người dân giảmnên nhu cầu người dân và sức mua giảm Các thông tin trêngiúp nhà quản trị doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chiến lược
và chính sách thích hợp để tránh được thua lỗ, hạn chế tác hại,rủi ro của yếu tố lạm phát
+ Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnhhưởng mạnh dến xuất nhập khẩu và đầu tư, ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành SP thông qua nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị
và sử dụng dịch vụ Yếu tố lãi suất tiền vay cũng ảnh hưởngtrực tiếp đến chi phí, giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào
và đầu ra của doanh nghiệp Trong hoạch định thực thi chiếnlược và chính sách quản trị kinh doanh, quản trị tài chính cầnphải chú ý đến các yếu tố này
+ Công ăn việc làm và thu nhập: Tình trạng công ăn việc làm
và thu nhập của người ld, chính sách tiền lương của nhà nước
có tác động mạnh đến việc mở rộng hay hạn chế việc thuêmướn ld, tác động đến chi phí và giá thành của SP Tình hìnhcung cầu lao động , tiền lương buộc các nhà quản trị phải cânnhắc trong việc thuê mướn ld, mở rộng hay hạn chế quy mô,thu hút, sử dụng lao động, đến việc áp dụng các mô hình kinhdoanh sử dụng công nghệ cao với ld lành nghề hay ngược lại.Chính sách tiền lương có thể gây ra áp lực hoặc tạo thuận lợicho nhà quản trị
+ Thuế: Thuế tăng dẫn đến chi phí tăng, giá thành tăng, gâykhó khăn cho kinh doanh Thuế áp dụng cho các ngành nghề,lĩnh vực, sản phẩm ở mỗi giai đoạn có thể khác nhau đòi hỏiNQT phải linh hoạt trong hoạch định kinh doanh, chiến lược SP,thị trường để tránh rủi ro và kinh doanh có lợi
- Chính trị: Các nghị quyết, chính sách của ĐẢNG và Nhà nước,
hệ thống luật đúng đắn, phù hợp với thực tiễn thị trường sẽ
Trang 5thúc đẩy hd của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường Mở cửa,hội nhập nền kinh tế có tác động định hướng chung đối với nềnkinh tế và doanh nghiệp vừa có thể tạo thời cơ song cũng cóthể rủi ro mà trong quản trị DN phải tính đến để đưa ra nhữngquyết định quản trị
- Pháp luật:Trong dài hạn, luật có thể thay đổi do những nguyênnhân khác nhau, có thể là do chúng k phù hợp với thực tiếnhoặc do yếu tố MT thay đổi nên cần phải có những thay đổi,điều chỉnh do đó trong chiến lược dài hạn các DN phải dự báođược sự thay đổi của luật, chính sách để chủ động hoạch định,điều chỉnh chiến lược phát triển
- Văn hóa- Xã hội: Quản trị tổ chức, DN cần phải có nội dung,cách thức thích hợp về vấn đề sử dụng nguồn nhân lực, đếnkhách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh mà yếu tố vănhóa truyền thống, phong tục tập quán, các chuẩn mực xã hội,đạo đức, đặc điểm nhân khẩu học chi phối mạnh mẽ hành độngcủa người lao động trong tổ chức, DN, hành vi của khách hàng,nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh cùng với xuhướng toàn cầu hóa dẫn đến sự đa dạng về văn hóa, lối sống
- Kỹ thuật Công nghệ: Nhu cầu của thị trường luôn thay đổi,khách hàng đòi hỏi ngày càng khắt khe về chất lượng, sự phùhợp về giá cả và phương thức phục vụ nên doanh nghiệp cầnphải áp dụng dồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng hànghóa, dịch vụ mà áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ là 1 trongnhững con đường cơ bản, hữu hiệu Mặt khác, khoa học, kỹthuật công nghệ cũng là yếu tổ để DN cạnh tranh với đối thủ
- Yếu tố tự nhiên: Việc khai thác, sử dụng các yếu tố tự nhiênthiếu khoa học, hợp lý dẫn đến tàn phá môi trường, ảnh hưởngtrực tiếp đến con người Trong kinh doanh và quản lý cần có kếhoạch khoa học, hợp lý để khai thác và bảo vệ tài nguyên, môitrường Doanh nghiệp cần thể hiện trách nhiệm xã hội, đạo đứcnghề nghiệp trong vấn đề này
• Ví dụ: Tập đoàn FLC
Trang 6-Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP 2015 tăng 6,68% so với 2014 Năm
2016 dự kiến GDP đạt tốc độ tăng trưởng là 6,7% so với 2015.Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập khả dụng ngườidân cao, đời sống vật chất đảm bảo, nhu cầu bất động sản tăngcao trên nhiều phân khúc thị trường Đây chính là cơ hội choFLC đầu tư mở rộng các dự án bất động sản
+ Tỷ lệ lạm phát năm 2015 là 0,63% - mức lạm phát thấp nhấttrong 10 năm trở lại đây Tỷ lệ lạm phát giảm đã ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, khả năng sinh lời củaFLC Tuy nhiên, lạm phát giảm khiến danh mục đầu tư của cácdoanh nghiệp mở rộng, khả năng huy động vốn của doanhnghiệp có thể dễ dàng hơn
+ Trong 6 tháng đầu năm 2015, ,mặt bằng lãi suất giảmkhoảng 0,3%/năm Mặt bằng lãi suất duy trì sự ồn định và có xuhướng giảm so với các năm trước, tạm thời giải quyết được áplực về chi phí sử dụng vốn cho FLC
Năm 2015 Việt Nam thu hút 24,1 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài tăng 10% so với năm 2014 Đây là 1 trong nhữngnguồn vốn góp phần hỗ trợ chính sách thúc đầy sự tăng trưởngcủa ngành bất động sản Việt Nam, trong đó có FLC
Tình hình chính trị nước ta tương đối ổn định là điều kiện thuậnlợi giúp FLC có những chính sách và kinh doanh phát triển
-Về văn hóa - xã hội:
Trang 7+ Việt Nam được đánh giá là 1 nước có dân số trẻ, tốc độ đô thịhóa nhanh cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, thu nhậpngày càng cao thì nhu cầu bất động sản ngày càng tăng
+ Hiện trạng “ hóa chất nhiều hơn thực phẩm” về vấn đề vệsinh an toàn thực phẩm được nhiều người quan tâm Vệ sinh antoàn thực phẩm chưa cao, sữa nhiễm khuẩn đã ảnh hưởng đếntâm lý người dùng Nhận thức được tâm lý của người dùng, TH
đã nhanh chóng làm hài lòng khách hàng với phương châm “sữa sạch” để lôi kéo khách hàng và gây sức ép cho thương hiệucủa đối thủ
-Về kỹ thuật công nghệ:
Ứng dụng kỹ thuật CN tiên tiến giúp nhiều dự án của tập đoànvượt tiến độ KHCN hiện đại đặt ra nhiều cơ hội cũng như tháchthức cho tập đoàn về chiến lược phát triển
-Về yếu tố tự nhiên: ảnh hưởng đến doanh nghiệp trên các mặt:tạo ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào, tác động dunglượng và cơ cấu thị trường, việc làm và thu nhập của các tầnglớp dân cư
6 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản trị trong tổ chức Lấy ví dụ minh họa
- Khách hàng: Doanh nghiệp cần phải có những thông tin củakhách hàng để có thể có kế hoạch đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng Nếu DN đáp ứng được tốt nhất các nhu cầu của họthì sẽ tồn tại và phát triển ngược lại sẽ thất bại Tất cả các hdhoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của DN đều phảidựa trên cơ sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng,khả năng, hành vi mua của khách hàng; cập nhật nhanh chóng,chính xác các thông tin trong việc ra quyết định kinh doanh vàquản trị
- Người cung ứng: Nhà cung ứng là người cung cấp các yếu tốđầu vào cho DN như:vốn, ld, hàng hóa, nguyên vật liệu Cácyếu tố đầu vào ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng của SP mà
DN cung ứng cho thị trường Khi xây dựng kế hoạch và triển
Trang 8khai các hd tác nghiệp phải tính đến năng lực, uy tín nhà cungcấp và có phương án dự phòng để đảm bảo hd kinh doanh diễn
ra thường xuyên, đều đặn DN phải tổ chức thiết lập, duy tri cácMQH tốt với nhà cung ứng, luôn có thông tin đầy đủ, chính xác
về nhà cung ứng để có quyết định đúng đắn hữu hiệu trongcung ứng
- Đối thủ cạnh tranh:Để có thể tồn tại trong cạnh tranh, DN cầnphải có thông tin cập nhật, đầy đủ, chính xác về chiến lược,chiến thuật của đối thủ từ đó có chiến lược, chiến thuật, câccông cụ và biện pháp cạnh tranh hữu hiệu Để duy trì và nângcao năng lực cạnh tranh DN phải thường xuyên nhận diện, xâydựng và duy trì các yếu tô năng lực cạnh tranh cốt lõi Bên cạnh
đó, cần chủ động nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnhtranh tiểm ẩn, các đối thủ mới gia nhập vào ngành để có biệnpháp chủ động đối phó trong dài hạn
- Các cơ quan hữu quan: Trong quá trình hd, DN luôn chịu sựquản lý của các cơ quan hữu quan như: chính quyền địaphương, hải quan, thuế Các nhân tố này vừa tạo thuận lợi,vừa tạo áp lực cho DN trong quá trình hd
• Ví dụ: Tập đoàn FLC
-Khách hàng: Tập đoàn FLC luôn coi “ khách hàng là động lực
và nguồn cảm hứng”, tập đoàn đã tổ chức nhiều sự kiện nhằmgặp gỡ tri ân khách hàng với nhiều phần thưởng, ưu đãi hấpdẫn Luôn luôn làm khách hàng hài lòng về các SP và dịch vụ
do FLC cung cấp
- Người cung ứng: FLC có nhiều nhà cung ứng mạnh hàng đầunhư: Tập đoàn Inox Thành nam, Tập đoàn Lee Sc man PaperHong Kong đã tạo ra nhiều lợi thế kinh doanh, cạnh tranh vớicác đối thủ cạnh tranh Tập đoàn đã và đang kết hợp với ngânhàng như: BIDV, Vietinbank có các chương trình khuyến mãikích thích nhu cầu đầu tư bất động sản của khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh: FLC cạnh tranh với DN: VINACONEX,HƯD Đứng trước điều đó, FLC cần phân tích được mục tiêu
Trang 9tương lai, chiến lược kinh doanh, điểm mạnh, điểm yếu của đốithủ, tạo điểm khác biệt cho mình
- Các cơ quan hữu quan: FLC liên kết với các nhà đối tác đầu tưlớn mạnh có được nguồn vốn vững chắc như: Ngân hàng quânđội, BIDV, Sámung, kết hợp với thông tin đại chúng quảng báhình ảnh cùng SP của tập đoàn đến khách hàng
7 Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động quản trị trong tổ chức Lấy ví dụ minh họa
- Nguồn nhân lực: Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ tiềmnăng, thế mạnh của con người trong tổ chức, biết tạo đk, môitrường và động lực để khai thác triệt để và phát triển các tiềmnăng, thế mạnh đó Để quản trị tô chức thành công, NQT phảibiết cách tạo ra , duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồnnhân lực của tổ chức
- Văn hóa: là các quy định triết lý, các giá trị và chuẩn mực ứng
xử mà mọi thành viên trong tổ chức phải tuân thủ Văn hóa tổchức được xây dựng tốt, tạo được nét đặc trưng sẽ tạo nên sự
cố kết vững chắc, tạo nên sức cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại vàphát triển DN Trong quá trình hd, NQT DN phải nhận diện cácđiểm mạnh, yếu của DN thông qua các yếu tố nội bộ xây dựngmục tiêu, chiến lược, kế hoạch, chính sách của DN
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức do NQT xây dựng nên, song đến lượt
nó, cơ cấu tổ chức lại tác động đến hd quản trị tổ chức NQTcần phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với môi trường thườngxuyên biến động Cơ cấu tổ chức dúng đắn sẽ đảm bảo hệthống quản trị vận hành thuận lợi, hiệu quả trong việc thực hiệnmục tiêu của tổ chức và ngược lại
- Tài chính: Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào sẽ tạo thuận lợi choviệc ra quyết định và triển khai các hd của tổ chức của DN, sẽgặp khó khăn nếu thiếu k có nguồn lực tài chính mạnh sẽ khótriển khai hiệu quả hd kinh doanh, thậm chí thua lỗ, phá sản
• Ví dụ: Tập đoàn FLC
Trang 10-Nguồn nhân lực: FLC có chính sách tuyển dụng và đào tạonhân sự có chiều sâu, đi cùng 1 môi trường làm việc tạo điềukiện hết mình cho nhân tài thi thố
- Tài chính: Với nguồn tài chính lớn mạnh vững chắc, FLC đã mởrộng hệ thống tập đoàn với nhiều công ty thành viên liên kếtnhư: KLF, SMIC,
- Văn hóa tổ chức: FLC tạo điều kiện cho mọi cá nhân thể hiệnbản sắc riêng trong sự hòa hợp với tập thể, hướng tới sự kếthợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích DN thông qua xâydựng môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện, năngđộng,chuyên nghiệp phát huy tối đa mọi tiềm năng cá nhânphục vụ cho sự nghiệp phát triển của Tập đoàn
8 Phân tích sự cần thiết của “ Quản trị sự thay đổi”
9 Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi
10 Phân tích khái niệm nhà quản trị
- Theo hđ tác nghiệp: Nhà quản trị là người đảm nhận chức vụnhất định trong tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận,
cá nhân dưới quyền và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạtđộng của họ → Nhà quản trị là người hoàn thành nhiệm vụ bởiviệc hoàn thành, hoạt động công việc thông qua nhân viên;thành tích của nhà quản trị được ghi nhận bằng việc tạo điềukiện, hỗ trợ cho nhân viên hoàn thành tốt công việc của mình
- Theo chức năng quản trị: Nhà quản trị là người hoạch định, tổchức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạtđược mục tiêu của tổ chức
11 Trình bày các vai trò nhà quản trị Lấy ví dụ
• Vai trò liên kết
- Đại diện: là người thể hiện hình ảnh của tổ chức, thay mặt tổchức trong các MQH với các cá nhân, tổ chức khác
Trang 11VD: Hiệu trưởng trường Đại học thay mặt cho toàn thể côngchức, viên chức của nhà trường, Ban Giám hiệu trao bằng tốtnghiệp đại học và phần thưởng cho sinh viên
- Lãnh đạo: chỉ đạo, động viên, tư vấn, truyền đạt định hướng,mục đích tổn tại cho người nhân viên
VD:Chị Trần Thị Nga- với tư cách là NQT của Charme , chị làngười trực tiếp điều hành, phối hợp và giám sát công việc củađội ngũ nhân viên Chị là người trực tiếp đưa ra các thông tintuyển dụng nhân sự và dàp tạo kiến thức chuyên môn cho nhânviên công ty
- Tạo ra các mối quan hệ: bên trong hoặc ngoài tổ chức tạo ramạng lưới về thông tin; duy trì MQH với các đối tác bên ngoài VD: công ty A tạo buồi họp báo để kết nối với các công ty khác
• Vai trò thông tin
- Tiếp nhận và xử lý thông tin: tìm kiếm, thu nhận thông tin, từ
đó sàng lọc thông tin hữu ích, có giá trị thực sự để phục vụ chocông việc
VD: Sau khi triển khai chiến dịch chương trình khuyến mãi,giám đốc mar thường xuyên cập nhật các bài báo về kết quảkhách hàng sử dụng quà khuyến mãi mang những thông tinxấu, tốt
- Truyền đạt thông tin: truyền thông tin bên trong tổ chức thôngqua email, cuộc họp,…
VD: Tổng Giám đốc Bill emerson đã tổ chức cuộc họp với cácnhóm bao gồm 15 thành viên cùng 1 lúc để thống báo vềnhững gì đang xảy ra với công ty của mình và toàn ngành chovay thế chấp tài sản, nhiệt tình mời thành viên đưa ra những ýtưởng, ý kiển về cách thức hd của công ty
- Cung cấp thông tin: truyền thông tin cho những đối tượng bênngoài tổ chức
Trang 12VD: Công ty tạo họp báo để cung cấp thông tin về chương trìnhkhuyến mãi tặng kèm
VD: Khi CEO nghe được thông tin tiêu cực về khách hàng sửdụng quà khuyến mãi không tốt, ngay lập tức CEO đã gọi điệnxuống cho giám đốc marketing để giải quyết các sự cố, thôngtin tiêu cực ảnh hưởng đến công ty, kết quả, doanh số bán hàng
- Phân phối nguồn lực: phân bổ nguồn lực…
VD: Công ty chỉ có 1 máy ảnh, nhưng cần cho 2 nhân viên cùng
1 thời điểm để phục vụ công việc Vì thế nhà quản trị đã phân
bố, thuyết phục 1 nhân viên còn lại dùng máy vào lúc khác màvẫn đảm bảo tiến độ công việc
- Đàm phán: đại diện cho tổ chức để đàm phán về nội dungphân bổ nguồn lực, hợp đồng với các đối tác
VD: Giám đốc mar đã tổ chức họp báo, đứng ra chịu tráchnhiệm về chương trình khuyến mãi của công ty, đảm bảo cácthành phần khuyến mãi là tốt
12 Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị
- NQT cấp cao: Trong 1 tổ chức, các NQT cấp cao là những ngườigiữ các chức vụ, vị trí hàng đầu Họ là người đưa ra nhữngquyết định về mục tiêu lâu dài và phương hướng, chiến lượcphát triển của tổ chức trong sự cân nhắc các nguồn lực của tổchức, các cơ hội và nguy cơ từ MT bên ngoài
VD: Tổng giám đốc trong 1 DN, Hiệu trưởng trong 1 trường Đạihọc là những nhà quản trị cấp cao
Trang 13- NQT cấp trung: là các NQT hđ ở dưới các nhà quản trị cấp caonhưng ở trên các nhà quản trị cấp cơ sở
Nhiệm vụ: thực hiện các chiến lược và các chính sách của tổchức, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thànhmục tiêu chung, đồng thời trực tiếp giám sát, kiểm tra các nhàquản trị cấp cơ sở
•VD: các trưởng phòng, quản đốc phân xưởng, trưởng các bộ
phận, chi nhánh trực thuộc trong các doanh nghiệp; cáctrưởng khoa, trưởng phòng chức năng, giám đốc các trungtâm, viện nghiên cứu trong các trường đại học; các vụtrưởng, trưởng các cơ quan trực thuộc trong các bộ củaChính phủ
- NQT cấp cơ sở: là những người trực tiếp theo dõi, giám sát vàkiểm tra công việc của những người thừa hành
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm về việc sử dụng trực tiếp cácnguồn lực dành cho họ để thực hiện các hành động tác nghiệp;phân công các nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên thừa hành vàđảm bảo công việc được thực hiện theo kế hoạch đó để ra
• VD: Các chức danh của nhà quản trị cấp cơ sở có thể làđốc công, tổ trưởng, trưởng nhóm, trưởng ca (trong cácdoanh nghiệp), trưởng các bộ môn, tổ trưởng tổ công tác(trong các trường đại học) hay trưởng các phòng (trongvăn phòng các bộ của Chính phủ)
13 Trình bày các kĩ năng cần thiết của nhà quản trị
- Kỹ năng chuyên môn: là sự hiểu biết, thông thạo về cácphương pháp, kỹ thuật, công cụ làm việc cần phải có khi thựchiện các chức năng cụ thể như kỹ thuật, chế tạo hay tài chính
- Kỹ năng nhân sự: là khả năng làm việc với người khác, khảnăng giao tiếp với người khác và khả năng phối hợp hđ của các
cá nhân, bộ phận
- Kỹ năng tư duy: là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung
và trình bày những vấn đề ngay cả khi chúng cũng trong dạngtiềm ẩn hay trong tương lai Khả năng này đặc biệt cần thiết khicác nhà quản trị hoạch định hay ra quyết định nói chung
Trang 1415 Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị
- NQT điều hành hoạt động của tổ chức phải có trách nhiệmđảm bảo tổ chức tồn tại và phát triển trong MQH biện chứng với
sự phát triển cũa xã hội
- NQT trước hết có trách nhiệm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm soát các hd của tổ chức thực hiện tốt nhất sứ mạng, mụctiêu của tổ chức, và sau nữa địnhn hướng tổ chức phải thựchiện trách nhiệm xã hội trong các lĩnh vực: bảo vệ MT sinh thái,sức khỏe con người; an ninh, an toàn ; quyền công dân ; bảo vệlợi ích người tiêu dùng
- Trách nhiệm xã hội của NQT được thể hiện ở nhiều cung bậc,
từ việc NQT thực hiện trách nhiệm kinh tế, tuân thủ đầy đủ vànghiêm túc các quy định của pháp luật, đến việc NQT thể hiệntrách nhiệm đạo đức thông qua việc tham gia xây dựng cộngđồng xã hội tùy năng lực và điều kiện của bản thân cũng nhưcủa tổ chức
16 Trình bày đạo đức của nhà quản trị
- Đạo đức của NQT được hiểu là những chuẩn mực, nguyên tắcđược xã hội cũng như giới kinh doanh thừa nhận, là những quyđịnh về hành vi, quan hệ nghề nghiệp giữa những người kinhdoanh với nhau, giữa cộng đồng kinh doanh với xã hội trongquá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh Đạo đức kinhdoanh giúp cho các nhà quản trị xử sự 1 cách trung thực và cótrách nhiệm với cộng đồng và với nhau
17 Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với thông tin quản trị
• Khái niệm:
- Thông tin quản trị là những tin tức và tín hiệu mới được thunhận, được hiểu và dược đánh giá là có ích trong quá trình quảntrị của tổ chức Thông tin quản trị là tổng hợp các tin tức cầnthiết cho việc ra quyết định hoặc để giải quyết các vấn đề nảysinh trong quá trình quản trị của tổ chức
Trang 15- Thông tin không phải là vật chất nhưng thông tin không thểtổn tại được bên ngoài cái giá vật chất của nó tức là các vậtmang tin
- Thông tin là những kết luận rút ra từ việc phân tích các dữ liệu
- Yêu cầu đối với thông tin quản trị:
+ Dung lượng thông tin
+ Chất lượng thông tin
18 Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức Lấy VD minh họa
• Theo nguồn thông tin:
- Thông tin bên trong: những thông tin phát sinh trong nội bộcủa tổ chức như thông tin về nhân sự, tình hình tài chính của tổchức
VD: Giám đốc tài chính tuyên bố sẽ thưởng tiền cho nhóm bánđược nhiều hàng nhất
- Thông tin bên ngoài : những thông tin ở bên ngoài tổ chức nhưthông tin về thị trường, các chính sách, các văn bản pháp luật
có liên quan đến hoạt động của tổ chức
- Thông tin chỉ đạo: là các thông tin mang các mệnh lệnh, chỉthị, nhiệm vụ, hướng dẫn chung cho tất cả các thành viên trong
tổ chức
Trang 16- Thông tin thực hiện: là các thông tin về tiến trình thực hiện vàkết quả thực hiện mục tiêu của các cá nhân, bộ phận trong tổchức
- Thông tin chính thức: là những thông tin từ các cấp bậc, cáckhâu, các bộ phận, đơn vị, và các thành viên trong hệ thống tổchức chính thức
- Thông tin không chính thức: là những thông tin xuất phát từcác nhóm và các MQH không chính thức trong tổ chức, nói cáchkhác là thông tin từ hệ thống tổ chức k chính thức
- Thông tin có hệ thống: là những thông tin truyền đi theo nộidung và thủ tục đã được định trước theo định kỳ và trong thờihạn nhất định
- Thông tin k có hệ thống: là những thông tin dc truyền đi khi cónhững tình huống ngẫu nhiên, ngoài dự kiến, đột xuất xảy ratrong quá trình hd của tổ chức
- Thông tin đầu vào: là những thông tin về tình hình các yếu tốđầu vào có thể cung cấp như thông tin vè nguyên nhiên vậtliệu, thị trường ld, thị trường vốn
- Thông tin đầu ra: là những thông tin về kết quả hoạt động của
tổ chức
- Thông tin phản hồi: là những thông tin về phản ứng của cácthành viên trong tổ chức và của các cá nhân, tổ chức có liênquan
- Thông tin về MT quản trị: là những thông tin về các yếu tố củaMTQT như thông tin về chính trị, pháp luật, các thiết chế xãhội
- Thông tin về hoạt động quản trị: là những thông tin liên quanđến chủ thể quản trị, đối tượng quản trị, thông tin về QT raquyết định, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
- Thông tin sơ cấp: là những thông tin thu thập ban đầu chưaqua xử lý
Trang 17- Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý
21 Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với quyết định quản trị
• Khái niệm
- Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của NQT nhằmđịnh ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổchức để giải quyết 1 vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biếtcác quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổchức và môi trường
• Phân tích:
- Quyết định quản trị trực tiếp hướng vào thực hiện mục tiêucủa tổ chức
- Quyết định quản trị chỉ do NQT ra quyết định
- Quyết định quản trị đề ra khi vấn đề đã chín muồi nhằm khắcphục sự khác biệt giữa tình trạng tất yếu và tình trạng hiện tạicủa hệ thống
- Quyết định quản trị là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạocủa NQT trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị
- Yêu cầu đối với quyết định quản trị:
+ Đảm bảo tính khách quan và khoa học: mọi quyết định đưa
ra đều phải dựa trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận độngkhách quan trong quá trình hd của tổ chức
+ Phải có tính định hướng: các quyết định quản trị đều có mụctiêu nhất định, mục tiêu này xuất phát từ mục tiêu của tổ chức + Có tính hệ thống:
+ Phương án tối ưu: sử dụng nguồn nhân lực, vật lực đảm bảonguồn lực này đượ sử dụng có hiệu quả
+ Rõ ràng và cụ thể: các quyết định được đưa ra phải được mọingười hiểu và chấp hành
Trang 18+ Mang tính pháp lý: các quyết định được đưa ra phải tuân thủpháp luật, được thể hiện trên cơ sở pháp lý và trên thực tế
22 Trình bày các loại quyết định quản trị Lấy VD
• Theo tính chất của quy trình ra quyết định:
- Quyết định được lập trình hóa: là kết quả của việc thực hiện 1dãy các hành động hay các bước tương tự như khi giải mộtphương trình toán học
+ Các quyết định được lập trình hóa thường có tính cấu trúccao
+ Cách thức ra quyết định này thường được sử dụng trong cáctình huống có mức độ lặp lại tương đối thường xuyên
- Quyết định không được lập trình hóa: là quyết định được đưa
ra trong những tình huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tốchưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
+ NQT không thể xác định từ trước trình tự cụ thể các bước cầnphải tiến hành mà phải tự đề ra quyết định
• Theo cách thức ra quyết định của NQT:
- Quyết định trực giác: là những quyết định được hình thànhxuất phát từ cảm nhận trực giác của người ra quyết định
- Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: là những quyết địnhdựa vào sự hiểu biết vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyếtvấn đề
• Theo chức năng quản trị:
- Quyết định liên quan đến hoạch định: Các quyết định quản trịbao gồm:
Trang 19- Quyết định liên quan đến tổ chức: Các quyết định quản trị baogồm
+ Quyết định mô hình cấu trúc tổ chức
+ Quyết định giao nhiệm vụ và quyền hạn cho 1 chức vụ cụ thểnào đó
+ Quyết định cách thức phối hợp giữa các bộ phận, cá nhântrong tổ chức
+ Quyết định thành lập hay giải tán 1 bộ phận nào đó của tổchức
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo: : Các quyết định quản trịbao gồm
+ Quyết định áp dụng 1 biện pháp khen thưởng hay kỷ luật+ Quyết định cách thức tác động tới các nhân viên và bộ phậndưới quyền
+ Quyết định ra văn bản hướng dẫn nhân viên dưới quyền thựchiện 1 công việc nào đó
- Quyết định liên quan đến kiểm soát: Các quyết định quản trịbao gồm
+ Quyết định các tiêu chuẩn kiểm soát
+ Quyết định lựa chọn 1 phương pháp đo lường kết quả
+ Quyết định hành động điều chỉnh sẽ được áp dụng
• Theo tầm quan trọng của quyết định:
- Quyết định chiến lược: là quyết định liên quan đến mục tiêutổng quát hoặc dài hạn, có tính chất định hướng của tổ chức, cótính chất định hướng của tổ chức.Đây là những quyết định dolãnh đạo cao nhất của tổ chức đưa ra
- Quyết định chiến thuật: là quyết định liên quan đến mục tiêucủa các bộ phận chức năng trong 1 thời kỳ nhất định, thườngđược đưa ra bởi bộ phận cấp trung gian
Trang 20- Quyết định tác nghiệp: là quyết định liên quan đến việc điềuhành các công việc hàng ngày của các bộ phận, cá nhân trong
tổ chức , thường được đưa ra bởi các bộ phận cấp cơ sở
• Theo cấp ra quyết định
- Quyết định cấp cao: là những quyết định được cấp quản trịcao nhất của tổ chức đưa ra Những quyết định này quyết địnhchiến lược phát triển của tổ chức
- Quyết định cấp trung gian: là quyết định được đưa ra bởi cấpquản trị trung gian của tổ chức Những quyết định này xác địnhchiến thuật cho tổ chức
- Quyết định cấp cơ sở: là quyết định do quản trị cấp thấp nhấttrong tổ chức đưa ra, quyết định các hoạt động tác nghiệp của
tổ chức
• Theo thời gian
- Quyết định dài hạn: là quyết định cho khoảng thời gian dàihơn 1 chu kỳ hoạt động của tổ chức
- Quyết định trung hạn: là quyết định trong 1 chu kỳ hoạt độngcủa tổ chức
- Quyết định dài hạn: là quyết định cho khoảng thời gian ngắnhơn 1 chu kỳ hoạt động của tổ chức
• Ví dụ
- Quyết định trực giác:
Lê Phước Vũ – Chủ tịch HDQT Tập đoàn Hoa Sen không đượchọc về tài chính, không biết gì về thị trường chứng khoánnhưng ông cũng tham gia do năm 2006 chứng khoán VN tăngvọt Đến năm 2008, Hoa Sen hạch toán kinh doanh lỗ Ông cảmthấy bế tắc và lo lắng Đối mặt với thử thách liên tục, giá thépsụt đến 2/3, chi phí đầu tư SX lại rất lớn, Hoa Sen đứng trướcnguy cơ phá sản.Lúc đó trực giác mách bảo ông quyết định bántháo hàng, thúc đẩy hệ thống phân phối bằng nhiều chính sách.Nhờ những nỗ lực đó, năm 2008, công ty lãi trên 1000 tỷ đồng
Trang 21Đến năm 2010, nhà máy có SP , nhờ vậy đã thoát khỏi khókhăn
- Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề:
Để tung ra sản phẩm “ Vinamilk sữa giảm cân”, các nhà quảntrị của Vinamilk đã tiến hành nghiên cứu thị trường thấy tỉ lệngười béo phì và thừa cân ở VN ngày càng gia tăng nhất là ở trẻ
em Bên cạnh đó, Vinamilk cảm thấy có ít đối thủ tham gia vàothị trường này nên đã hình thành ý tưởng và cho ra SP “Vinamilk sữa giảm cân” giúp người thừa cân, béo phì kiểm soátcân nặng và sau đó nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng
- Quyết định được lập trình hóa:
Đọc báo hoặc những website được đánh giá là có chất lượng
24 Trình bày các phương pháp ra quyết định quản trị
• Các phương pháp định lượng:
- Mô hình hóa: được thực hiện theo các bước
+ B1: Thiết lập bài toán
+ B2: Xây dựng mô hình
+ B3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
+ B4: Áp dụng mô hình
+ B5: Đổi mới mô hình
→ pp định lượng có ưu điểm là tính chính xác cao
- Ma trận lợi ích: là 1 pp xác suất – thống kê cho phép thựchiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả
Những lợi ích ở đây được hiểu là những lợi ích bằng tiền thuđược từ việc thực hiện 1 phương án cụ thể trong sự kết hợp vớinhững điều kiện cụ thể
Nếu các lợi ích được SX vào trong 1 bảng ta có ma trận lợi ích
Ma trận lợi ích cho biết rằng kết quả của việc thực hiện 1phương án nào đó phụ thuộc vào những biến cố nhất định, mànhững biến cố này là hiện thực
Trang 22- Cây quyết định: là pp ra quyết định dựa vào sơ đồ hìnhcây thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theotừng bước Cây quyết định cho phép NQT tính toán đượccác hướng hành động khác nhau, các kết quả tài chính,điều chỉnh cho chúng phù hợp với khả năng dự kiến và sosánh nó với các phương án SS khác
• Các pp định tính: phổ biến được áp dụng trong quá trình raquyết định quản trị là pp chuyên gia
PP chuyên gia là quy trình ra quyết định dựa trên sự thốngnhất ý kiến của các chuyên gia theo quy trình sau:
- Thành lập nhóm chuyên gia
- Các chuyên gia trả lời các câu hỏi cho trước, đồng thời nêu
ý kiến cá nhân của mình
- Mỗi chuyên gia được làm quen với câu trả lời và ý kiến củacác chuyên gia khác trong nhóm
- Các chuyên gia xem xét lại ý kiến của mình Nếu ý kiến đó
k trùng lắp với ý kiến của các chuyên gia khác thì cần phảigiải thích tại sao như vậy
- Quy trình này được lặp đi lặp lại ba, bốn lần cho đến khitìm được sự thống nhất của tất cả các chuyên gia và NQTcăn cứ vào các ý kiến chung đó mà ra quyết định
25 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản trị Lấy VD
• Các nhân tố khách quan:
- Mức độ ổn định của MT ra quyết định: Nếu MT ra quyếtđịnh quản trị ổn định, ít có yếu tố biến động thì việc raquyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể
có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài Ngược lại, nếu MT
ra quyết định quản trị k ổn định, có nhiều yếu tố biến độngphức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽthay đổi thường xuyên, thậm chí có nhiều thông tin “nhiễu” làm NQT khó dự đoán, nắm bắt chắc chắn và lườnghết những vấn đề phát sinh có thể gây “ hậu quả” trongtương lai
Trang 23VD: Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng A trước đâythực hiện chiến lược chỉ tập trung sản xuất và cung ứng đểđáp ứng nhu cầu trong nước nhưng khi uy tín, vị thế và điềukiện về nguồn lực đã trở nên lớn mạnh, doanh nghiệp Amuốn tham gia sản xuất và cung ứng ra thị trường quốc tế vì
DN nhận biết được những chính sách nhà nước mở cửa tạođiều kiện thuận lợi cho mậu dịch quốc tế, cắt giảm rào cản,hạn ngạch những điều đó sẽ nâng cao vị thế cạnh tranhkhông chỉ trong nước mà còn trên trường quốc tế đồng thờicũng mang lại lợi nhuận lớn cho DN
- Thời gian: Ở mỗi giai đoạn khác nhau, các yếu tố bêntrong 1 tổ chức có sự biến động thì mục tiêu quản trị cũngkhác nhau NQT căn cứ vào mục tiêu để lựa chọn cácphương án tối ưu giải quyết vấn đề phát sinh hay đề raquyết định quản trị trong từng tình huống cụ thể Thời gianthay đổi kéo theo các yếu tố MT thay đổi, đòi hỏi NQTphân tích, đánh giá lại các yếu tố để ra quyết định quản trịcho phù hợp và kịp thời
- Thông tin: là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết địnhquản trị Nếu thiếu thông tin hoặc thông tin k chính xác thìNQT có thể ra quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến thựchiện các chức năng quản trị dẫn đến ảnh hưởng mục tiêuquản trị
• Các yếu tố chủ quan
- Cá nhân NQT: Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vàonăng lực, kinh nghiệm, trình độ, khả năng hiểu biết, kỹnăng sử dụng các phương tiện kỹ thuật phân tích thôngtin, tính cách của NQT NQT có tính quyết đoán cao thì raquyết định thường nhanh chóng, kịp thời; NQT có nhiềukinh nghiệm thường hay thận trọng khi ra quyết định Việc lựa chọn quyết định quản trị còn phụ thuộc vào mongmuốn, mục tiêu của bản thân NQT trong quá trình quản trị
tổ chức
VD: NQT thiếu kỹ năng tư duy không thể hiểu được vấn đềthực tế trong tổ chức mình để đưa ra những nhận định đúng
Trang 24những phương án lựa chọn chính xác nhằm thực hiện mụctiêu của tổ chức
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm: Mức độ và NDcủa các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với quyềnhạn và trách nhiệm của mỗi NQT NQT chỉ được ra cácquyết định quản trị trong thẩm quyền của mình
- Các yếu tố bên trong của tổ chức: ảnh hưởng đến quyếtđịnh quản trị như: sứ mạng, mục tiêu, chiến lược phát triểncủa tổ chức; các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sởvật chất; văn hóa tổ chức Các yếu tố này giúp NQT cóthêm thông tin về tính khả thi của các quyết định để lựachọn quyết định quản trị đúng đắn
II Nhóm câu hỏi 2
1 Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định
- Sản phẩm của hoạch định vừa chứa đựng yếu tố chủ quanvừa chứa đựng yếu tố khách quan
- Kế hoạch hành động gồm các kế hoạch dài hạn và kếhoạch ngắn hạn để thực hiện mục tiêuc của tổ chức
- Vai trò của hoạch định:
+ Tăng khả năng thành công của NQT: Môi trường kinhdoanh luôn luôn biến động, vì thế NQT cần có mục tiêu, kếhoạch để thống nhất được suy nghĩ và hành động của các cánhân, bộ phận trong tổ chức, từ đó sẽ tập trung thực hiện
Trang 25mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu Nếu không có kế hoạch, DN sẽmất phương hướng dẫn đến thất bại
+ Định hướng hoạt động của tổ chức: hoạch định giúp chỉ rõcác chỉ tiêu cần thực hiện, giúp NQT có sự chọn lọc trongcông việc, đánh giá xem cái gì nên làm, cái gì không nên làm+ Là cơ sở cho việc phân quyền, nhiệm vụ: hoạch định giúplàm rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cá nhân, bộphận trong quá trình hoạt động, đồng thời làm tăng tính chủđộng sáng tạo của các cá nhân phản ứng nhanh nhạy trướcnhững biến động của môi trường
+ Là cơ sở triển khai các hd tác nghiệp
+ Là cơ sở cho kiểm tra và điều chỉnh( mục tiêu, hoạt động ):khi có những kế hoạch cụ thể được thiết lập, NQT sẽ dầnthấy được những thuận lợi, khó khăn để từ đó có biện phápđiều chỉnh hợp lý
2 Trình bày các loại hoạch định trong tổ chức
- Hoạch định chiến lược: tập hợp các hành động, quyết địnhcủa lãnh đạo hướng tới việc soạn thảo các chiến lượcchuyên biệt nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức do cácnhà quản trị cấp cao thực hiện Các hoạch định này có thờihạn từ 5 năm trở lên
- Hoạch định chiến thuật: là xác định các kế hoạch ngắnhạn hơn ( từ 1 đến 2 năm ) do các NQT cấp trung thựchiện nhằm xác định rõ sự đóng góp của bộ phận do họ phụtrách vào tiến trình thực hiện chiến lược trên cơ sở nguồnlực được phân bố
- Hoạch định tác nghiệp: là xác định các kế hoạch nhằmthực hiện kế hoạch chiến thuật với thời gian ngắn hơn,hoạch định rõ các nhiệm vụ chuyên biệt được hoàn thànhnhư thế nào với nguồn lực hiện có
3 Phân tích các nguyên tắc hoạch định
- Tập trung dân chủ:
- Tính hệ thống: đảm bảo bao quát các hoạt động, cácnguồn lực, tính đầy đủ, tính logic, đồng bộ
- Tính khoa học, thực tiễn:
Trang 26+ Tính khoa học: Nhận thức và vận dụng đúng đắn các quyluật kinh tế, vận dụng các phương pháp khoa học và các mônkhoa học có liên quan
+ Tính thực tiễn: Xuất phát từ môi trườngg, thị trường và khảnăng của tổ chức
- Tính hiệu quả: Các phương án, kế hoạch phải được lựachọn theo tiêu chí hiệu quả,
- Tính định hướng: Định hướng hoạt động của tổ chức bằngnhững mục tiêu cụ thể song k cố định, cứng nhắc màmang tính dự báo, hướng dẫn
- Tính động, tấn công: Do môi trường luôn biến động, do đó
kế hoạch cũng cần phải “ động “ để phù hợp với sự thayđổi của môi trường, phải chủ động tấn công ngoài thịtrường để chớp thời cơ, chủ động trong cạnh tranh
4 Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn Lấy VD
• Hoạch định Sứ mệnh :
- Sứ mệnh được xem là bậc cao nhất trong hệ thống cấpbậc mục tiêu – là lí do để tổ chức tồn tại ( tổ chức tồn tại
để làm gì ? Thực hiện các hoạt động kinh doanh nào ? )
- Nội dung của 1 tuyên bố sứ mệnh thường mô tả các hoạtđộng chủ yếu và mục đích cũng như những giá trị đóng vaitrò dẫn dắt hoạt động của công ty
VD: Sứ mệnh của Biti’s sẽ không dừng lại ở “ Nâng niu bànchân Việt” mà còn hướng đến những giá trị tinh thần như 1người bạn chân thành, để đồng hành từ những bước chânđầu đời cho đến lúc bạn đã đủ trưởng thành
Xây dựng và phát triển Trường Đại học Thương Mại trở thànhtrường đại học đa ngành tiên tiến trong các lĩnh vực kinh tế
và thương mại ( bao gồm thương mại hàng hóa, thương mạidịch vụ, thương mại các hoạt động đầu tư và sở hữu trí tuệ )của Việt Nam có uy tín trong khu vực và trên thế giới; 1 trungtâm có giáo dục và chất lượng không ngừng được cải tiến vớiphương pháp đào tạo liên tục được đổi mới và hoàn thiện;một cơ sở nghiên cứu khoa học; chuyển giao công nghệ và