1.Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh•Tư tưởng Hồ Chí Minh là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi•Đối tượng nghiên cứu của tư tưởng Hồ Chí MinhHệ thống các quan điểm, lý luận được thể hiện trong toàn bộ di sản của Hồ Chí MinhQuá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận của HCM vào thực tiễn cách mạng Việt Nam•Ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí MinhGóp phần nâng cao năng lực tư duy lý luận:+ Góp phần trang bị cho sinh viên tri thức khoa học về hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam, hình thành năng lực, phương pháp làm việc, niềm tin, tình cảm cách mạng+ Bồi dưỡng, củng cố cho sinh viên lập trường, quan điểm cách mạng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH+ Giúp sinh viên tích cực, chủ động trong đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái, bảo vệ chủ nghĩa Mác Lênin, TTHCM, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước+ Giúp sinh viên biết vận dụng TTHCM vào giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sồng của bản thânGiáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước+ Người học có điều kiện hiểu biết sâu sắc và toàn diện về cuộc đời và sự nghiệp của HCM. Học tập tư tưởng, tấm gương của 1 con người suốt đời phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân+ Sinh viên có điều kiện tốt để thực hành đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, sống có ích cho xã hội; nâng cao lòng tự hào về đất nước, về HCM, về ĐCSVN+ SN sẽ nâng cao bản lĩnh chính trị, kiên định ý thức và trách nhiệm công dân, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, có sự đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp cách mạng theo con đường HCM và Đảng ta lựa chọnXây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác+ Qua học tập, nghiên cứu sinh viên có thể vận dụng tốt hơn những kiến thức, kỹ năng vào xây dựng phương pháp học tập, tu dưỡng bản thân + Người học có thể vận dụng mọi phong cách HCM vào cuộc sống theo phương châm “ Dĩ bất biến ứng vạn biến”+ TTHCM góp phần tích cực trong giáo dục thế hệ trẻ tiếp tục hoàn thiện nhân cách, trở thành chiến sĩ trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ Quốc VN XHCN2.Các phương pháp luận nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh ( đặc biệt lưu ý: phương pháp thống nhất lý luận và thực tiễn )a.Thống nhất tính đảng và tính khoa họcPhải đứng trên lập trường, quan điểm, phương pháp luận CNMLN và quan điểm, đường lối của ĐCSVN để nhận thức và phân tích những quan điểm của HCMBảo đảm tính khách quan, khoa học khi phân tích, lý giải va đánh giá TTHCMTính đảng và tính khoa học thống nhất với nhau trong phản ánh trung thực, khách quan TTHCM trên cơ sở lập trường, phương pháp luận và định hướng chính trịb.Thống nhất lý luận và thực tiễnHCM coi trọng lý luận và thực tiễn thống nhất chặt chẽ với nhau:+ Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận. Rồi đem nó chứng minh với thực tế. Đó là lý luận chân chính. Lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế. Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi+ HCM phê bình sự chủ quan, kém lý luận, “ mắc phải cái bệnh khinh lý luận”, có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như 1 mắt sáng, 1 mắt mờ, “vì kém lý luận, cho nên gặp mọi việc không biết xem xét cho rõ, cân nhắc cho đúng, xử trí cho khéo. Không biết nhận rõ điều kiện hoàn cảnh khách quan, ý mình nghĩ thế nào làm thế ấy. Kết quả thường thất bại”+ HCM chỉ rõ con người sẽ mắc phải căn bệnh “ lý luận suông” nếu không áp dụng vào thực tế. “... Phải ra sức thực hành mới thành người biết lý luận...Phải đem lý luận áp dụng vào công việc thực tế...Lý luận phải đem ra thực hành. Thực hành phải nhằm theo lý luận. Lý luận cũng như cái tên. Thực hành cũng như cái đích để bắn. Có tên mà không bắn, hoặc bắn lung tung cũng như không có tên
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ( TỰ
LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM )
1 Khái niệm, đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng
Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vậndụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin vào điều kiện cụ thểcủa nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp củadân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho
sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi
Đối tượng nghiên cứu của tư tưởng Hồ Chí Minh
- Hệ thống các quan điểm, lý luận được thể hiện trong toàn bộ di sản của
Hồ Chí Minh
- Quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận của HCM vào
thực tiễn cách mạng Việt Nam
Ý nghĩa của việc học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Góp phần nâng cao năng lực tư duy lý luận:
+ Góp phần trang bị cho sinh viên tri thức khoa học về hệ thống quan điểmtoàn diện và sâu sắc về cách mạng Việt Nam, hình thành năng lực, phươngpháp làm việc, niềm tin, tình cảm cách mạng
+ Bồi dưỡng, củng cố cho sinh viên lập trường, quan điểm cách mạng, kiênđịnh mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
+ Giúp sinh viên tích cực, chủ động trong đấu tranh phê phán những quanđiểm sai trái, bảo vệ chủ nghĩa Mác Lênin, TTHCM, đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước
+ Giúp sinh viên biết vận dụng TTHCM vào giải quyết những vấn đề đặt ratrong cuộc sồng của bản thân
- Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn
liền với trau dồi tình cảm cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước
+ Người học có điều kiện hiểu biết sâu sắc và toàn diện về cuộc đời và sựnghiệp của HCM Học tập tư tưởng, tấm gương của 1 con người suốt đờiphục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân
+ Sinh viên có điều kiện tốt để thực hành đạo đức cách mạng, chống chủnghĩa cá nhân, sống có ích cho xã hội; nâng cao lòng tự hào về đất nước, vềHCM, về ĐCSVN
Trang 2+ SN sẽ nâng cao bản lĩnh chính trị, kiên định ý thức và trách nhiệm côngdân, tu dưỡng, rèn luyện bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, có
sự đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp cách mạng theo con đườngHCM và Đảng ta lựa chọn
- Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách công tác
+ Qua học tập, nghiên cứu sinh viên có thể vận dụng tốt hơn những kiếnthức, kỹ năng vào xây dựng phương pháp học tập, tu dưỡng bản thân
+ Người học có thể vận dụng mọi phong cách HCM vào cuộc sống theophương châm “ Dĩ bất biến ứng vạn biến”
+ TTHCM góp phần tích cực trong giáo dục thế hệ trẻ tiếp tục hoàn thiệnnhân cách, trở thành chiến sĩ trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ Quốc VNXHCN
2 Các phương pháp luận nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh ( đặc biệt lưuý: phương pháp thống nhất lý luận và thực tiễn )
a Thống nhất tính đảng và tính khoa học
- Phải đứng trên lập trường, quan điểm, phương pháp luận CNMLN và
quan điểm, đường lối của ĐCSVN để nhận thức và phân tích những quanđiểm của HCM
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học khi phân tích, lý giải va đánh giá
TTHCM
- Tính đảng và tính khoa học thống nhất với nhau trong phản ánh trung
thực, khách quan TTHCM trên cơ sở lập trường, phương pháp luận vàđịnh hướng chính trị
b Thống nhất lý luận và thực tiễn
- HCM coi trọng lý luận và thực tiễn thống nhất chặt chẽ với nhau:
+ Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộctranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận Rồiđem nó chứng minh với thực tế Đó là lý luận chân chính Lý luận như cáikim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế.Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi
+ HCM phê bình sự chủ quan, kém lý luận, “ mắc phải cái bệnh khinh lýluận”, có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như 1 mắt sáng, 1 mắt mờ,
“vì kém lý luận, cho nên gặp mọi việc không biết xem xét cho rõ, cân nhắccho đúng, xử trí cho khéo Không biết nhận rõ điều kiện hoàn cảnh kháchquan, ý mình nghĩ thế nào làm thế ấy Kết quả thường thất bại”
+ HCM chỉ rõ con người sẽ mắc phải căn bệnh “ lý luận suông” nếu không
áp dụng vào thực tế “ Phải ra sức thực hành mới thành người biết lýluận Phải đem lý luận áp dụng vào công việc thực tế Lý luận phải đem ra
Trang 3thực hành Thực hành phải nhằm theo lý luận Lý luận cũng như cái tên.Thực hành cũng như cái đích để bắn Có tên mà không bắn, hoặc bắn lungtung cũng như không có tên
VD: Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ bản và chuyên môn trong quátrình học đại học Ví dụ như sinh viên chuyên ngành Quản trị khách sạn, cácbạn được tìm hiểu và học về các nghiệp vụ, tác nghiệp, quản trị của 1 trongcác bộ phận của khách sạn là bộ phận buồng Ở học phần Quản trị buồngkhách sạn, sinh viên được biết về các kiến thức tổ chức hoạt động của bộphận buồng, hoạt động phục vụ tại khu vực buồng khách và khu vực chung,dịch vụ đồ vải và hd giặt là; quản lý vận hành hoạt động phục vụ buồng;quản lý lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật , các kỹ năng chuyên môn nhưlập và triển khai kế hoạch phục vụ, giải quyết tình huống tại bộ phận buồng.Thế nhưng, khi sinh viên được thực tập và làm việc tại khách sạn lại nói lànhững gì được học ở trường không áp dụng được cho công việc Có thể thấy
ở tình huống sinh viên khi thực tập ở bộ phận buồng, không biết cách để làmsạch các bề mặt trong phòng, không biết các hóa chất, công việc cần thiết chohoạt động này mà chỉ làm theo cách thông thường như ở nhà dẫn đến côngviệc không hiệu quả Chứng tỏ sinh viên không có sự kết nối giữa lý luận vàthực tiễn, học 1 đằng làm 1 nẻo Hoặc về kế hoạch lập nhân lực tại bộ phậnbuồng, ở trên trường, sinh viên ngoài được trang bị lý thuyết về phần lập kếhoạch còn được thực hành làm bài tập lập bảng phân chia công việc cho bộphận trong 1 ngày,1 tuần, 1 tháng Nhưng khi ra thực tập ở khách sạn, lạikhông biết cách lập gây ra sự sai sót và chồng chéo lịch làm việc cho bộ phận
c Quan điểm lịch sử - cụ thể
- Nghiên cứu TTHCM phải xem xét các quan điểm của Người đã xuất hiện
trong lịch sử như thế nào, đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếunào và hiện nay trở thành như thế nào
- Nắm vững quan điểm này, chúng ta sẽ nhận thức được bản chất tư tưởng
HCM mang đậm dấu ấn của quá trình phát triển lịch sử, quá trình pháttriển sáng tạo, đổi mới
d Quan điểm toàn diện và hệ thống
- Phải luôn luôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận
khác nhau trong sự gắn kết tất yếu của hệ thống TTHCM xung quanh hạtnhân cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự do, dân chủ và CNXH
- PPL này chỉ dẫn cho những người nghiên cứu môn học TTHCM giải
quyết 1 cách biện chứng, đúng đắn 1 loạt các MQH trong tiến trình cáchmạng Việt Nam mà TTHCM đã thể hiện
e Quan điểm kế thừa và phát triển
Trang 4- Nghiên cứu, học tập TTHCM đòi hỏi không chỉ biết kế thừa, vận dụng mà
phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện lịch sửmới
- PPL HCM cho thấy, con người phải luôn luôn thích nghi với mọi hoàn
cảnh Muốn thích nghi, phải luôn luôn tự đổi mới để phát triển
VD: Quan niệm về hôn nhân của xã hội XHCN tuy đã có sự phát triển nhưngvẫn kế thừa những mặt tốt đẹp của xã hội phong kiến Kế thừa ở chỗ mỗicuộc hôn nhân luôn đề cao sự chung thủy, ý thức phát huy truyền thống giađình Bên cạnh đó, XHCN đã có sự phát triển trong nhận thức về hôn nhân.Hôn nhân ở XHCN là tự nguyện, tiến bộ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng, vợ chồngbình đằng, ngang hàng nhau Người phụ nữ không còn chỉ biết làm việc nhà
mà còn ra ngoài xã hội thể hiện năng lực bản thân, thể hiện vị trí của ngườiphụ nữ trong gia đình Trong khi đó, xã hội phong kiến thì hôn nhân dựa theocha mẹ, cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy, trai năm thê bảy thiếp, gái chínhchuyên 1 chồng, người phụ nữ không có tiếng nói trong gia đình, xã hội
3 Cơ sở hình thành TTHCM
Cơ sở thực tiễn
a Thực tiễn VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- VN từ 1 nước phong kiến trở thành nước “ thuộc địa nửa phong kiến”
+ Biến đổi về cơ cấu giai cấp, tầng lớp trong xã hội: Bên cạnh tồn tại giai cấp
cũ là nông dân và địa chủ, còn xuất hiện thêm giai cấp tầng lớp mới làGCCN, GCTS và tầng lớp tiểu tư sản Trong XHVN tồn tại đan xen nhiềugiai cấp, tầng lớp
+ Các mâu thuẫn trong lòng xã hội VN ngày càng gay gắt: tồn tại đan xennhiều mâu thuẫn Mâu thuẫn giữa GC công nhân VN với GC tư sản, GCnông dân với địa chủ, nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp Mâu thuẫn cơbản nhất là mâu thuẫn giữa nhân dân VN với thực dân Pháp vì khi thực dânPháp xâm lược, VN trở thành 1 nước thuộc địa thì dù VN là tư sản, địa chủ,công nhân, nông dân hay tiểu tư sản thì cũng là người dân mất nước Nhu cầucủa người dân là dành được tự do, độc lập
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc dấy lên mạnh mẽ nhưng đều thấtbại: đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến, khuynh hướng dân chủ tư sản+ Cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước diễn ra sâu sắc: Các cuộc đấutranh đều thất bại nên VN bị khủng hoảng 1 cách trầm trọng về đường lốicứu nước
→ Cần phải có 1 con đường cứu nước mới để giải phóng dân tộc
+ Sự ra đời của GCCN và PT đấu tranh của GCCN: sự ra đời của GCCN VN
là con đường mới để giải phóng dân tộc GCCN VN ra đời sẽ có phong trào
Trang 5đấu tranh của GCCN mang tính tự phát, bị áp bức bóc lột về kinh tế Dầndần, cùng với sự lớn mạnh của GCCN VN, được sự truyền bá của CN MácLênin và Việt Nam thì phong trào đấu tranh của GCCN VN từ tự phát sang
tự giác
b Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX → CHT trắc nghiệm
- CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, trở thành kẻ thù chung
của các dân tộc thuộc địa và GCCN thế giới
- Thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga mở ra thời đại cách mạng chống
đế quốc, giải phóng dân tộc: có tác dụng đối với các dân tộc trong cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc là tìm ra 1 con đường mới, 1 hướng đi mớitheo con đường cách mạng tư sản
- Sự ra đời của quốc tế cộng sản gắn kết PTCN với PT giải phóng dân tộc
trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung
Cơ sở lý luận
a Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Chủ nghĩa yêu nước, ý chí quật cường, đấu tranh bất khuất: Chính truyền
thống yêu nước là điểm xuất phát, là động lực để HCM ra đi tìm đườngcứu nước
- Tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái: Dân tộc Việt Nam phải đoàn
kết, đồng lòng vì một mục tiêu chung, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn,chia sẻ khó khăn cho nhau để cùng tiến tới một cuộc sống độc lập, hạnhphúc
- Cần cù, chịu khó, thông minh, sáng tạo, quý trọng người tài: Dân tộc Việt
Nam từ bao đời nay vẫn luôn giữ được đức tính cần cù, siêng năng làmviệc, học hỏi cái mới, biết kế thừa và sáng tạo cái mới Đặc biệt, ViệtNam luôn coi trọng người tài, biết sử dụng người tài, người có năng lực
để phục vụ đất nước, không vì bất cứ lí do gì mà lãng phí những người cótài
- Tinh thần lạc quan, ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn thử thách:
Trước những khó khăn, thử thách, dân tộc Việt Nam luôn giữ được sự lạcquan, bình tĩnh để ứng phó, đối diện tìm cách giải quyết, không cảm thấy
sợ hãi, từ bỏ, nhục chí Ở họ luôn có ý chí vươn lên, luôn hướng về mộtkết quả tốt đẹp
b Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Tinh hoa văn hóa phương Đông
+ Nho giáo: HCM kế thừa và đổi mới tư tưởng dùng nhân trị, đức trị để quản
lý xã hội về việc xây dựng một xã hội lý tưởng trong đó công bằng, bác ái,nhân, nghĩa, trí, dũng, tín, liêm được coi trọng
+ Phật giáo: HCM kế thừa, phát triển tư tưởng từ bi, vị tha, yêu thương conngười, khuyến khích làm việc thiện, chống lại điều ác; đề cao quyền bình
Trang 6đẳng của con người và chân lý; khuyên con người sống hòa đồng, gắn bó vớiđất nước
+ Lão giáo: HCM kế thừa, phát triển tư tưởng khuyên con người nên sốnggắn bó với thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, tư tưởng thoát mọi ràngbuộc của vòng danh lợi
+ Chủ nghĩa “tam dân” của Tôn Trung Sơn: HCM phát triển sáng tạo cácquan điểm về dân tộc, dân quyền, dân sinh của Tôn Trung Sơn trong cáchmạng dân chủ tư sản thành tư tưởng đấu tranh cho Độc lập – Tự do – Hạnhphúc của con người và dân tộc VN theo con đường cách mạng vô sản
- Tinh hoa văn hóa phương Tây:
+ HCM quan tâm tới khẩu hiệu: Tự do – Bình đẳng – Bác ái
+ HCM kế thừa, phát triển những quan điểm nhân quyền, dân quyền trongBản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mỹ, Bản Tuyên ngôn Nhân quyền vàDân quyền năm 1791 của Pháp và đề xuất quan điểm về quyền mưu cầu độclập, tự do, hạnh phúc của các dân tộc trong thời đại ngày nay
+ HCM trực tiếp nghiên cứu tư tưởng nhân văn, dân chủ và nhà nước phápquyền của các nhà khai sáng phương Tây
- HCM không những đã vận dụng sáng tạo mà còn bổ sung, phát triển và
làm phong phú CN mác Lênin trong thời đại mới
Nhân tố chủ quan HCM
a Phẩm chất HCM
- HCM có lý tưởng cao cả và hoài bão cứu dân cứu nước; có ý chí, nghị lực
to lớn: HCM luôn có mong ước cứu nước thoát khỏi cảnh lầm than, cơcực để đuổi kịp các nước tiên tiến trên thế giới Người đã một mình đi ranước ngoài để học tập, từ đó để vận dụng vào hoạt động cách mạng khi vềnước
- Là người có bản lĩnh tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, giàu tính phê phán,
đổi mới và cách mạng: HCM vận dụng đúng quy luật chung của xã hộiloài người, của cách mạng thế giới vào hoàn cảnh riêng, cụ thể của ViệtNam, đề xuất tư tưởng, đường lối cách mạng mới đáp ứng đúng đòi hỏithực tiễn, có năng lực tổ chức biến tư tưởng, đường lối thành hiện thực
- Là người có tầm nhìn chiến lược, bao quát thời đại.Có năng lực tổng kết
thực tiễn, năng lực tiên tri, dự báo tương lai chính xác: Chính năng lực
Trang 7này đã dẫn dắt toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta đi tới bến bờ thắng lợivinh quang
- Là người suốt đời tận trung với nước, tận hiếu với dân, suốt đời đấu tranh
cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam và thế giới
b Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn phát triển lý luận
- HCM là người có vốn sống và thực tiễn cách mạng phong phú, phi
thường: HCM đã sống, học tập hoạt động, công tác ở khoảng 30 nướctrên thế giới nên Người hiểu sâu sắc chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thựcdân và chế độ thực dân không chỉ qua tìm hiểu trên sách, báo, radio màcòn qua cuộc sống và hoạt động thực tiễn tại các cường quốc đế quốc
- Người thấu hiểu về phong trào giải phóng dân tộc, về xây dựng CNXH,
về xây dựng ĐCS
- Là nhà tổ chức vĩ đại của CMVN Người đã hiện thực hóa tư tưởng, lý
luận cách mạng thành hiện thực sinh động; đồng thời tổng kết thực tiễncách mạng, bổ sung, phát triển lý luận, tư tưởng cách mạng
4 Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh ( thời kỳ 1,2,3) ( Thời kỳ 1: Thời kỳ trước ngày 5-6-1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và
có chí hướng tìm con đường cứu nước mới )
Câu 1: Phân tích những ảnh hưởng của quê hương, gia đình đối với tư tưởng
HCM
- Hồ Chí Minh sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên – Nam Đàn - Nghệ An.
Quê Ngoại của Bác ở làng Hoàn Trù, Làng Sen là quê nội Nghệ An làvùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống yêu nước, lắm nhân tài vàanh hùng yêu nước nổi tiếng trong lịch sử dân tộc Hồ Chí Minh sinh ratrong 1 gia đình khoa bảng Cha là cụ Nguyễn Sinh Sắc rất ham học,nhưng vì điều kiện gia đình, cụ thường học lén khi đi chăn trâu cắt cỏ Cụ
là người học rất giỏi và đỗ phó bảng.Tinh thần yêu nước, thương dân vànhân cách của cụ có ảnh hưởng lớn lao đến tư tưởng, nhân cách HCMthuở niên thiếu Là 1 người yêu nước thương dân, cụ đã thuê hẳn 1 ngườichuyên dạy tiếng Pháp để dạy Hồ Chí Minh vì tư tưởng của cụ là: Muốnđánh được Pháp thì phải hiểu được tiếng Pháp Cụ đã bồi dưỡng choHCM 1 tinh thần yêu nước Bên cạnh cha, HCM cũng chịu ảnh hưởng sâusắc tình cảm của người mẹ - cụ Hoàng Thị Loan, người mẹ VN điển hình
về tính cần mẫn, tần tảo, đảm đang, hết mực yêu thương chồng con và ăn
ở nhân đức với mọi người, được bà con láng giềng mến phục Tuổi thơcủa HCM lớn lên trong tiếng ru dân ca ngọt ngào của mẹ nên đến nhữnggiây phút cuối đời Bác vẫn khát khao được nghe 1 khúc hát dân ca xứNghệ
Hồ Chí Minh có người anh trai là Nguyễn Sinh Khiêm, e trai là NguyễnSinh Xin mất sớm, chị gái là Nguyễn Thị Thanh Cả anh và chị của HCM
Trang 8đều là những người yêu nước, nhiệt thành với cách mạng, đã từng thamgia vào phong trào yêu nước và bị thực dân Pháp bắt bớ tù đày Mãi đếnnăm 1946, 40 năm sau, Nguyễn Thị Thanh và Hồ Chi Minh mới có cơ hội
ở cạnh nhau Năm 1946, bà Nguyễn Thị Thanh quyết định mua vé tàu để
đi từ ga Vinh ra HN để gặp người em trai của mình Trước khi đi, bà nóivới dòng họ: “ Chuyến này, tôi quyết định đi ra Hà Nội để xem HCM cóphải là em trai của tôi không ?” Khi ra đến Hà Nội, gặp được em trai củamình, bà đã nấu cho em trai của mình 1 bữa ăn xứ Nghệ Năm 1954, bàmất Lúc bấy giờ, HCM cùng đất nước đang thực hiện chiến dịch ĐiệnBiên Phủ nên Bác không thể trở về chịu tang chị gái Năm 1950, anh traiNguyễn Sinh Khiêm qua đời cũng là thời điểm diễn ra chiến dịch ViệtBắc Đây là chiến dịch duy nhất mà HCM trực tiếp ra chiến trường để chỉđạo mặt trận Khi nhận được tin anh trai qua đời, HCM không thể trở vềquê hương để chịu tang anh trai
HCM sinh ra ở quê Ngoại làng Hoàng Trù- Nghệ An Đây là vùng đất địalinh nhân kiệt, người dân cần cù, chịu thương chịu khó, giàu nghị lực,giàu truyền thống hiếu học, giàu truyền thống đấu tranh, có rất nhiều nhàchiến sĩ yêu nước như Phan Bội Châu, Hồ Tùng Mậu dù phải chịu điềukiện thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt 1 quê hương khác của HCM làmảnh đất kinh đô Huế HCM vào Huế 2 lần Lần 1 HCM vào năm 5 tuổi
từ năm 1895 – 1901, lần 2 từ năm 1906 – 1908 Trên mảnh đất kinh đôHuế, Bác đã tận mắt chứng kiến được sự bóc lột hết sức dã man của thựcdân Pháp, sự khốn khổ của người dân nên ở Bác đã sớm hình thành tinhthần yêu nước.Năm 1908, khi HCM đang học ở Quốc học Huế, HCM
đã tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ Năm 1909, HCM
quay vào mảnh đất Bình Định Năm 1910, HCM đặt chân đến Phan Thiết
để dạy Đầu năm 1911, HCM quyết định vào Sài Gòn để tìm con đườngcứu nước giải phóng dân tộc
→ Truyền thống quê hương và gia đình đã tác động đến HCM, hình thành
ở Người chí lớn, tinh thần yêu nước nhiệt thành, tấm lòng thương dân sâusắc
→ HCM rất khâm phục ý chí cách mạng, tinh thần yêu nước của các vịtiền bối nhưng sớm nhận ra hạn chế trong các con đường cứu nước đó
→ HCM quyết định đi ra nước ngoài để tìm con đường cứu nước, giảiphóng dân tộc mới
Thời kỳ 2: Thời kỳ từ giữa năm 1911 đến cuối 1920: dần dần hình thành tưtưởng cứu nước, giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sảnCH1: Tại sao HCM lại lựa chọn sang phương Tây để tìm con đường cứunước giải phóng dân tộc ?
Trang 9- Khi mà thực dân Pháp xâm lược VN thì các phong trào yêu nước ở VN
diễn ra rất sôi nổi và rộng lớn từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 Nhưng
dù đi theo con đường nào thì tất cả các phong trào yêu nước của VN đều
bị thất bại VN bị khủng hoảng trầm trọng về đường lối cứu nước Vì vậy,muốn cứu nước giải phóng dân tộc thì phải có 1 con đường cứu nước mới
Dù rất khâm phục các bậc tiền bối nhưng HCM lại k tán thành con đườngcứu nước đi theo phương Đông của các cụ nên đã quyết định tìm 1 conđường cứu nước mới là sang phương Tây
- Nước Pháp ở phương Tây, là kẻ thù xâm lược VN, nên HCM lựa chọn
sang Pháp để tìm hiểu rõ bản chất của kẻ thù là như thế nào
- HCM muốn sang nước Pháp, các nước phương Tây để tìm hiểu về những
khẩu hiệu tự do, bình đẳng, bác ái
- Phương Tây là những nước mà khoa học – kỹ thuật phát triển, là những
nước tiên tiến, là trung tâm về kinh tế, chính trị, văn hóa nên HCM muốnsang Pháp, các nước phương Tây để tìm hiểu xem tại sao họ lại phát triểnnhư vậy Sau khi xem xét họ làm như thế nào, thì HCM sẽ trở về nước đểgiúp đỡ đồng bào mình
CH2: Trình bày tư tưởng HCM đã được hình thành như thế nào trong thời
kỳ này ?
- 5/6/1911 trên 1 chiếc tàu buôn Latútsơ Tơrêvin, Nguyễn Tất Thành đã rời
bến cảng Nhà Rồng để ra đi tìm đường cứu nước
- Từ 1911 – 1917, Nguyễn Ái Quốc đến và sống ở nhiều nước Năm 1911,
Nguyễn Ái Quốc sống và làm việc ở Pháp Năm 1913, NAQ sống và làmviệc ở Mỹ Từ năm 1913 – 1917, NAQ sống và làm việc ở Anh Khi màđặt chân đến Mỹ, đến thăm tượng nữ Thần Tự Do, NAQ đã viết lại nhữngdòng cảm tưởng: “ Ánh sáng trên đầu Thần Tự Do tỏa rộng khắp trờixanh , còn dưới chân Thần Tự Do thì những người da đen đang bị chàđạp Bao giờ những người da đen mới hết bị chà đạp ? Bao giờ nhữngngười nô lệ mới được bình đẳng ? Bao giờ các dân tộc thuộc địa mới đượcgiải phóng ? Bao giờ người phụ nữ mới được bình đẳng với nam giới ?”.Đây là những câu hỏi NAQ đặt ra cho nữ thần tự do, đồng thời cũng đặt racho nhà cầm quyền của nước Mỹ Trong khoảng thời gian từ 1911 – 1917,NAQ đã đặt chân đến nhiều quốc gia, tham gia vào phong trào đấu tranhgiải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phong trào đấu tranh của GCCN
ở các nước tư bản Trong quá trình này, NAQ đã nhận thức được bản chấtbóc lột, thủ đoạn đê hèn của CN đế quốc , thực dân NAQ nhận thấy trênthế giới chỉ có 2 giống người: bóc lột và bị bóc lột Từ đó, NAQ xác địnhđược vấn đề bạn – thù
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi tới hội nghị Vécxây bản “ Yêu sách
của nhân dân An Nam” đòi Chính phủ Pháp quyền tự do dân chủ, bình
Trang 10đẳng của nhân dân VN Bản yêu sách của Nguyễn Ái Quốc không đượccác nước đế quốc đưa ra để bản thảo Từ đó, Nguyễn Ái Quốc rút ra kếtluận: “Muốn cứu nước phải dựa vào sức mạnh của chính bản thân mình”.Mặc dù không được chấp nhận, cái tên NAQ đã vang dội khắp các mặtbáo trên tất cả các nước trên thế giới
- 7/1920 khi được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, HCM nói: “Luận cương của Lêninlàm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vuimừng đến phát khóc lên Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lênnhư đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đầy đaukhổ !Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúngta” Khi đọc được bản sơ thảo, HCM đã tìm thấy con đường cứu nước chodân tộc VN – Con đường CMVS
- 12/1920 tại Đại hội Tua, NAQ đã bỏ phiếu tán thành quốc tế cộng sản,tham gia sáng lập ĐCS Pháp
→ Từ đây NAQ trở thành người cộng sản VN đầu tiên, đánh dấu bướcchuyển biến về chất trong tư tưởng của Người ( và của phong trào GPDT VN) NAQ từ 1 người yêu nước đã đến với chủ nghĩa Mác Lênin, từ 1 ngườigiác ngộ dân tộc ra đi tìm đường cứu nước đi đến giác ngộ giai cấp
Thời kỳ 3: Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành những nội dung cơbản tư tưởng về CMVN ( LÀM THẢO LUẬN )
Tại sao thời kỳ này là thời kỳ tư tưởng HCM hình thành những nội dung cơbản tư tưởng về CMVN ?
- Vì đây là thởi kỳ thông qua những hoạt động thực tiễn và lý luận được
chứng minh, đường lối chiến lược cách mạng VN đã được HCM xâydựng và bước đầu chuẩn bị, tạo cơ sở tiếp theo cho những hoạt động cáchmạng VN
-
5 Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc ( luận điểm 1, 3, 4 )Luận điểm 1: CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS
- Thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga cùng với bản sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin đã ảnh hưởngsâu sắc tới HCM trong việc lựa chọn con đường cứu nước , giải phóngdân tộc
- HCM khẳng định trong thời đại mới: “Muốn cứu nước và giải phóng dân
tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” Vì đây
là con đường cách mạng triệt để nhất phù hợp với yêu cầu của cách mạng
VN và xu thế phát triển của thời đại
Trang 11- HCM đã vận dụng sáng tạo CNM-LN vào điều kiện VN, Người khẳng
định:
+ GPDT gắn với giải phóng giai cấp, trong đó GPDT là trước hết, trên hết.Theo Hồ Chí Minh, thì ở Việt Nam và các nước thuộc địa do hoàn cảnh lịch
sử - chính trị khác với châu Âu nên phải là: giải phóng dân tộc – giải phóng
xã hội – giải phóng giai cấp – giải phóng con người
+ ĐLDT gắn liền với CNXH: HCM đặt lên hàng đầu nhiệm vụ chống đếquốc, giải phóng dân tộc, còn nhiệm vụ chống phong kiến mang lại ruộng đấtcho nông dân sẽ từng nước thực hiện Đấy là nét độc đáo, sáng tạo của HồChí Minh
Luận điểm 3: CMGPDT phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc,lấy liên minh công – nông làm nển tảng
- HCM đánh giá cao vai trò của nhân dân:
+ Dựa trên cơ sở kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin: cách mạng là
sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử
+ Kế thừa quan điểm thân dân trong tư tưởng cha ông
→ cách mạng là việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc một haingười
- Lực lượng CMGPDT bao gồm toàn dân tộc:
+ Đại bộ phận GCCN, GCND, TTS, TS, TT, trung nông di vào phe GC vôsản
+ Phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam chưa rõ mặt phản cách mạngthì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập
+ Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
- Trong lực lượng toàn dân tộc:
+ HCM nhấn mạnh vai trò động lực cách mạng của GCCN và nông dân:công nông là chủ cách mệnh là gốc cách mệnh GCCN và nông dân là 2giai cấp đông đảo và cách mạng nhất, bị bóc lột nặng nề nhất, vì thế “ lòngcách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết công nông là tay khôngchân rồi, nếu thua thì chỉ mất 1 cái kiếp khổ, nếu được thì được cả thế giới,cho nên họ gan góc”
+ Các giai cấp tầng lớp khác “chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi”Luận điểm 4: CMGPDT cần chủ động, sáng tạo, có khả năng giành thắng lợitrước CMVS ở chính quốc → Luận điểm độc đáo, sáng tạo nhất
Trang 12- Quan điểm QTCS:
+ Chưa quan tâm đúng mức đến CM thuộc địa do chưa đánh giá hết tiềm lực
và khả năng to lớn của CM thuộc địa
+ Xem thắng lợi của CM thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CMVS ởchính quốc
→ Quan điểm này có tác động không tốt, làm giảm đi tính chủ động, sáng tạocủa nhân dân các nước thuộc địa trong công cuộc đấu tranh chống thực dân,
đế quốc, giành độc lập cho dân tộc
- Quan điểm của HCM:
Nội dung quan điểm:
+ CM thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có MQH khắng khít, tácđộng qua lại lẫn nhau Đó là MQH bình đẳng, không lệ thuộc, phụ thuộc vàonhau
+ CMGPDT có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc
Cơ sở đưa ra quan điểm:
+ Nhận thức sâu sắc vai trò của thuộc địa với sự tồn tại và phát triển củaCNTB, CNDQ: thuộc địa có 1 vị trí, vai trò, tầm quan trọng đặc biệt đối vớichủ nghĩa đế quốc, là nơi duy trì sự tồn tại, phát triển, là món mồi “béo bở”cho chủ nghĩa đế quốc
+ Nhận thức rõ tinh thần đấu tranh cách mạng hết sức quyết liệt của các dântộc thuộc địa: bùng lên mạnh mẽ, hình thành một “lực lượng khổng lồ” khiđược tập hợp, hướng dẫn và giác ngộ cách mạng
Giá trị:
+ Giá trị lý luận: Quan điểm sáng tạo, đặt cơ sở lý luận cho Đảng ta đề rađường lối trong cách mạng giải phóng dân tộc Đây cũng là 1 cống hiến rấtquan trọng của HCM vào kho tàng lý luận của CNMLN vào cách mạng giảiphóng dân tộc
+ Giá trị thực tiễn: Quan điểm này giúp cho cách mạng Việt Nam không thụđộng, không ỷ lại, không trông chờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài Phát huytinh thần độc lập tự chủ, tự lập, tự cường Với quan điểm này, Đảng ta đãgiương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc và kiên quyết chiến đấu phát huy sứcmạnh toàn thể dân tộc để chủ động đứng lên trong cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc
6 Quan điểm HCM về đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam