1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TRƯỜNG ĐHTM

34 825 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 58,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

123doc xin giới thiệu đến các bạn sinh viên đang trong quá trình học tập tài liệu CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC TRƯỜNG ĐHTM, tài liệu bao gồm 31 trang giúp các bạn sinh viên có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học. Chúc các bạn sinh viên đạt được kết quả như mong đợi. Mời các bạn sinh viên cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây 1.Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học ( Điều kiện kinh tế xã hội và tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận 2.Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph. Ănghen3.Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học ( luận điểm tiêu biểu )4.V.I.Lênin vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học thời kỳ trước Cách mạng tháng 10 Nga ( chuyên chính vô sản là 1 hình thức chính quyền của GCCN )5.Đối tượng nghiên cứu, chức năng và nhiệm vụ của Chủ nghĩa xã hội khoa học5.Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa họcChương 2 1.Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về các tiêu chí xác định giai cấp công nhân2.Nội dung SMLS của GCCN3.Điều kiện khách quan quy định SMLS thế giới của GCCN4.Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình5.Quy luật ra đời và vai trò của Đảng trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân6.Những điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống với GCCN hiện nay7.Phân tích đặc điểm của GCCN Việt Nam và sự biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay8.Nội dung SMLS của GCCN Việt nam hiện nayChương 3:1.Sự ra đời của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa là tất yếu khách quan 2.Những đặc trưng cơ bản của CNXH.......

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Chương I

1 Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học ( Điều kiện kinh tế - xã hội và tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận )

 Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Cuộc cách mạng công nghiệp phát triển làm cho phương thức sản xuất TBCN phát

triển vượt bậc gây ra mâu thuẫn giữa LLSX mang tính chất xã hội hóa với QHSXdựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX Biểu hiện về mặt xã hội là mâuthuẫn giữa GCCN với GCTS

- Nhiều phong trào đấu tranh của GCCN đã nổ ra, GCCN xuất hiện với tư cách là 1

lực lượng chính trị độc lập đòi hỏi phải có lý luận cách mạng, khoa học dẫnđường Đây chính là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời của CNXHKH

 Tiền đề khoa học tự nhiên

- Học thuyết tiến hóa Charles Darwin:

+ Sự hình thành loài mới

+ Chiều hướng tiến hóa

+ Sự hình thành loài người

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng M.V.Lomonosov Robert Mayer:

Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyểnhóa từ dạng này sang dạng khác hoặc từ vật này sang vật khác Đây được coi làđịnh luật cơ bản của vật lý học

- Học thuyết tế bào Matthias Jakob Schleiden:

+ Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

+ Tất cả cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

+ Tế bào có khả năng phân chia hình thành các tế bào mới

Trang 2

+ Tế bào được bao bọc bởi màng có vai trò điều hòa hoạt động trao đổi chất giữa tếbào và môi trường

+ Tất cả tế bào có sự giống nhau căn bản về thành phần hóa học và các hoạt tính traođổi chất giữa tất cả các loại tế bào

+ Tế bào chứa DNA mang thông tin di truyền điều hòa hoạt động của tế bào ở một số giai đoạn trong đời sống của nó

+ Hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị tế bào độc lập + Có hai loại tế bào: prokaryote và eukaryote Chúng khác nhau trong tổ chức cấu trúc tế bào, hình dạng và kích thước nhưng cũng có một số đặc điểm giống nhau, chẳng hạn như tất cả đều là những cấu trúc ở mức độ cao, thực hiện các quá trình phức tạp cần thiết để duy trì sự sống

→ Tiền đề khoa học cho sự ra đời của CNDVBC và CNDVLS Là cơ sở PPL cho cácnhà sáng lập CNXHKH nghiên cứu các vấn đề chính trị - xã hội

 Tiền đề tư tưởng lý luận

- Triết học cổ điển Đức Ph.Hêghen, L.Phoiobac, KTCT học cổ điện Anh A.Smith,

Ricardo; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán

→ Tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời ChỦ nghĩa xã hội khoa học

2 Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph Ănghen

Trang 3

+ Là sự luận chứng khoa học về phương diện kinh tế khẳng định cuộc đấu tranh củaGCCN chống GCTS diễn ra ngay từ đầu và sự diệt vong của CNTB, sự ra đời củaCNXH là tất yếu như nhau

- Học thuyết về SMLS toàn thế giới của GCCN:

+ GCCN có sứ mệnh thủ tiêu CNTB, xây dựng thành công CNXH và CNCS

+ Luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị - xã hội sự diệt vong khôngtránh khỏi của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của CNXH

→ 3 phát kiến vĩ đại đã luận giải sự sụp đổ của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

3 Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học ( luận điểm tiêu biểu )

- GCCN không thể hoàn thành thắng lợi SMLS nếu không tổ chức được chính Đảng

của giai cấp

- Sự sụp đổ của CNTB và sự thắng lợi của CNXH là tất yếu như nhau

- GCCN, do có địa vị kinh tế xã hội đại diện cho LLSX tiên tiến, có sứ mệnh thủ

tiêu CNTB, đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trình xây dựng CNXH,CNCS

- Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống CNTB, cần thiết phải liên minh

với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến, đồng thời không quênđấu tranh cho mục tiêu cuối cùng là CNCS Những người cộng sản phải tiến hànhcách mạng k ngừng và phải có chiến lược, sách lược khôn khéo và kiên quyết

4 V.I.Lênin vận dụng và phát triển Chủ nghĩa xã hội khoa học thời kỳ trước Cách mạng tháng 10 Nga ( chuyên chính vô sản là 1 hình thức chính quyền của GCCN )

5 Đối tượng nghiên cứu, chức năng và nhiệm vụ của Chủ nghĩa xã hội khoa học

 Đối tượng nghiên cứu:

- Những quy luật, tính quy luật chính trị - xã hội

Trang 4

- Những nguyên tắc, điều kiện, con đường hình thức, phương pháp đấu tranh

→ Quá trình hình thành và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa

 Chức năng : Giác ngộ, hướng dẫn GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

 Nhiệm vụ:

- Luận chứng 1 cách khoa học tính tất yếu thay thế CNTB bằng CNXH, CNCS gắn

liền với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN

- Đấu tranh bác bỏ những trào lưu tư tưởng chống cộng, chống CNXH, bảo vệ sự

trong sáng của chủ nghĩa Mác Lênin và những thành quả của cách mạng XHCN

6 Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Về mặt lý luận :

+ Trang bị những nhận thức chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học và quátrình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộngsản chủ nghĩa, giải phóng xã hội, con người

+ Góp phần định hướng chính trị - xã hội cho hd thực tiễn của ĐCS, Nhà nước XHCN

và nhân dân trong cách mạng XHCN, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc+ Trang bị nhận thức khoa học để người học có căn cứ nhận thức khoa học để cảnhgiác, phân tích đúng và đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch, những tuyêntruyền chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động, đi ngược lại xu thế, lợi íchcủa nhân dân, dân tộc và nhân loại tiến bộ

Trang 5

+ Giúp người học nhận thức rõ được trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp xâydựng CNXH ở Việt Nam

 Về vị trí trong QHSX TBCN :

- Công nhân k sở hữu tư liệu sản xuất

- Phải bán sức lao động cho nhà tư bản

- Bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư

2 Nội dung SMLS của GCCN

- Xóa bỏ CNTB

- Xóa bỏ chế độ người bóc lột người

- Giải phóng GCCN và NDLD

- Xây dựng thành công CNXH, CNCS

3 Điều kiện khách quan quy định SMLS thế giới của GCCN

 Do địa vị kinh tế của GCCN :

- GCCN đại diện cho LLSX, PTSX tiên tiến, hiện đại

- Lợi ích của GCCN mâu thuẫn trực tiếp với lợi ích của GCTS

- Sự phát triển của nền đại công nghiệp TBCN tạo khả năng để GCCN thực hiện

thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

 Do địa vị chính trị - xã hội của GCCN

- GCCN là giai cấp tiên tiến

- GCCN có tinh thần cách mạng triệt để

- GCCN có tính tổ chức kỷ luật cao

- GCCN có bản chất quốc tế

Trang 6

4 Điều kiện chủ quan để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

 Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng, chất lượng

- Phát triển về quy mô ( số lượng )

- Phát triển về chất lượng thể hiện ở: trình độ trưởng thành về ý thức chính trị; năng

lực và trình độ làm chủ về khoa học, công nghệ; trình độ học vấn, tay nghề,chuyên môn, nghiệp vụ

 Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắnglợi sứ mệnh lịch sử của mình

- Theo quy luật ra đời của Đảng Cộng Sản: Theo Lênin, Đảng Cộng sản ra đời trên

cơ sở kết hợp giữa 2 yếu tố: Chủ nghĩa Mác + phong trào công nhân

- MQH giữa ĐCS với GCCN:

+ GCCN là cơ sở xã hội, là nguồn bổ sung cho Đảng: ĐCS được trang bị lý luận MacLenin; ĐCS đại diện cho trí tuệ, GCCN lao động; ĐCS đề ra đường lối chính trị và tổchức thực hiện các đường lối đó

+ ĐCS là nhân tố đảm bảo cho GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình: ĐCS làlãnh tụ chính trị của GCCN; ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN; ĐCS là độitiền phong của GCCN

5 Quy luật ra đời và vai trò của Đảng trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

- Quy luật ra đời của ĐCS: Theo Lênin, ĐCS ra đời trên cơ sở kết hợp giữa 2 yếu

tố: Chủ nghĩa Mác + phong trào công nhân

- Vai trò của Đảng trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:

ĐCS là nhân tố đảm bảo cho GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình

+ ĐCS là lãnh tụ chính trị của GCCN;

+ ĐCS là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN;

+ ĐCS là đội tiền phong của GCCN

Trang 7

6 Những điểm tương đồng và khác biệt giữa GCCN truyền thống với GCCN hiện nay

 Điểm tương đồng:

- Là LLSX hàng đầu của xã hội hiện đại, chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp

mang tính XHH ngày càng cao

- CNH vẫn là cơ sở khách quan để phát triển mạnh mẽ GCCN Sự phát triển củaGCCN và sự phát triển của kinh tế có tỷ lệ thuận

- Ở các nước TBCN hiện nay, GCCN vẫn bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư

- Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn là lực lượng đi đầu trong các

cuộc đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển, vì dân sinh, dân chủ, TBXH vàCNXH

 Điểm khác biệt :

- Tăng nhanh về số lượng, thay đổi mạnh về cơ cấu

- Có xu hướng trí tuệ hóa ( tri thức hóa và trí thức hóa )

- Tính XHH của lao động công nghiệp mang nhiều biểu hiện mới LLSX hiện đại đã

vượt ra khỏi phạm vi quốc gia – dân tộc và mang tính chất quốc tế, trở thànhLLSX của thế giới toàn cầu

- Có thêm điều kiện vật chất để tự giải phóng

- Ở các nước XHCN, GCCN đã trở thành giai cấp lãnh đạo và ĐCS trở thành Đảng

cầm quyền

7 Phân tích đặc điểm của GCCN Việt Nam và sự biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay

 Đặc điểm của GCCN Việt nam hiện nay:

- Ra đời trước GCTS và phát triển chậm: GCCN Việt nam là giai cấp trực tiếp đối

kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai của chúng GCCN VN phát triểnchậm vì nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, dưới áchthống trị của thực dân Pháp

- Gắn bó mật thiết với các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội: Lợi ích của GCCN

và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết giai cấp

Trang 8

gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kỳ đấu tranh cách mạng, từ cáchmạng giải phóng dân tộc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong xây dựng CNXH

và sự nghiệp đổi mới hiện nay.Đại bộ phận công nhân VN xuất thân từ nông dân

và các tầng lớp lao động khác, cùng chung lợi ích, nguyện vọng, khát vọng đấutranh cho độc lập tự do, giải phóng và phát triển dân tộc Việt Nam nên GCCN VN

có mối liên hệ tự nhiên, chặt chẽ với GCND và các tầng lớp lao động trong xã hội.Đây cũng là cơ sở để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

- Sớm thể hiện là lực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng

dân tộc, giải phóng giai cấp: GCCN trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp,trong cuộc đấu tranh chống tư bản thực dân đế quốc và phong kiến để giành độclập chủ quyền, xóa bỏ ách bóc lột và thống trị thực dân

 Sự biến đổi của GCCN Việt Nam hiện nay:

- Tăng nhanh về số lượng, chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh

CNH , HDH: Quy mô GCCN hiện nay ngày càng phát triển, phát triển về chấtlượng thể hiện ở: trình độ trưởng thành về ý thức chính trị, năng lực và trình độlàm chủ về KHCN, trình độ học vấn, tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ

- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế

- Công nhân tri thức là lực lượng lao động chủ đạo: CN tri thức là những người nắm

vững khoa học – công nghệ tiên tiến, lao động bằng trí óc thay vì chân tay là chủyếu, được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp , học vấn, văn hóa được rèn luyệntrong thực tiễn SX và thực tiễn XH

- Đứng trước thời cơ phát triển nhưng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức

- Điểm then chốt để thực hiện thành công SMLS của GCCN Việt Nam hiện nay là:

xây dựng chỉnh đốn ĐẢNG, làm cho Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh

8 Nội dung SMLS của GCCN Việt nam hiện nay

 Sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay

- Lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là ĐCS Việt Nam

- Đi đầu trong sự nghiệp CNH,HDH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

XH công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 9

- Lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với GCND và đội ngũ trí thức dưới sự

lãnh đạo của Đảng

 Các nhiệm vụ cụ thể thuộc nội dung SMLS của GCCN

a Về kinh tế

- Là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HDH đất nước:

+ Là lực lượng nòng cốt, vừa tham gia vừa lãnh đạo tiến trình đẩy mạnh CNH,HDH+ CNH,HDH tạo điều kiện khách quan thuân lợi để GCCN phát triển cả về số lượng,chất lượng

- Phát huy vai trò của GCCN trong khối liên minh CN – ND – TT để tạo động lực

phát triển nông nghiệp – nông thôn – và nông dân nước ta theo hướng bền vững,hiện đại

c Về văn hóa, tư tưởng

- Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cốt lõi

là xây dựng con người mới XHCN

- Bảo vệ sự trong sáng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chống

lại quan điểm sai trái của các thế lực thù địch

- Kiên định mục tiêu lý tưởng và con đường cách mạng: độc lập dân tộc gắn liền với

CNXH

- Giáo dục ý thức giai cấp, bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc

tế, củng cố mối liên hệ mật thiết giữa GCCN với dân tộc, đoàn kết giai cấp gắnliền với đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

Chương 3:

Trang 10

1 Sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là tất yếu khách quan

- Mâu thuẫn giữa LLSX với QHSX trong CNTB: LLSX càng được cơ khí hóa, hiện

đại hóa càng mang tính XHH cao thì càng mâu thuẫn với QHSX TBCN dựa trênchế độ chiếm hữu tư nhân TBCN QHSX từ chỗ đóng vai trò mở đường cho LLSXphát triển thì ngày càng trở nên lỗi thời, xiềng xích của LLSX.Đây là mâu thuẫnkinh tế cơ bản của CNTB, biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa GCCN hiệnđại với GCTS lỗi thời

- Sự trưởng thành của GCCN: Sự trưởng thành vượt bậc cả về số lượng và chất

lượng của GCCN, chính sự phát triển về LLSX và sự trưởng thành của GCCN làtiền đề kinh tế- xã hội dẫn tới sự sụp đổ không tránh khỏi của CNTB.Sự trưởngthành vượt bậc của GCCN được đánh dấu bằng sự ra đời của ĐCS, đội tiền phongcủa GCCN, trực tiếp lãnh đạo cuộc đấu tranh chính trị của GCCN chống GCTS

→ Sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là tất yếu khách quan :

2 Những đặc trưng cơ bản của CNXH

- Tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện: con người làm chủ TTXH của

chính mình, làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân minh trở thành người tự do

- Do nhân dân lao động làm chủ :

+ Là đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH, xã hội vì con người và docon người

+ Nhân dân lao động là chủ thể của xh thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi vàđầy đủ trong quá trinh cải tạo xã hội cũ , xây dựng xh mới

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về tư

liệu SX chủ yếu

+ Trình độ phát triển cao của LLSX là điều kiện quan trọng để thực hiện mục tiêu caonhất của CNXH: giải phóng con người

Trang 11

+ Chế độ công hữu về tư liệu SX chủ yếu và phân phối chủ yếu theo lao động

+ Những nước chưa trải qua CNTB đi lên CNXH cần phải học hỏi kinh nghiệm từ cácnước phát triển

- Nhà nước kiểu mới mang bản chất của GCCN, đại diện quyền lợi cho nhân dân

- Có nền văn hóa phát triển cao

+ Văn hóa là nền tảng tinh thần, là mục tiêu, động lực của phát triển xã hội, là cơ sở

để giải quyết mọi vấn đề từ kinh tế, chính trị đến xã hội, con người

+ Kế thừa những giá trị văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại; chống tư tưởng,văn hóa phi vô sản, trái với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và loài người, trái vớiphương hướng đi lên CNXH

- Bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, có quan hệ hữu nghị, hợp tác với

nhân dân các nước trên thế giới

+ Các cộng đồng dân tộc, giai cấp bình đẳng, đoàn kết và hợp tác trên cơ sở chính trị pháp lý, cơ sở kinh tế - xã hội và văn hóa

-+ Đoàn kết hợp tác hữu nghị với nhân dân thế giới trên cơ sở thực hiện sự liên minh

và thống nhất giữa GCCN với NDLD ở tất cả các nước, các dân tộc trên thế giới

3 Tính tất yếu thực chất và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH

Trang 12

+ Tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp trong điều kiện GCCN đã thắng nhưng chưa thắnghoàn toàn với giai cấp tư sản thất bại nhưng chưa thất bại hoàn toàn

- Trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa :

+ Còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản+ Từng bước xây dựng nền văn hóa mới XHCN

+ Là thời kỳ đấu tranh giai cấp, xóa bỏ tàn dư của xã hội cũ, thiết lập công bằng của

xã hội mới trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo

4 Quá độ lên CNXH ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào ?

Trang 13

- Quá độ lên CNXH ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1954 ở Miền Bắc và năm 1976 trênphạm vi cả nước

5 Tính tất yếu và đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

 Tính tất yếu :

- Quá độ lên CNXH ở Việt Nam phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử xã hội

loài người ( học thuyết HTKT – XH của Chủ nghĩa Mác )

- Phù hợp với mục tiêu, cương lĩnh của cách mạng Việt Nam

- Phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân Việt Nam

 Đặc điểm :

- Quá độ lên CNXH ở Việt Nam bỏ qua chế độ TBCN:

+ Bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu, khách quan, con đường xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH

+ Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT: TBCN

+ Kế thừa thành tưu mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB để phát triển XH, LLSX,xây dựng nền kinh tế hiện đại

+ Là thời kỳ rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức

tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ; đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị và khátvọng lớn của toàn Đảng, toàn dân

- Việt Nam quá độ lên CNXH từ 1 nước thuộc địa nửa phong kiến, LLSX thấp,

chiến tranh kéo dài, lại bị các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại

- Việt Nam quá độ lên CNXH trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học, công nghệ

diễn ra mạnh mẽ với quá trình quốc tế hóa ngày càng sâu sắc tạo nhiều cơ hội vàthách thức trong quá trình phát triển

- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH Các nước với các

chế độ chính trị khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác, vừa đấu tranh, cạnh tranh gaygắt vì lợi ích quốc gia dân tộc

Trang 14

6 Những đặc trưng bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ( Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ( bổ sung phát triển năm 2011 )

- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

- Do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ, phù hợp

- Có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau

1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac Lenin về dân chủ

- Về phương diện quyền lực: dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân

- Về phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị: dân chủ là một hình

thức nhà nước, mang bản chất của giai cấp cầm quyền, là phạm trù lịch sử

- Về phương diện tổ chức và quản lý xã hội: dân chủ là 1 nguyên tắc kết hợp với

nguyên tắc tập trung → nguyên tắc tập trung dân chủ

2 Sự ra đời, phát triển của dân chủ

- Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa có nền dân chủ

- Chế độ chiếm hữu nô lệ: nền dân chủ chủ nô ra đời với đặc trưng là dân tham gia

bầu ra nhà nước.Về thực chất, dân chủ chủ nô chỉ thực hiện dân chủ cho thiểu số,quyền lực của dân đã bó hẹp nhằm duy trì, bảo vệ, thực hiện lợi ích của “ dân” màthôi

- Chế độ phong kiến: nền quân chủ ra đời, xem việc tuân theo ý chí của GC thống

trị là bổn phận của mình trước sức mạnh của đấng tối cao Ý thức về dân chủ và

Trang 15

đấu tranh để thực hiện quyền làm chủ của người dân đã không có bước tiến đáng

kể nào

- Chế độ TBCN: nền dân chủ tư sản ra đời với nền dân chủ của thiểu số những

người nắm giữ TLSX đối với đại đa số nhân dân lao động

- Chế độ XHCN: nền DC XHCN ra đời với đặc trưng cơ bản là thực hiện quyền lực

của nhân dân – xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xãhội, bảo vệ quyền lợi cho đại đa số nhân dân

- Chế độ cộng sản chủ nghĩa: không còn nền dân chủ

3 Quá trình ra đời và bản chất của nền dân chủ XHCN

 Quá trình ra đời: Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ Công xã Paris năm

1871 Tuy nhiên, chỉ đến khi Cách mạng tháng 10 Nga thành công với sự rađời của Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới, nền dân chủ XHCN mới chínhthức được xác lập

+ Chế độ công hữu về tư liệu SX là chủ yếu

+ Thực hiện chế độ phân phối theo lao động là chủ yếu

- Bản chất tư tưởng – văn hóa – xã hội:

+ Hệ tư tưởng chủ đạo là chủ nghĩa Mac Lenin

+ Sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa, xã hội

4 Bản chất và chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 16

 Bản chất

- Bản chất chính trị:

+ Tính dân tộc sâu sắc

+ Mang bản chất GCCN

+ Tính nhân dân rộng rãi

- Bản chất kinh tế: Chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu

- Bản chất văn hóa – xã hội:

+ Nền tảng là chủ nghĩa Mac Lenin

+ Giá trị văn hóa tiên tiến của nhân loại và bản sắc dân tộc

 Chức năng

- Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới là nội dung chủ yếu và là mục đích cuốicùng của nhà nước XHCN

- Chức năng bạo lực trấn áp giai cấp bóc lột đã bị lật đổ và những phần tử chống đối

để bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị, tạo điều kiện thuận lợicho sự phát triển kinh tế - xã hội

5 MQH giữa dân chủ XHCN và nhà nước XHCN

- Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nướcXHCN: Chỉ trong xã hội dân chủ XHCN, người dân mới có đầy đủ các điều kiệncho việc thực hiện ý chí của mình thông qua việc lựa chọn 1 cách công bằng, bìnhđẳng những người đại diện cho quyền lợi chính đáng của mình vào bộ máy nhànước tham gia 1 cách trực tiếp hoặc gián tiếp hoạt động quản lý của nhà nước.Khai thác phát huy tốt nhất sức mạnh trí tuệ của nhân dân cho hoạt động của nhànước

- Nhà nước XHCN trở thành công cụ quan trọng cho việc thực thi quyền làm chủ

của người dân

+ Là cơ sở để người dân thực hiện quyền làm chủ của mình

Trang 17

+ Là công cụ bạo lực để ngăn chặn có hiệu quả các hành vi xâm phạm đến quyền vàlợi ích chính đáng của người dân, bảo vệ nền dân chủ XHCN

6 Bản chất nền dân chủ XHCN ở Việt Nam

- Xây dựng nền dân chủ XHCN vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển xã hội,

là bản chất của chế độ XHCN:→ CHT TỰ LUẬN

+ Dân chủ là mục tiêu của chế độ XHCN

+ Dân chủ là bản chất của chế độ XHCN

+ Dân chủ là động lực để xây dựng chế độ XHCN

+ Dân chủ gắn với pháp luật

+ Dân chủ phải được thực hiện trong đời sống thực tiễn

- Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức dân

chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

7 Những đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam→ CHT TỰ LUẬN

- Xây dựng nhà nước do NDLD làm chủ - Nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật

- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp

nhịp nhàng giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo Hoạt động củanhà nước được giám sát bởi nhân dân: “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

- Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con

người là trung tâm của sự phát triển

- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có

sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, nhưng bảo đảm quyềnlực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương

Chương 5

1 Khái niệm và vị trí của cơ cấu xã hội – giai cấp

 Khái niệm

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w