Khởi động: - Cách 1: Nháy đôi chuột vào biểu tượng của chương trình trên Desktop - Cách 2: Vào Start \ Programs sau đó chọn chương trình cần mở - Cách 3: Vào Start \ Run sau đó tìm ứn
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG TIN HỌC DÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2Hệ điều hành Windows XP
Phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word 2003 Phần mềm Microsoft Powerpoint 2003
Internet và Email
Trang 3Hệ điều hành Windows XP
Trang 4+ Giới thiệu:
WINDOWS XP là hệ điều hành kế thừa những ưu điểm của các phiên bản Windows trước đồng thời bổ sung thêm nhiều tiện ích, cải tiến giao diện người dùng.
Nét đặc trưng:
Tương thích hoàn toàn với các phần mềm chạy trên nó.
Phát triển giao diện đồ họa gần như hoàn thiện.
Có khả năng bảo vệ dữ liệu khi gặp trục trặc hệ thống.
Hỗ trợ tên tệp dài.
Trang 5+ Khởi động và đóng các chương trình:
a Khởi động:
- Cách 1: Nháy đôi chuột vào biểu tượng của chương trình trên Desktop
- Cách 2: Vào Start \ Programs sau đó chọn chương trình cần mở
- Cách 3: Vào Start \ Run sau đó tìm ứng dụng cần mở
b Đóng:
- Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
- Cách 2: Vào File \ Exit
- Cách 3: Nháy chuột vào hộp Control box sau đó chọn Close
Trang 6- Là hệ điều hành đa nhiệm.
- Dùng các phần tử đồ hoạ như icon (biểu tượng), menu (thực đơn), dialog (hộp thoại) chứa các lệnh cần thực hiện.
Trang 7 Chuột thường có hai nút.
Nút trái thường để chọn đối tượng.
Nút phải thường để hiển thị menu công việc.
Trang 8 Trỏ đối tượng: di chuyển chuột trên màn hình.
Click trái: Chọn đối tượng bằng cách chỏ đến đối
tượng, nhấn nhanh và thả mắt chuột
Rê chuột: Nhấn và giữ phím trái chuột di chuyển
chuột đến vị trí khác
Click phải: trỏ đến đối tượng, nhấn chuột phải.
Click đúp: dùng để kích hoạt chương trình, trỏ đến
đối tượng nhấn chuột trái 2 lần liên tiếp
Trang 9 Chỉ cần bật máy tính, windows sẽ tự động chạy.
mật khẩu để vào trong.
Trang 11+ Tạo biểu tượng:
* Cách 1:
- Vào Start \ Programs
- Nháy phải chuột vào đối tượng cần tạo
Trang 12+ Xoá biểu tượng:
Cách 1: Nháy phải chuột vào đối tượng cần xoá → Chọn Delete Cách 2: Chọn biểu tượng cần xoá → Nhấn phím Delete (Del)
Cách 3: Bấm giữ chuột vào đối tượng và kéo thả vào Recycle Bin Sau khi thực hiện 1 trong 3 cách trên ta chọn Delete Shortcut
+ Đổi tên biểu tượng:
- Nháy phải chuột vào biểu tượng cần đổi tên
- Chọn Rename
Trang 13+ Thay đổi hình nền Desktop:
- Nháy phải chuột vào vùng trống trên Desktop
Trang 14+ Thiết lập chế độ bảo vệ màn hình:
- Nháy phải chuột vào vùng trống trên Desktop
- Chọn Properties
- Chọn Screen Saver
- Trong mục Screen Saver ta chọn kiểu bảo vệ
- Trong mục Wait ta chọn thời gian hiển thị
- Chọn Apply
- OK
Trang 16*** MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN DESKTOP:
+ Cài đặt độ phân giải màn hình:
- Nháy phải chuột vào vùng trống trên Desktop
Trang 17a Nút Start: dùng mở menu Start để khởi
động các chương trình.
Muốn chạy các chương
trình đó, ta chỉ cần kích chuột trái vào tên chương trình.
Trang 18Các chức năng tìm kiếm
Chạy 1 ứng dụng Thoát khỏi
Trang 19Tắt máy tính
Kích chuột vào menu Start ⇒ Turn Off
Computer.
Stand By: tắt tạm thời hệ thống.
Turn Off: tắt máy tính.
Restart: khởi động lại máy tính.
Trang 20b Nút các chương trình:
Là các chương trình chúng ta kích hoạt.
Dùng để chuyển đổi giữa các chương trình.
Muốn điều khiển chương trình nào thì kích chuột vào nút chương trình đó
Trang 21c Khay hệ thống:
chứa biểu tượng các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và đồng hồ hệ thống.
Muốn mở các chương trình đó, ta kích đúp chuột vào biểu tượng chương trình.
Trang 22 Đây là một chương
trình quản lý tập tin.
Để khởi động, kích đúp
chuột vào đó, ta được
một cửa sổ quản lý đĩa.
Ở đây, muốn mở cửa
sổ hay chạy chương
trình nào đó, ta phải
kích đúng chuột vào
Trang 23 Khi kích chuột phải vào biểu tượng
My Computer, ta được một menu.
Open: mở của sổ quản lý đĩa.
Explore: mở cửa sổ Explore.
Search : chạy chương trình tìm
kiếm.
Manage: chạy chương trình quản
lý phần cứng.
Trang 24 Kích chuột phải tại nút Start chọn Explorer Hoặc kích chuột phải tại biểu tượng My
Computer chọn Explorer
Cửa sổ WE hiện ra:
Trang 25 Kích chuột phải vào thư mục hay tệp
chương trình.
Xuất hiện menu.
Send To -> Desktop.
Trang 26• Dấu + cho biết ổ đĩa hay thư mục còn có thư mục con.
Trang 27* WINDOWS EXPLORER:
+ Tạo thư mục:
- Chọn địa chỉ chứa thư mục cần tạo
- Thực hiện 1 trong 2 cách:
Cách 1: Vào File \ New \ Folder
Cách 2: Nháy phải chuột lên vùng trống bên phải → chọn New \ Folder
- Nhập vào tên của thư mục cần tạo
- Nhấn ENTER
Trang 28- Thực hiện 1 trong 3 cách tương ứng:
Cách 1: Vào Edit \ Paste
Trang 29- Thực hiện 1 trong 3 cách tương ứng:
Cách 1: Vào Edit \ Paste
Trang 30*** WINDOWS EXPLORER:
+ Đổi tên:
- Chọn thư mục hoặc tập tin cần đổi tên
- Thực hiện 1 trong 2 cách:
Cách 1: Vào File \ Rename
Cách 2: Nháy phải vào đối tượng được chọn → Chọn Rename
- Nhập vào tên mới
- Nhấn ENTER
Trang 31+ Xoá:
- Chọn các thư mục hoặc các tập tin cần xoá
- Thực hiện 1 trong 2 cách:
Cách 1: Vào File \ Delete
Cách 2: Nháy phải vào 1 đối tượng được chọn → Chọn Delete Cách 3: Nhấn phím Delete
Trang 32* Chú ý:
- Thông thường khi xoá sẽ có thông báo:
- Nếu cần phục hồi lại những gì đã xoá ta vào menu Edit \ Undo
Trang 33+ Phục hồi:
- Chọn các file cần phục hồi
- Thực hiện 1 trong 2 cách:
Cách 1: Vào File \ Restore
Cách 2: Nháy phải vào đối tượng được chọn → Chọn Restore
+ Xoá:
- Chọn các file cần xoá
- Thực hiện 1 trong 2 cách:
Cách 1: Vào File \ Delete
Cách 2: Nháy phải vào đối tượng được chọn → Chọn Delete
Cách 3: Nhấn phím Delete
Trang 34* RECYCLE BIN:
+ Làm sạch thùng rác:
Cách 1: Vào File \ Empty Recycle Bin
Cách 2: Nháy phải vào vùng trống ở khung bên phải
→ Chọn Empty Recycle Bin
Trang 35 Start \ control panel
Trang 36-Add Hardware: nhận phần cứng mới.
-Fonts: quản lý font chữ.
-Add or Rove Programs: thêm bớt chương trình cài đặt
trong máy tính
-Date and Time: điều chỉnh ngày giờ của máy tính.
-Display: thay đổi màn hình nền máy tính, hoặc các
thành phần khác
-User Accounts: quản lý người sử dụng máy tính.
Trang 37Phần mềm soạn thảo văn bản
MS-Word 2003
Trang 38Bài 1: Làm quen với MS-Word 2003
Bài 2: Các thao tác soạn thảo văn bản Bài 3: Thao tác định dạng
Bài 4: Đối tượng bảng biểu và hình ảnh Bài 5: Tiện ích in ấn và trộn thư
Trang 39Khởi động chương trình MS-Word 2003.
Cách 1: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên Desktop.
Trang 40Microsoft Word
Microsoft Office\Microsoft OfficeWord 2003
Trang 42Tạo một tài liệu mới theo mẫu
- Cách 1: Mở mục chọn Menu File New.
- Cách 2: Nhấn nút New trên thanh công
cụ Standard.
- Cách 3 : Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N.
Trang 43Ghi tài liệu lên đĩa cứng, đĩa mềm
- Cách 1: Mở mục chọn File Save Hiện ra hộp thoại sau.
- Cách 2: Nhấn nút Save trên thanh công
cụ Standard.
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Trang 45- Nhắp chuột vào Menu File Save as.
- Trong hộp Save in chọn ổ đĩa
- Nhập tên cho tài liệu vào hộp File name.
- Nhấn nút Save để ghi.
Trang 46- Nhắp chuột vào Menu File Save as.
- Chọn thư mục chứa tài liệu mới Gõ tên mới
cho tài liệu vào hộp File name.
- Nhấn Save để ghi.
Trang 47- Nhắp chuột vào Menu File Save as.
-Chọn thư mục chứa tệp tin trong hộp Save
in
- Nhập tên mới vào hộp File name.
- Chọn kiểu tệp tin muốn ghi trong hộp Save
as type.
- Nhấn nút Save để ghi.
Trang 48- Đóng cửa sổ hiện hành
Chọn lệnh Close trong Menu lệnh File hoặc
nhấn nút Close Window nằm ở góc trên bên phải màn hình và nằm dưới thanh tiêu đề.
Trang 49Chọn lệnh Exit trong Menu lệnh File hoặc nhấn nút Close ở bên phải thanh tiêu đề.
Cách 1: Mở mục chọn File Exit
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Trang 50sẽ hiển thị hộp thoại nhắc nhở ghi lưu tài liệu.
Nhấn nút Yes là đồng ý, (hoặc No) là (không đồng ý) ghi lưu, nhấn nút Cancel để quay lại
Trang 51- Cách 1: Mở mục chọn Menu File Open
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.
- Cách 3: Nhắp chuột lên biểu tượng Open trên thanh công cụ.
Trang 52- Chọn và mở nhiều tệp tin kề nhau: chọn
tệp tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím
Shift và nhắp chuột vào tên tệp tin cuối
cùng trong danh sách
- Hoặc chọn nhiều tệp không kề nhau: chọn
tệp tin đầu tiên, giữ phím Ctrl và nhắp
chuột vào tên các tệp tin khác
Trang 53Thay đổi các chế độ hiển thị trang
Nhắp chọn Menu View sẽ xuất hiện mục chọn chế độ hoặc nhấn vào các nút có trên thanh cuộn ngang.
Trang 58Theo mặc định, khung nhìn tỉ lệ là 100%
Nhắp chuột vào hộp Zoom, dùng chuột chọn
tỉ lệ phóng to / thu nhỏ hoặc gõ trực tiếp con
số vào ô và nhấn nút Enter.
Trang 59- Nhắp chuột vào thực đơn lệnh View, chọn
Toolbars
- Chọn (hiển thị) hoặc bỏ chọn (che dấu) các thanh công cụ tương ứng
Trang 60Các bộ mã và Font chữ tiếng việt
- Bộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn quốc gia năm 1993
Trang 61- Bộ gõ tiếng Việt là một chương trình phần
mềm cho phép gõ các kí tự tiếng Việt.
- Hai kiểu gõ phổ biến là Telex và VNI
Cài đặt bộ gõ:
Truy cập vào trang Web http://www.vietkey.com để tải phần mềm về và tự cài đặt theo hướng dẫn của chương trình.
Trang 62- Nhấp đúp vào biểu tượng Vietkey trên màn hình Desktop.
- Giao diện chương trình hiện ra, cho phép thiết lập môi trường làm việc Chúng ta cần quan tâm đến 2 thẻ chức năng sau đây
Trang 63- Trong thẻ Kiểu gõ, tại mục “Tiếng Việt” chúng ta lựa chọn kiểu gõ là Telex hoặc VNI Trong mục
“Bàn phím cần gõ”, ta chọn vào mục “Tiếng Việt”
và “Tiếng Anh”.
Trang 64theo chuẩn TCVN3-ABC hoặc Unicode có sẵn Nên chọn bảng mã Unicode để phù hợp với quy
định của Chính phủ.
Trang 65thu gọn chương trình VietKey thành một biểu tượng nhỏ nằm trên thanh tác vụ của Windows.
Để chuyển đổi chế độ nhập văn bản Tiếng Việt và Tiếng Anh, chúng ta nhấp chuột vào biểu tượng chương trình VietKey.
Nếu hiển thị chữ “V” gõ dấu tiếng việt và ngược lại hiển thị chữ “E” không nhập được tiếng Việt.
Trang 66Quy ước gõ tiếng Việt theo kiểu Telex
Trang 68Các phím thường dùng khi soạn thảo
- Các phím số từ 0 đến 9
- Các phím dấu :’,<>?{}[]…
- Các phím chữ a,b,c…
- Phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu.
- Phím Tab: Để dịch điểm Tab.
Trang 69hoa và chữ thường.
- Phím Enter: Tạo đoạn văn bản mới và đưa
con trỏ nhập xuống đầu dòng dưới.
- Phím Space Bar: Để chèn kí tự trống ngay
vị trí con trỏ nhập
- Các phím mũi tên: để dịch chuyển con
trỏ trên tài liệu Phím
- Insert: Chuyển đổi chế độ chèn/ghi đè.
Trang 70hoặc cuối từng trang màn hình.
- Phím Home , End: Để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối
dòng văn bản hiện tại.
- Phím Delete: Để xoá ký tự bên phải con trỏ nhập
- Phím Back Space: Để xoá ký tự bên trái con trỏ nhập
- Tổ hợp phím Ctrl+Home: Đưa con trỏ nhập về vị trí
đầu tiên của tài liệu (đầu dòng đầu tiên).
- Tổ hợp phím Ctrl+End: Đưa con trỏ nhập về cuối tài
Trang 71Ở chế độ ghi đè (Overwrite):
Trang 72- Trong hộp thoại Font, chọn bảng Font chữ,
sau đó nhấp chuột vào kí tự cần chèn, nhấn
Trang 73có số lượng kí hiệu đặc biệt đa dạng và phong phú nhất.
Trang 78Di chuyển khối văn bản
Cách 1: +Lựa chọn khối văn bản cần chuyển
+Thực hiện cắt văn bản có thể bằng 1 trong các cách sau :
CcMở mục chọn Edit Cut hoặc Nhấn nút Cut trên thanh công cụ Standard hoặc Nhấn tổ hơp phím nóng Ctrl +X
Trang 79+Dùng chuột kéo rê vùng văn bản đang chọn
Trang 80- Chức năng Undo MS-Word cho phép thao tác
Undo nhiều lần để trả lại một trạng thái cũ đã
qua nhiều bước thực hiện.
- Chức năng Redo, cho phép trả lại trạng thái đã
có trước đó khi thực hiện Undo.
Trang 81Thanh công cụ Formatting
- Style: Thay đổi kiểu chữ (Style).
- Font: Thay đổi Font chữ.
- Size: Thay đổi cỡ chữ.
Trang 82- Underline: Bật / tắt chế độ chữ gạch chân.
- Left: Căn lề bên trái.
- Center: Căn chính giữa.
- Right: Căn lề bên phải.
- Justify: Giãn đều theo cả lề phải và lề trái Định dạng Font chữ
Trang 84- Bước 1: Chọn hay bôi đen văn bản.
- Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp thoại Size trên thanh công cụ Standard.
hoặc tổ hợp phím: Ctrl+[ giảm cỡ chữ
Ctrl+] tăng cỡ chữ.
Tạo chữ in đậm, in nghiêng, in gạch chân
- Bước 1: Chọn hay bôi đen đoạn văn bản
Trang 85U, trên thanh công cụ Standard.
: Kiểu chữ đậm (phím nóng Ctrl+B).
: Kiểu chữ nghiêng (phím nóng Ctrl+I).
: Kiểu chữ gạch chân(phím nóng Ctrl+U).
Định dạng Font chữ thông qua hộp thoại
Chọn Menu Format Font.
- Hộp thoại Font - chọn Font chữ.
Trang 86- Hộp thoại Size: chọn cỡ chữ.
- Font Color: chọn màu chữ.
- Hộp thoại Underline style:
chọn kiểu gạch chân
Trang 87Bước 1: Đặt con trỏ lên đầu đoạn cần tạo chữ cái lớn đầu đoạn.
Bước 2: Chọn mục Format Drop Cap…
Bước 3:Thiết lập các thông số cho chữ lớn này
- Mục Position: Chọn kiểu chữ cần đặt: None,
Dropped và In Margin.
- Font: Chọn font chữ cho chữ cái này.
- Line to drop: Thiết lập số dòng văn bản làm chiều cao cho chữ.
Trang 88chữ cái lớn này đến ký tự tiếp theo nó
- Nhấn OK.
Trang 89Bước 1: Chọn hay bôi đen đoạn văn bản trên.
Bước 2: Dùng chuột bấm lên hộp thoại Font Color trên thanh công cụ Standard Một bảng màu xuất hiện cho phép chọn lựa.
Trang 90Bước 1: Chọn hay bôi đen đoạn văn bản trên.
Bước 2: Dùng chuột nhấp lên hộp thoại Hight light trên thanh công cụ Standard Một bảng màu xuất hiện như sau.Có thể chọn màu nền mà mình mong muốn, nếu chọn màu trắng thi bạn None.
Trang 91Sao chép định dạng kí tự bằng nút Format Painter
có hình trên thanh công cụ Standard.
- Chọn vùng văn bản muốn sao chép định dạng
- Nhấn nút Format Painter Con trỏ chuột sẽ có hình một cái chổi quét sơn
-Đánh dấu chọn văn bản muốn áp dụng định dạng Khi thả chuột, vùng văn bản được định dạng theo
Trang 92Áp dụng các lựa chọn căn lề
Căn lề bằng nút căn lề trên thanh công cụ
Chọn Fornat Paragraph thì hộp thoại xuất hiện
Mục Aligment: chọn kiểu canh lề cho đoạn.
- Justified: căn lề trái, phải.
- Left: căn đều lề trái.
Trang 93Mục Spacing: thiết lập các khoảng cách dòng
- Before: khoảng cách dòng giữa dòng đầu tiên của
đoạn tới dòng cuối cùng của đoạn văn bản trên nó
- After: khoảng cách dòng giữa dòng cuối cùng của
đoạn với dòng đầu tiên của đoạn sau nó
- Line Spacing: chọn độ dãn dòng Mặc định là 1
Trang 94Có nhiều cách tạo danh sách
- Sử dụng nút Bullets hay nút Numbering trên thanh công cụ Formatting.
- Hoặc chọn Menu lệnh Format và chọn lệnh
Bullets and Numbering.
Tạo danh sách liệt kê gạch đầu dòng
Trang 95- Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê.
- Nhấn nút Bullets trên thanh công cụ.
- Nhập nội dung đoạn văn bản.
- Nhấn phím Enter và tiếp tục nhập nội dung.
Trang 96Tạo danh sách liệt kê đánh số
- Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê.
- Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ.
- Nhập nội dung đoạn văn bản.
- Nhấn phím Enter và tiếp tục nhập nội dung.
- Nhấn phím Enter hai lần để kết thúc
Trang 97- Đặt con trỏ nhập văn bản vào một mục bất kỳ thuộc danh sách.
Trang 99Ý nghĩa các mục chọn và nút nhấn
- Bullet character: Các kí hiệu mặc định của Word
dùng làm dấu kí hiệu đầu mục.
- Font: Thay đổi các Font khác nhau sẽ làm thay đổi kí
hiệu đầu mục.
- Bullet Position: Khoảng cách từ lề đến các kí tự đầu mục
- Text Position: Khoảng cách từ lề đến nội dung văn bản
- Nhấn nút OK để thực hiện các thay đổi đã chọn.
Trang 100Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
- Nhắp chọn Menu File, chọn lệnh Page Setup làm xuất hiện hộp thoại Page Setup.
Trang 101- Nhấn nút OK để hoàn tất việc chọn và đóng hộp
thoại.
Trang 102- Chọn View Header and Footer , con trỏ lập tức
chuyển ngay vào phần tiêu đề đầu (Header).
- Đang ở phần tiêu đề, chúng ta nhấn nút để di chuyển phần tiêu đề cuối trang.
Trang 103 Nhắp chọn Menu lệnh Insert, chọn lệnh Page
Number làm xuất hiện hộp thoại Page Numbers.
Trang 104Trong ô Position, chọn vị trí hiển thị số thứ tự trang là đầu dòng (Top of Page) hay chân trang (Bottom of Page).
Trông ô Alignment, chọn vị trí đặt số trang là căn lề phải, lề trái, hay chính giữa.(Left, Right, Center).
Nếu không cần hiển thị số thứ tự trang đầu tiên của tài liệu (Trang Bìa) thì bỏ dấu chọn của ô