[r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP - HCM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
GIẢI BÀI TẬP
ĐIỆN
KỸ THUẬT
TRUNG CẤP
( CHUYÊN ĐIỆN )
BIÊN SOẠN : NGÔ NGỌC THỌ
F 2005 G
Trang 2GIẢI 172 BÀI TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT TRUNG CẤP
( Tài liệu dùng kèm với giáo trình ĐIỆN KỸ THUẬT Trung cấp chuyên điện )
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ DÒNG VÀ MẠCH ĐIỆN Bài 1 :
- Các vectơ lực do Q1 và Q2 tác dụng lên q :
Q1 và q khác dấu , do đó Q1 hút q bằng một lực Fr1 vẽ trên q hướng về Q1
Q2 và q cùng dâu , do đó Q2 đẩy q bằng một lực Fr2 vẽ trên q hướng về Q1
- Các vectơ cường độ điện trường do Q1 và do Q2 gây ra :
Q1 gây ra điện trường và > 0 , do đó hướng ra ngoài , nghĩa là vẽ trên q và hướng về Q2
Q2 gây ra điện trường và < 0 , do đó hướng và trong , nghĩa là vẽ trên q và hướng về Q2
Bài 2 : UAB =
q
A =
q
W
WA − B = 6
10 5 , 0
002 , 0 025 ,
0
−
− = 0,046.106 = 4,6.104V
Biết UAB = .AB → AB = UAB =
50000
10 6 ,
4 4 = 0,92m
Bài 3 : I =
R R R
E
d
o + + =
50 2 10
10 + + =
31
5 = 0,16A
UAB = E – IRo = 10 – 0,16x10 = 8,4V ; UBC = - UCB = - E = - 10V
UCA = IRo = 0,16x10 = 1,6V ; UAD = IRd = 0,16x2 = 0,32V ; UDB = IR = 0,16x50 = 8V
Bài 4 : Ở bài 3 ta đã tính được I =
31
5 A
công suất phát công suất tiêu thụ tổn thất công suất
PE = EI = 10x
31
5
= 1,61W
PR = I2R = (
31
5 )2x50
= 1,3W
∆Po = I2Ro = (
31
5 )2x10 = 0,26W
∆Pd = I2Rd = (
31
5 )2x2 = 0,05W
∑P phát = 1,61W ∑P tiêu thụ + ∑P tổn hao = 1,3 + 0,26 + 0,05 = 1,61W
Bài 5 : PRmax =
) R R ( 4
E o d
2 + =
) 7 , 0 3 , 0 ( 4
242 + = 144W Và η% =
o
d R R R
R +
1 R
R + 100%
Khi : R = 0 thì η% =
1 0
0 + 100% = 0 ; R = 0,01Ω thì η% =
1 01 , 0
01 , 0 + 100% = 0,99%
Trang 3R = 0,1Ω thì η% =
1 1 , 0
1 , 0 + 100% = 9,09% ; R = 1Ω thì η% =
1 1
1 + 100% = 50%
R = 10Ω thì η% =
1 10
10 + 100% = 90,91% ; R = 100Ω thì η% =
1 100
100 + 100% = 99,01%
R = 1000Ω thì η% =
1 1000
1000 + 100% = 99,9%
Bài 6 : E1 > E2 → I hướng từ A qua C
02 01
2 1 R R R
E E + +
1 , 0 8 , 0 1 , 0
220 230
+ +
− = 10A
I =
UAB = E1 – IR01 = 230 – 10x0,1 = 229V
UCB = E2 + IR02 = 220 + 10x0,1 = 221V
PE1 = E1I = 230x10 = 2300W (CS phát )
PE2 = E2I = 2200x10 = 2200W ( CS tiêu thụ )
Tải R tiêu thụ PR = I2R = 102x0,8 = 80W
Tổn thất công suất bên trong các nguồn : ∆P01 = ∆P02 = I2R01 = 102x0,1 = 10W
Khi nối tắt 2 cực A , B , có 2 dòng vòng INI do E1 cung cấp và INII do E2 cung cấp cùng đi qua nhánh nối tắt AB hướng từ A đến B , do đó dòng nối tắt chính là tổng của 2 dòng vòng này
IN = INI + INII =
01
1 R
E +
R R
E 02
2 + =
1 , 0
230 +
8 , 0 1 , 0
220 + = 2300 + 244,44 = 2544,44A
Bài 7 : E1 < E2 → I hướng từ D qua C và có trị số :
I =
02 3 1 01 2
1 2
R R R R R
E E
+ + + +
1 5 4 1 3
18 32
+ + + +
− = 1A Từ UBA = IR1 =ϕB - ϕA → ϕB = IR1 + ϕA = 1x4 – 0 = 4V
Từ UB’B = IR01 =ϕB’ - ϕB → ϕB’ = IR01 + ϕB = 1x1 + 4 = 5V
Từ UCB’ = E1 =ϕC - ϕB’ → ϕC = E1 + ϕB’ = 18 + 5 = 23V
Từ UDC = IR2 =ϕD - ϕC → ϕD = IR2 + ϕC = 1x3 + 23 = 26V
Từ UDD’ = E2 =ϕD - ϕD’ → ϕD’ = ϕD – E2 = 26 – 32 = - 6V
Từ UFD’ = IR02 =ϕF - ϕD’ → ϕF = ϕD’ + IR02 = - 6 + 10X0,1 = - 5V
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 – GIẢI MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU Bài 1 : RA = 5x2 = 10Ω ; RB =
5
2 = 0,4Ω
(a) R = RA + RB = 10 + 0,4 = 10,4Ω (b) R =
B A
B A R R
R R + =
4 , 0 10
4 , 0 x 10 + =
4 ,
104 = 0,385Ω
Bài 2 : RAB (khi C,D hở) =
540 180 540 360
) 540 180 )(
540 360 (
+ + +
+
RAB (khi nối tắt C,D) =
180 360
180 x 360 + +
2
540 = 390Ω
Bài 3 : RCD (khi A,B hở) =
540 540 180 360
) 540 540 )(
180 360 (
+ + +
+
Trang 4RCD (khi nối tắt A,B) =
540 360
540 x 360 + +
540 180
540 x 180 + = 351Ω
Bài 4 : RCDE =
3 6
3 x 6 + +
3 6
3 x 6 + = 4Ω ; RCE =
4 12
4 x 12 + = 3Ω
I =
3 7
45 + = 4,5A → UCE = UCA + U = - Ix7 + 45 = - 4,5x7 + 45 = 13,5V
→ ICDE =
CDE
CE R
U =
4
5 ,
13 = 3,375A → U
CD = ICDE(
3 6
3 x 6 + ) = 3,375x2 = 6,75V
→ I2 =
3
UCD =
3
75 ,
6 = 2,25A
Bài 5 : Điện trở toàn mạch : R = 5 +
40 20 12
) 40 20 )(
12 (
+ +
+ = 15Ω Dòng do nguồn E = 18V cung cấp : I =
R
E = 15
18 = 1,2A → I
2 = I(
40 20 12
12 + + ) = 1,2x
72
12 = 0,2A
→ UCB = I2x40 = 0,2x40 = 8V
Bài 6 : UAB = I1R = 6R ; I2 =
9
UAB =
9
R
6 =
3
R
2 → I = I
1 + I2 = 6 +
3
R 2
Mặt khác , điện áp trên 2 cực A , B của nguồn E = 50V :
UAB = E – Ix4 = 50 – (6 +
3
R
2 )4 = 50 – 24 -
3
R
8 = 26 -
3
R 8
→ 6R = 26 -
3
R
8 → 6R +
3
R
8 = 26 → 26R = 26x3 → R = 3Ω
Bài 7 : Định luật Kirchoff 2 áp dụng cho mắt CBAC : - I2x4 + I1x6 = 14 (1)
Định luật Kirchoff 1 tại nút A : I – I1 – I2 = 0 → I2 = I – I1 = 4 – I1
Thay vào (1) : - 4(4 – I1) + 6I1 = 14 → - 16 + 4I1 + 6I1 = 14 → I1 =
10
16
14 + = 3A
→ I2 = 4 – 3 = 1A → UAB = I2x4 = 1x4 = 4V
Bài 8 : UCB = I4x4 = 2x4 = 8V → I3 =
8
UCB =
8
8 = 1A → I
2 = I3 + I4 = 1 + 2 = 3A Định luật Kirchoff 2 áp dụng cho mắt BEAB : 2I + 10I1 = 30
Biết I = I1 + I2 = I1 + 3 → 2(I1 + 3) + 10I1 = 30 → 2I1 + 6 + 10I1 = 30 → I1 =
12
24 = 2A
Tìm R : R =
2
AC I
U =
3
1(U
AB + UBC) =
3
1(I
1x10 – I3x8) =
3
1(2x10 – 1x8) = 4Ω
Bài 9 : RAC =
24 8
24 x 8 + = 6Ω ;
AB
R
1 = 10
1 + 15
1 +
24 6
1 + =
30
1 2
3+ + =
5
1 → R
AB = 5Ω
→ I =
5 3
24 + = 3A → I2 =
15
UAB =
15
1 ( 24 – Ix3) =
15
1 (24 – 3x3) = 1A
Bài 10 : RCD =
12 4
12 x 4 + = 3Ω ; RBD =
20 3 2
) 20 )(
3 2 ( + +
+ = 4Ω ; RTOÀN MẠCH =
4 4 8
) 4 4 ( 8 + + + = 4Ω
Trang 5→ UAD = IRTOÀNMẠCH = 5X4 = 20V → I1 =
8
UAD =
8
20 = 2,5A → I
2 = I – I1 = 5 – 2,5 = 2,5A
→ I3 = I2(
3 2 20
20 + + ) = 2,5x0,8 = 2A → I6 = I3(
12 4
4 + ) = 2x0,25 = 0,5A
→ P12Ω = I62x12 = 0,52x12 = 3W
Bài 11 : Điện áp trên 2 cực một máy phát có sđđ E , nội trở Ro ( A cực dương , B cực âm ) :
UAB = E - IRo
Khi R = 5,5 Ω : I =
R
UAB = 5 , 5
110 = 20A → 110 = E - 20Ro (1) Khi R = 3,5 Ω : I’ =
R
'
UAB =
5 , 3
105 = 30A → 105 = E - 30Ro (2) Lấy (1) trừ (2) : 5 = 10Ro, → Ro =
10
5 0 ,5Ω và 110 = E – 20x0,5 → E = 110 + 10 = 120V
Bài 12 : Định luật Kirchoff 2 áp dụng cho mạch vòng ACDFA :
IR2 + IR3 + IR5 + IR6 = E1 – E3 – E4 + E5 → I(10 + 1 + 1 + 10) = 40 – 10 – 10 + 2 = 22
→ I =
22
22 = 1A ; U
AB = - E1 = - 40V ; UBC = IR2 = 1x10 = 10V ; UCD = E3 + IR3 = 10 + 1x1 = 11V
UDE = E4 = 10V ; UEF = - UFE = -(E5 – IR5) = -(2 – 1x1) = - 1V ; UAF = - IR6 = - 1x10 = - 10V
Bài 13 : 3 điện trở 1Ω đấu ∆ABC được thay bởi
3 điện trở mới đấu Y tương đuơng như sau :
RA = RB = RC =
3
1Ω
ROAD = RA +
3
2 =
3
1 + 3
2 = 1Ω // R
OCD = RB +
3
2 = 3
1
+
3
2 = 1Ω được thay bởi :
ROD =
OCD OAD
OCD OAD R R
R R
2
1Ω
Dòng do nguồn E = 6V cung cấp : I =
OD
R 6 1
E + +
=
2
1 3
1 6 1
6 + +
= 6A
I3 = I(
OCD OAD
OCD R R
R + ) = 6x
1 1
1 + = 3A ; I4 = I – I3 = 6 – 3 = 3A
I5 =
1
UAC , với UAC = UAO + UOC = - I3RA + I4RC = - 3x
3
1 + 3x
3
1 = 0 → I
5 = 0 Từ I1 – I3 – I5 = 0 → I1 =I3 + I5= 3 + 0 = 3A và từ I – I1 – I2 = 0 → I2 =I – I1 = 6 – 3 = 3A
Bài 14 : Trước hết cần biến đổi 3 điện trở RAB = 2Ω ; RBC = 3Ω ; RCA = 15Ω đấu ∆ABC bởi
3 điện trở mới đấu Y tương đương như sau :
RA =
CA BC AB
CA AB
R R R
R R
+
15 3 2
15 x 2 + + = 1,5Ω ; RB =
CA BC AB
AB BC
R R R
R R +
15 3 2
2 x 3 + + = 0,3Ω
Trang 6RC =
CA BC AB
BC CA
R R
R
R R
+
15 3 2
3 X 15 + + = 2,25Ω Mạch điện bây giờ có 3 nhánh , 2 mắt và 2 nút
→ Cần có 3 phương trình , trong đó gồm 2
phương trình vòng và 1 phương trình nút như
sau :
* Mắt trái DAOD cho ra :
I1(0,5 + RA) + I6(RB + 0,7) = 4
→ (0,5 + 1,5)I1 + (0,3+ 0,7)I6
= 4 → 2I1 + I6 = 4 (1)
* Mắt phải OCDO cho ta : I2(RC + 0,25) - I6(RB + 0,7) = 5
→ (2,25 + 0,25)I2 - (0,3+ 0,7)I6 = 5 → 2,5I2 - I6 = 5 (2)
* Tại nút O ta có : I1 - I2 – I6 = 0 (3)
Giải hệ 3 phương trình (1) , (2) , (3) : Lấy (1) – (2) ta được : 2I1 – 2,5I2 = - 1
→ I2 =
5 , 2
I 2
1+ 1 và từ (1) ta suy ra : I6 = 4 – 2I1 Thay tất cả vào (3) :
I1 -
5 , 2
I 2
1+ 1 - (4 – 2I1) = 0 → 2,5I1 - 1 - 2I1 – 10 + 5I1 = 0 → I1 =
5 ,
511 = 2A
→ 2x2 – 2,5I2 = - 1 → I2 =
5 ,
25 = 2A và : I6 = 4 – 2x2 = 0
I5 =
15
UAC
, với UAC = UAO + UOC = I1RA + I2RC = 2x1,5 + 2x2,25 = 7,5V → I5 =
15
5 ,
7 = 0,5A
Tại nút A : I1 – I4 – I5 = 0 → I4 = I1 – I5 = 2 – 0,5 = 1,5A
Tại nút B : I4 – I6 – I3 = 0 → I3 = I4 – I6 = 1,5 – 0 = 1,5A
Bài 15 : Vì mạch điện có 3 mắt nên cần 3 phương tình dòng vòng với 3 dòng vòng :
* Dòng vòng II chạy trong mắt trái theo chiều E1ACE1
* Dòng vòng III chạy trong mắt giữa theo chiều CABC
* Dòng vòng IIII chạy trong mắt phải theo chiều E5BCE5
Với mắt trái : II(R1 + R2) – IIIR2 = E1 → 13II – 5III = 12 (1)
Với mắt giữa : III(R2 + R3 + R4) – IIR2 + IIIIR4 = 0 → 50III – 5II + 30IIII = 0
Hay : 10III – II + 6IIII = 0 (2)
Với mắt phải : IIII(R4 + R5) – IIIR4 = 12 → 36IIII + 30III = 12 hay 3IIII + 2,5III = 1 (3)
Giải hệ 2 phương trình (1) , (2) , (3) : Từ (1) suy ra : II =
13
I 5
12+ II Và từ (3) suy ra : IIII =
3
I 5 , 2
1− II Thay tất cả vào (2) : 10III – (
13
I 5
12+ II
) + 6(
3
I 5 , 2
1− II
) = 0 → 130III – 12 – 5III + 26 - 65III = 0 → 60III = - 14
→ III = -
60
14 = - 0,23 = I
3 Vậy I3 = 0,23A và hướng từ B qua A
Bài 16 : Thay 3 điện trở R đấu ∆BCD bởi 3 điện trở mới đấu Y tương đương như sau :
R = R = R = R/3
Trang 7→ RACO = R +
3
R = 3
R
4 và R
ABO = R + R +
3
R = 3
R
7 →
I1 = Ix
ABO ACO
ACO R R
R + = 11x
3
R
7 3
R
4 3
R 4 + = 4A
Và : I2 = I – I1 = 11 – 4 = 7A
Ta có : I3 =
R
UBC , với U
BC = UBO + UOC = I1
3
R - I
2
3
R
=
3
R
4 -
3
R
7 = - R → I
3 =
R
R
− = - 1A Vậy I3 = 1A và hướng từ C qua B Tại nút C : I2 + I3 – I4 = 0 → I4 = I2 + I3 = 7 – 1 = 6A
Tại nút D : I4 + I5 – I = 0 → I5 = I – I4 = 11– 6 = 5A
Bài 17 : Coi ϕB = 0 → ϕA =
4 3 2 1
4 4 1 1
g g g g
g E g E
+ + +
2
1 2
1 10
1 1
1 x 4 1
1 x 20
+ + +
+
=
21
220V
Dòng qua bình điện giải E4 : I4 = - (E4 - ϕA + ϕB)g4 = - (4 -
21
220 + 0)(
2
1) = 3,238A
→ P4 = E4I4 + I42R4 = 4x3,238 + 3,2382x2 = 33,92W
Bài 18 : Sđđ bộ nguồn Ebộ = Eo = 6V → (a) UAB ( A cực dương ; B cực âm) = Ebộ = 6V ( 2 cực nguồn còn để hở , chưa nối với tải ) (b) I =
bộ
bộ
R R
E + , với Rbộ =
10
Ro =
10
1 ,
0 = 0,01Ω
→ I = =
01 , 0 10
6
+ = 0,6A (c) Dòng điện nạp I =
pin bộ
pin bộ
R R
E E +
− =
1 , 0 01 , 0
5 ,1 6 +
− = 40,91A (d) Dòng do
bộ nguồn tiêu thụ : I =
bộ ắcquy
bộ ắcquy
R R
E E
+
− =
01 , 0 1 , 0
6 12 +
− = 54,55A → Dòng do mỗi nguồn của bộ nguồn
tiêu thụ : Io =
10
I =
10
55 ,
54 = 5,45A
Bài 19 : Điện áp trên 2 cực nguồn ( A dương ; B âm ) : UAB = E – IRo → Ro =
I
U
E− AB
=
I
IR
E − Khi R = 1Ω thì I = 1A → R
o =
1
1 x 1
E − = E – 1 (1) Còn khi R = 2,5Ω thì I = 0,5A
→ Ro =
5 , 0
5 , 2 x 5 , 0
E − → 0,5R
o = E - 1,25 (2) Lấy (1) trừ (2) : 0,5Ro = - 1 + 1,25 → Ro =
5 , 0
25 ,
0 = 0,5Ω
Bài 20 : Coi ϕB = 0 → UAB = ϕA =
3 2 1
3 3 2 2 1 1
g g g
g E g E g E
+ +
+ +
=
2 1
1 4 1
1 6 1
1 x E 4 1
1 x E 6 1
1 x
+
+ +
+ +
+
+ + +