Một số nguyên nhân của việc các em không làm được hoặc làm không trọn vẹn bài tập rút gọn những biểu thức chứa căn: Các giải pháp giáo viên đã thực hiện dẫn đến hiện trạng trên : Vì học
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS VÀ THPT CHU VĂN AN
Người thực hiện : Mai Hoàng Sanh Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị :Tổ Toán
Trường THCS & THPT Chu Văn An
Xuân Lãnh, tháng 3 năm
2018
Trang 2 : ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SAU TÁC ĐỘNG
Phụ lục III: ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Phụ lục IV: BẢNG ĐIỂM CÁC BÀI KIỂM TRA
Trang 3Một số nguyên nhân của việc các em không làm được hoặc làm không trọn vẹn bài tập rút gọn những biểu thức chứa căn:
Các giải pháp giáo viên đã thực hiện dẫn đến hiện trạng trên : Vì học sinh chưa nắm vững các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8 và vận dụng các hằng đẳng thức đã học dưới dạng biểu thức chứa dấu căn ở lớp 9 chưa thành thạo nên giáo viên thường hướng dẫn giải chi tiết Đây thường là hình thức hướng dẫn giải bài tập cụ thể mà không có định hướng phương pháp cũng như cơ sở kiến thức được vận dụng vào bài tập Do đó học sinh không có kỹ năng làm bài dẫn đến đa số học sinh ít hứng thú khi giải toán về căn thức bậc hai
Giải pháp tôi đưa ra là hướng dẫn học sinh có kĩ năng, phương pháp giải
toán chứa căn thức bậc hai, cụ thể là "RÖT GỌN BIỂU THỨC CÓ CHỨA
CĂN THỨC BẬC HAI BẰNG CÁCH SỬ DỤNG HẰNG ĐẰNG THỨC "
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm tương đương là lớp 9C (lớp thực
nghiệm) và lớp 9A (lớp đối chứng), Trường THCS và THPT Chu Văn An -
Đồng Xuân năm học 2017-2018 Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ
rệt đến kết quả học tập của học sinh Lớp 9C (lớp thực nghiệm) đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp 9A (lớp đối chứng)
Trang 4Kết quả điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm 9C như sau: với
phép kiểm chứng T-test độc lập tính được p = 0,003 < 0,05 có nghĩa là có sự
khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp 9C và lớp 9A và mức độ ảnh hưởng
lớn (0,99)
Kết quả thống kê ở trên chứng minh rằng:
" có rèn luyện được kỹ năng ,
phương pháp giải toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp 9
Trang 5II GIỚI THIỆU
Đa số học sinh lớp 9, Trường THCS và THPT Chu Văn An - Đồng Xuân chưa có kỹ năng làm bài và học yếu phần này Qua khảo sát thực tế trước nghiên cứu, tác động thì phần lớn giáo viên dạy học bằng phương pháp truyền thống, chưa chú ý định hướng phương pháp và hướng dẫn sử dụng các hằng đẳng thức đã được học vào biến đổi và rút gọn các
hai do vậy học sinh không có kỹ năng làm bài gây mất hứng thú trong việc học
hai trong chương trình Toán lớp 9 có rèn luyện được kĩ năng, phương pháp giải
toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp 9, Trường THCS và THPT Chu Văn
An - Đồng Xuân hay không?
4) Giả thuyết nghiên cứu:
Có, việc sử dụng
trong chương trình Toán lớp 9 có rèn luyện được kĩ năng, phương pháp
giải toán chứa căn thức bậc hai cho học sinh lớp 9, Trường THCS và THPT Chu
Văn An - Đồng Xuân
Trang 6III PHƯƠNG PHÁP
Đề tài
hai ", tôi đã nghiên cứu trong năm học 2017-2018 và đã áp dụng vào giảng dạy
trên lớp Trong quá trình nghiên cứu, áp dụng, tôi đã sử dụng phương pháp thống kê, phân loại và phương pháp so sánh kết quả thực nghiệm (các phiếu học
tập, các bài kiểm tra) của hai lớp 9A và lớp 9C Bên cạnh đó tôi đã so sánh, đối chiếu với phương pháp giảng dạy ở những năm học trước để hoàn chỉnh đề tài
này với mong muốn có thể tiếp tục áp dụng vào giảng dạy cho những năm học sau Qua đề tài này, tôi tự trang bị cho mình về phương pháp giảng dạy đáp ứng
yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay
1 Khách thể nghiên cứu:
Đối tượng tham gia thực nghiệm của đề tài này là học sinh lớp 9C còn đối
tượng đối chứng là học sinh lớp 9A Các em học sinh trong hai lớp này đều đã
có phương pháp học phù hợp Nhiều em có ý thức học tập khá tốt, chịu khó suy nghĩ tìm tòi khám phá Đồ dùng sách vở tư liệu cần thiết các em đã chuẩn bị
đầy đủ Tuy nhiên trong quá trình thực hiện ở từng tiết dạy tôi chia học sinh ở mỗi lớp thành các nhóm khác nhau (Các nhóm thực nghiệm và nhóm kiểm
chứng được lựa chọn thường có khả năng nhận thức ngang bằng nhau)
2 Thiết kế nghiên cứu
Trong đề tài này tôi đã thiết kế nghiên cứu bằng cách dựa trên cơ sở kiến
thức lý thuyết về phương pháp dạy học tích cực và các kiến thức lý thuyết về
các kỹ thuật dạy học mới và đã áp dụng trong thực tiễn giảng dạy Đề tài này sử dụng thiết kế nghiên cứu kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương ở hai lớp 9A và 9C Thời gian thực nghiệm để kiểm chứng diễn ra trong vòng ba tháng
Dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động, kết quả điểm
trung bình 2 lớp có sự khác nhau do đó tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc
lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm trung bình của 2 nhóm trước khi
Với p = 0,933 > 0,05 do đó sự chênh lệch điểm trung bình của 2 lớp
không có ý nghĩa, 2 lớp được coi là tương đương
Trang 7Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương:
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Lớp 9C
(26 Hs) O1
Dạy học có hướng dẫn sử dụng các hằng đẳng thức đã học O3 Lớp 9A
năng lực giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra, đáp ứng yêu cầu Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Muốn đào tạo được con người khi vào đời là con người tự chủ, năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng nghĩ và làm một cách
tự chủ, năng động và sáng tạo ngay trong học lập, lao động ở nhà trường Vì vậy cần phải đổi mới phương pháp dạy và học, áp dụng những phương pháp mới ,
hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực chủ động chiếm lĩnh tri thức Đặc biệt đối với bộ môn Toán thì giáo viên cần chọn lọc hệ thống bài tập và phương pháp giảng dạy phù hợp có vai trò quyết định đến việc phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Trang 8a a
Trang 103 8 :
:
2 2
Trang 132
2
2
Trang 15IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 6 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,992
Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của lớp TN_6D và lớp ĐC_6B
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Trước TĐ Sau TĐ
Lớp 9C Lớp 9A
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của 2 lớp 9A, 9C trước và sau tác động
Bảng thống kê ở trên chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương Sau tác động phép kiểm chứng T-test độc lập cho kết quả p = 0,00317 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình của lớp 9C (thực
nghiệm) và lớp 9A (lớp đối chứng) là rất có ý nghĩa tức là chênh lệch kết quả
Trang 16điểm trung bình của lớp 9C cao hơn điểm trung bình lớp 9A là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn S M D 7 , 5 6 , 3 2 0 , 9 9 2
Vậy giả thuyết của đề tài “Việc sử dụng
trong chương trình Toán lớp 9 giúp cho học sinh lớp 9 trường THCS và THPT Chu Văn An rèn luyện được kĩ năng, phương pháp giải toán chứa căn thức bậc hai”đã được kiểm chứng
- Hướng khắc phục:
- Cần giúp học sinh củng cố chắc chắn các hằng đẳng thức đã được học ở lớp 8 và trang bị cho học sinh các hằng đẳng thức đã được vận dụng vào trong các biểu thức chứa căn bậc hai Hướng dẫn học sinh vận dụng linh hoạt các hằng hằng đẳng thức để biến đổi và rút gọn các biểu thức
Trang 17VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
đa tính tích cực, sáng tạo của học sinh
Trên đây là kết quả nghiên cứu chủ quan của tôi trong quá trình giảng dạy, tôi tin rằng đề tài này có tính thực tiễn cao Mong quý thầy cô giáo và đồng nghiệp góp ý để đề tài được áp dụng rỗng rãi trong thực tế, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Xuân Lãnh, ngày 12 tháng 03 năm 2018
Mai Hoàng Sanh
Trang 18VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Th.s Nguyễn Lăng Bình, Lê Ngọc Bích, Phan Thu Lạc, “Nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng”, NXB ĐHSP
[2] Th.s Kiều Văn Bức, Th.s Lê Thị Quỳnh Hương, “Bài giảng-Tập huấn
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng-tháng 08/2010”, Sở giáo dục Khánh
Hòa tổ chức
[3] Lê Minh Cường, “Bài giảng- Sử dụng CNTT trong dạy học môn toán”,
ĐHSP Đồng Tháp
[4]Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách bài tập Toán 9, NXB Giáo dục
[5] Nâng cao và phát triển Toán 9, NXB Giáo dục
[6] Mạng internet: violet.vn, www.vnmath.com, www.mathvn.com
[7] Bài Nghiên cứu mẫu của thầy Đoàn Văn Tam, Sở GD Phú Yên
[8] Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông
[9] Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán THCS
Trang 19, Việc rèn kĩ năng rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai bằng cách sử dụng hằng đằng thức cho học sinh đã nâng kết quả học tập của học sinh
6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng
7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không ?
Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào ?
Trang 20I:
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT 1
Trang 213 3
Trang 23SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
Xuân Lãnh, ngày tháng năm 2018
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI CẤP NGÀNH
Hội đồng chuyên môn:
Họ và tên người đánh giá đề tài:
Chức danh trong hội đồng :
Cơ quan công tác :
STT Họ và tên Tên đề tài Các điều kiện Điểm tối đa Hệ số Tổng điểm 1 MAI HOÀNG SANH Rèn kĩ năng rút gọn biểu thức có chứa căn thức bậc hai bằng cách sử dụng hằng đằng thức cho học sinh lớp 9 - Tính mới 10 2 - Phạm vi áp dụng 10 1 - Hiệu quả kinh tế, xã hội 10 2 Tổng điểm : ĐẠT (hoặc KHÔNG ĐẠT):
Ghi chú : Người đánh giá
ĐẠT : Từ 25 đến 50 điểm (Chữ ký và họ tên )
KHÔNG ĐẠT: Dưới 25 điểm