1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài tập Điện kỹ thuật ( Công Nhân ) part 4 docx

5 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

→ Tổng trở của mạch là Z =

Y

1 = 01118 , 0

1 = 89,44Ω

• Mạch điện hình 3 có : Nhánh 1 có tổng trở là Z1 = R +2 X2L = 100 +2 1002 = 100 2 Ω

→ Điện dẫn và điện nạp nhánh 1 là

g1 = 2

1

) 2 100 (

100 = 0,005S và b

1 = 2 1

L Z

X =

2 ) 2 100 (

100 = 0,005S

Nhánh 2 có điện nạp là b2 = -

C X

1 = -

200

1 = - 0,005S

→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch là : g = g1 = 0,005S và b = b1 + b2 = 0,005 – 0,005 = 0

→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,0052 +02 = 0,005S

→ Tổng trở của mạch là Z =

Y

1 = 005 ,

0 1 = 200Ω

• Mạch điện hình 4 : Nhánh 1 có tổng trở là Z1 = R2 +(−XC)2 = 1002 +(−200)2 = 100 5 Ω

→ Điện dẫn và điện nạp nhánh 1 là

g1 = 2

1

) 5 100 (

100 = 0,002S và b

1 = - 2

1

C Z

X = -

2 ) 5 100 (

200 = - 0,004S

Nhánh 2 có điện nạp là b2 =

L X

1 = 100

1 = 0,01S

→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch là: g = g1 = 0,002S và b = b1 + b2 = - 0,004 + 0,01 = 0,006S

→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,0022 +0,0062 = 0,006324S

→ Tổng trở của mạch là Z =

Y

1 = 006324 ,

0

1 = 158,11Ω

• Mạch điện hình 5 : Nhánh 1 có điện dẫn là g1 =

R

1 = 100

1 = 0,01S Nhánh 2 có tổng trở là Z2 = (XL −XC)2= (100−200)2 = 100Ω

→ Điện nạp của nhánh 2 là b2 = 2

2

C L Z

X

X − =

2 100

200

100 − = - 0,01S

→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch : g = g1 = 0,01S và b = b2 = - 0,01S

→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,012 +(−0,01)2 = 0,01 2 S

→ Tổng trở của mạch là Z =

Y

1 =

2 01 , 0

1 =

2

2

100 = 50 2 Ω

• Mạch điện hình 6 : Gọi đoạn mạch chứa R là đoạn mạch AB ; đoạn mạch chứa L//C là đoạn mạch BC

Điện trở của đoạn mạch AB là RAB = R = 100Ω

Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện nạp là b1 =

L X

1 = 100

1 = 0,01S

Trang 2

Nhánh 2 của đoạn mạch BC có điện nạp là b2 = -

C X

1 = -

200

1 = - 0,005S

→ Điện nạp của đoạn mạch BC là bBC = b1 + b2 = 0,01 – 0,005 = 0,005S

→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = bBC2 = 0,0052 = 0,005S

→ Điện kháng của đoạn mạch BC là XBC = 2

BC

BC Y

b =

2

005 , 0

005 ,

→ Tổng trở của mạch là Z = R2TM +X2TM = (RAB +RBC)2 +(XAB +XBC)2

= (100+0)2 +(0+200)2 = 100 5 Ω

• Mạch điện hình 7 : Gọi đoạn mạch chứa L là đoạn mạch AB ; đoạn mạch chứa R//C là đoạn mạch BC

Điện kháng của đoạn mạch AB là XAB = XL = 100Ω

Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện dẫn là g1 =

R

1 = 100

1 = 0,01S

Nhánh 2 của đoạn mạch BC có điện nạp là b2 = -

C X

1 = -

200

1 = - 0,005S

→ Điện dẫn và điện nạp của đoạn mạch BC :

gBC = g1 + g2 = 0,01 + 0 = 0,01S và bBC = b1 + b2 = 0 + ( - 0,005) = - 0,005S

→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = g2BC +bBC2 = 0,012 +(−0,005)2 = 0,01118S

→ Điện trở và điện kháng của đoạn mạch BC :

RBC = 2

BC

BC Y

g =

2

01118 , 0

01 ,

0 = 80Ω và X

BC = 2 BC

BC Y

b =

2

01118 , 0

005 , 0

→ Tổng trở của mạch là Z = R2TM +X2TM = (RAB +RBC)2 +(XAB +XBC)2

= (0+80)2 +(100−40)2 = 100Ω

• Mạch điện hình 8 : Gọi đoạn mạch chứa C là đoạn mạch AB ; đoạn mạch chứa R//L là đoạn mạch BC

Điện kháng của đoạn mạch AB là XAB = - XC = - 200Ω

Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện dẫn là g1 =

R

1 = 100

1 = 0,01S

Nhánh 2 của đoạn mạch BC có điện nạp là b2 =

L X

1 = 100

1 = 0,01S

→ Điện dẫn và điện nạp của đoạn mạch BC :

gBC = g1 + g2 = 0,01 + 0 = 0,01S và bBC = b1 + b2 = 0 + 0,01 = 0,01S

→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = g2BC +bBC2 = 0,012 +0,012 = 0,01 2 S

→ Điện trở và điện kháng của đoạn mạch BC :

RBC = 2

BC

BC Y

g =

2 ) 2 01 , 0 (

01 ,

0 = 50Ω và X

BC = 2 BC

BC Y

b =

2 ) 2 01 , 0 (

01 ,

Trang 3

→ Tổng trở của mạch là Z = R2TM +X2TM = (RAB +RBC)2 +(XAB +XBC)2

= (0+50)2 +(−200+50)2= 158,11Ω

Bài 10 : Tổng trở nhánh 1 :

2 1

2

R + = 30 +2 02 = 30Ω

Z1 =

Cảm và dung kháng của nhánh 2 :

XL2 = ωL = 100πx

π 5

2 = 40Ω

XC2 =

C

1

ω =

π

7

10 x 100

1

3 = 70Ω

Điện kháng nhánh 2 :

X2 = XL2 – XC2 = 40 – 70 = - 30Ω

Tổng trở nhánh 2 : Z2 = R +22 X22 = 02 +(−30)2 = 30Ω

Dòng trong mỗi nhánh song song : I1 =

1 Z

U = 30

120 = 4A và I

2 = 2 Z

U = 30

120 = 4A

Góc lệch pha của u đối với i1 cho bởi : tgϕ1 =

1

1

R

X = 30

0 = 0 → ϕ

1 = 0o

Góc pha đầu của i1 : ψi1 = ψu - ϕ1 = 0o – 0o = 0o Vậy : i1 = 4 2 sin100πt (A)

Góc lệch pha của u đối với i2 cho bởi tgϕ2 =

2

2

R

X =

0

30

− = - ∞ → ϕ2 = - 90o

Góc pha đầu của i2 : ψi2 = ψu - ϕ2 = 0o – (- 90)o = 90o Vậy : i2 = 4 2 sin(100πt + 90o) (A) Điện dẫn và điện nạp của từng nhánh song song : g1 = 2

1

1 Z

R =

2 30

30 = 30

1 S ; b

1 = 2 1

1 Z

X =

2 30

0 = 0

g2 = 2

2

2 Z

R =

2 30

0 = 0 ; b

2 = 2 2

2 Z

X =

2 30

30

− = -

30

1 S

Điện dẫn và điện nạp toàn mạch: g =g1 + g2 =

30

1 + 0 =

30

1 S ; b =b

1 + b2 = 0 +

(-30

1 ) = -

30

1 S

Tổng dẫn toàn mạch : Y = g +2 b2= 2 2

30

1 30

1

⎛−

+

30

1 2 S

Dòng trong mạch chính : I = UY = 120(

30

1 2 ) = 4 2 A

Góc lệch pha của u đối với i cho bởi : tgϕ =

g

b = 30

130

1

− = - 1 → ϕ = - 45o

Góc pha đầu của i : ψi = ψu - ϕ = 0o – (- 45o) = 45o

Vậy : i = 4 2 x 2 sin(100πt + 45o) = 8 sin(100πt + 45o) (A)

Trang 4

Bài 11 : Cảm và dung kháng trong mạch :

XL = ωL = 100πx

π 10

3 = 30Ω ; X

C = C

1

ω =

π

4

10 x 100

1

3 = 40Ω

Gọi đoạn mạch chứa R là đoạn mạch AB ; đoạn mạch chứa L//C là đoạn mạch BC

Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện nạp là b1 =

L X

1 = 30

1 S

Nhánh 2 của đoạn mạch BC có điện nạp là b2 = -

C X

1 = -

40

1 = - 0,025S

→ Điện nạp của đoạn mạch BC là bBC = b1 + b2 =

30

1 – 0,025 = 0,008333S

→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = bBC2 = 0,0083332 = 0,008333S

→ Điện kháng của đoạn mạch BC là XBC = 2

BC

BC Y

b =

2

008333 ,

0

008333 ,

→ Tổng trở của mạch là Z = R2TM +X2TM = (RAB +RBC)2 +(XAB +XBC)2

= (120+0)2 +(0+120)2 = 120 +2 1202 = 120 2 Ω

Dòng qua R : IR =

Z

U =

2

120240 = 2A Góc lệch pha của u đối với iR cho bởi : tgϕ =

TM

TM

R

X =

120

120 = 1 → ϕ = 45o

Góc pha đầu của iR : ψiR = ψU - ϕ = 0o – 45o = - 45o

Vậy : iR = 2 x 2 sin(100πt – 45o) = 2sin(100πt – 45o) (A)

Điện áp trên đoạn mạch BC là UBC = IRXBC = 2 x120 = 120 2 V

Góc lệch pha của uBC đối với iR cho bởi : tgϕBC =

BC

BC

R

X =

0

120 = + ∞ → ϕ

BC = 90o

Góc pha đầu của u : ψ = ψ + ϕ = - 45o + 90o = 45o

Trang 5

Dòng qua L : IL =

L

BC

X

U = 30

2

120 = 4 2 A

Góc lệch pha của uBC đối với iL cho bởi : tgϕ1 =

1

1

R

X = 0

XL = 0

30 = + ∞ → ϕ

1 = 90o

Góc pha đầu của iL : ψiL = ψuBC - ϕ1 = 45o – 90o = - 45o

Vậy : iL = 4 2 x 2 sin(100πt – 45o) = 8 sin(100πt – 45o) (A)

Dòng qua C : IC =

C

BC

X

U = 40

2

120 = 3 2 A

Góc lệch pha của uBC đối với iC cho bởi : tgϕ2 =

2

2

R

X = 0

XC

− = 0

40

− = - ∞ → ϕ2 = - 90o

Góc pha đầu của iC : ψiC = ψuBC - ϕ2 = 45o – ( - 90o)= 135o

Vậy : iC = 3 2 x 2 sin(100πt + 45o) = 6 sin(100πt + 135o) (A)

BÀI TẬP CHƯƠNG 7 – GIẢI MẠCH ĐIỆN BẰNG SỐ PHỨC Bài 1 : Chuyển một phức từ

dạng đại số sang dạng mũ

(a) I& = 3 + j4 = 5∠53,13o (A)

→ i = 5 2 sin(ωt + 53,13o) (A)

(b) I& = - 3 – j4 = 5∠- 126,87o (A)

→ i = 5 2 sin(ωt – 126,87o) (A)

(c) I& = 9,2 + j5,5 = 10,72∠30,87o (A)

→ i = 10,72 2 sin(ωt + 30,87o) (A)

(d) I& = 8,6 – j7,1

= 11,15∠- 39,54o (A)

→ i = 11,15 2 sin(ωt – 39,54o) (A)

(e) I& = 15 – j20 = 25∠- 53,13o (A)

→ i = 25 2 sin(ωt – 53,13o) (A)

(f) I& = - 15 + j15 = 15 2 ∠135o (A)

→ i =15 2 x 2 sin(ωt + 135o) =30 sin(ωt + 135o) (A)

(g) I& = - 9 = 9∠180o (A)

→ i = 9 2 sin(ωt + 180o) (A)

(h) I& = – j5 = 5∠- 90o (A) → i = 5 2 sin(ωt – 90o) (A)

Bài 2 : Chuyển một phức từ dạng mũ về dạng đại số

(a) = 220∠30U& o = 220(cos30o + jsin30o) = 220x

2

3 + j220x0,5 = 110 3 + j110 (V)

(b) U =220∠- 60& o =220[cos(-60)o + jsin(-60)o] =220x0,5 +

j220x(-2

3) =110 - j110 3 (V)

(c) =380∠120U& o =380(cos120o + jsin120o) =380x(-0,5) + j380x

2

3 = - 190 + j190 3 (V)

Ngày đăng: 24/07/2014, 03:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w