Cung cấp các kiến thức cơ bản về mạch điện, các phương pháp tính toán mach điện một pha và ba pha ở chế độ xác lập. Trình bày nguyên lý, cấu tạo và các tính năng kỹ thuật và ứng dụng của máy điện cơ bản thường gặp. Các linh kiện điện tử công suất và những ứng dụng chủ yếu trong các thiết bị chỉnh lưu, nghịch lưu, biến tần và điều khiển máy điện
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
GIẢI BÀI TẬP
ĐIỆN
KỸ THUẬT
CÔNG NHÂN
( CHUYÊN ĐIỆN )
BIÊN SOẠN : NGÔ NGỌC THỌ
F 2005 G
Trang 2GIẢI 92 BÀI TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT CÔNG NHÂN
( Tài liệu dùng kèm với giáo trình ĐIỆN KỸ THUẬT Công nhân chuyên điện )
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 - ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1 :
- Các vectơ lực do Q1 và Q2 tác dụng lên q :
Q1 và q khác dấu , do đó Q1 hút q bằng một lực Fr1 vẽ trên q hướng về Q1
Q2 và q cùng dâu , do đó Q2 đẩy q bằng một lực Fr2 vẽ trên q hướng về Q1
- Các vectơ cường độ điện trường do Q1 và do Q2 gây ra :
Q1 gây ra điện trường và > 0 , do đó hướng ra ngoài , nghĩa là vẽ trên q và hướng về Q2
Q2 gây ra điện trường và < 0 , do đó hướng và trong , nghĩa là vẽ trên q và hướng về Q2
Bài 2 : Điện tích trên thanh êbônit sau khi xat vào dạ là :
q = ne = 5.1010(- 1,6.10-19) = - 8.10-9C
Bài 3 : Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1 và q2 cách nhau một khoảng d là :
F = k 122d
22
1d
2
2 1
d2
q2
q
= k 122d
q
q = 0,25F → Lực giảm 4 lần
(c) Khi d’ = 2d : F’ = k 122
'd
q
q = k
2 2 1
)d(
2.10-7C đã thực hiện được một công
A = 2.10-6J thì điện áp giữa 2 điểm A , B là : UAB =
10.2
1 =
3
1.10-3C
Trang 3Bài 7 : Cường độ điện trường do Q = - 9.10-9C gây ra tại điểm M cách Q một khoảng d= 5cm = 5.10-2m :
(a) Khi Q trong không khí (ε = 1) : Mo = 92
d
Q10.9
ε = 9 2 29
)10.5.(
1
10.9x10
d
Q =
2
9 9
10.5x1
)10.9(10.9
nên S = πR2 = π(40.10-2)2 = 16π.10-2m2 ; d là khoảng cách giữa 2 bản cực hay bề dày lớp điện
môi : d = 1cm = 10-2m Tóm lại :
C = 8,86.10-12
2
210
10.16x
1
−
−
π = 445.10-12F = 445pF = 0,44.103.10-12 F = 0,44.10-9F = 0,44nF
Bài 11 và 12 : Với 4 tụ ( n = 4 ) , mỗi tụ có điện dung là C :
(a) Nếu đấu song song thì Cbô = nC = 4C
(b) Nếu đấu nối tiếp thì Cbô =
n
C = 4
Bài 13 : Điện tích trên tụ phẳng ở bài 10 : Q = CU = 0,44.10-9x500 = 2,2.10-7C
Cường độ điện trường trong tụ : =
Trang 4Bài 2 : Mật độ dòng cho phép : δ =
S
I = 4
4
d2π
10002
Bài 5 : Dòng qua điện trở : I =
2,
2 = 4Ω
Bài 6 : Tổng điện trở trong mạch : ∑r = ro + rd + R = 0,2 + 0,8 + R = 1 + R
Dòng trong mạch : I =
r
E
∑ =
R1
12+ = 2 → 12 = 2 + 2R → R =
2
2
12 − = 5Ω
Bài 7 : Công suất bếp tiêu thụ : P = UI = 120x3 = 360W
Điện năng bếp tiêu thụ trong 20 phút = 20x60 = 1/3 giờ : A = Pt = 360(1/3) = 120Wh Điện trở bếp : r =
I
U = 3
U = 60
1202 = 240Ω
Dòng qua đèn : I =
r
U = 240
2,
2,
E+ =
1r
E
o + = 1→ E = ro + 1 (1) Gọi I2 là dòng trong mạch khi điện trở tải là r2 = 2,5Ω , ta có :
I2 =
2
o rr
E+ =
5,2r
E
o + = 0,5 → E = 0,5ro + 1,25 (2) Từ (1) và (2) suy ra : ro + 1 = 0,5ro + 1,25 → 0,5ro = 0,25 → ro =
5,0
25,
0 = 0,5Ω
Bài 11 : Điện trở toàn mạch : RTM = R + rP = 1500 + rP
Trang 5Dòng trong mạch : I =
20+ → 20 = 1500I + rPI
→ rP =
I
I1500
Bài 12 : Điện áp U trên tải cũng là điện áp trên 2 cực của nguồn , do đó : U = E - Iro
Gọi U1 là điện áp trên tải khi I = I1 = 2A : U1 = E – I1ro → 10 = E – 2ro (1)
Gọi U2 là điện áp trên tải khi I = I2 = 1A : U2 = E – I2ro → 12 = E – ro (2)
Lấy (2) trừ (1) : 2 = 0 + ro Vậy : ro = 2Ω
Thế và (1) : 10 = E – 2x2 = E – 4 → E = 10 + 4 = 14V
Bài 13 : Gọi Ro là trị ban đầu của R ta có R = Ro + 100 (Ω)
→ Trị ban đầu của I là : Io =
o
o Rr
E+ =
o
R50
20+
Biết : I =
Rr
E
o + =
100R
50
20
o ++ =
o
R150
20+ = Io - 10.10-3 =
o
R50
20+ – 10-2
=
o
oR50
R01,05,020
R01,05,19+
E
o + =
R5R
100+
=5
R6
100 =
R6
500 =
R
U→ U =
R6
R
500 = 83,33V
Bài 15 : Gọi Ro là trị ban đầu của R ta có : Ro = 5000Ω ; R = 10000Ω
→ Trị ban đầu của I là : Io =
o
o Rr
E+ =
5000r
E
o + Biết : I =
Rr
E
o + =
10000r
E
o + = 0,5Io = 0,5(
5000r
E
o + ) =
5000r
E5,0
025 = 50V
BÀI TẬP CHƯƠNG 3 – GIẢI MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU
Trang 6Bài 1 : Điện trở mỗi đèn : r1 =
1 đm
2 1 đmP
U = 40
1202 = 360Ω ; r
2 =
2 đm
2 2 đmP
U = 60
1202 = 240Ω
Điện trở toàn mạch : R = r1 + r2 = 360 + 240 = 600Ω
Dòng qua mạch : I =
R
U = 600
1 + 10
1 + 50
1 = 0,04 + 0,1 + 0,02 = 0,16S
Suy ra điện trở thay thế tương đương 3 điện trở r1//r2//r3 : r =
g1 = 16,
01 = 6,25Ω Điện trở toàn mạch : R = rd + r = 0,25 + 6,25 = 6,5Ω
Dòng trên đường dây : I =
R
U =
5,6
234 = 36A Tổn thấ áp trên đường dây : ∆Ud = Ird = 36x0,25 = 9V
Điện áp trên tải : Ur = Ir = 36x6,25 = 225V
Công suất các tải tiêu thụ : P1 =
1
2 r
r
U =
50
2252 = 1,01KW
Bài 4 : Sđđ bộ ắc quy : Ebộ = = 3Eo = 3x2,2 = 6,6V
Nội trở bộ ắc quy : rbộ = 3ro = 3x0,01 = 0,03Ω
Bài 5 : Số nhánh ắc quy cần ghép song
song để được Imax = 35A :
2
231 = 105 ắc quy
Tổng cộng số ắc quy cần dùng : N = mxn = 4x105 = 420 ắc quy
Nội trở bộ ắc quy : rbộ =
n
mro =
4
008,0x
Bài 6 : Tiết diện S của dây dẫn tính theo tổn thất áp ∆U :
Trang 7S =
U
I2
20x55
100x
2
= 0,64mm2
Bài 7 : r4//r5 được thay bởi r45 =
5 4
5 4rr
rr+ =
630
6x30+ =
36
180 = 5Ω
r3 nối tiếp r45 được thay bởi r345 = r3 + r45 = 15 + 5 = 20Ω
r345//r2 được thay bởi R =
2 345
2 345rr
rr+ =
520
5x20+ =
25
100 = 4Ω
Dòng do nguồn cung cấp : I1 =
Rr
E
1+ =
48
12+ = 1A Dòng trong nhánh 3 : I3 = I1
345 2
2rr
r
205
5+ =
5rr
r+ = 0,2x
630
6+ =
36
2,1 = 30
1 ≈ 0,033A
→ I5 = I3 – I4 = 0,2 -
30
1 = 6
1 ≈ 0,167A
Bài 8 : Phương pháp điện áp 2 nút
Gọi nút cực dương là nút A và nút cực âm là B Coi ϕB = 0 thì điện áp giữa 2 nút A , B :
U =
3 2 1
2 2 1 1
ggg
gEgE
++
+
=
24
16,0
11
1 0,6
1x1171
1x130
++
+
=
4,14
6,02424x6,0
195
130
++
39
4,14x
01 ) = - 5A , nghĩa là chiều thực của I2 là từ A về B → ắc
I3 = Ug3 = 120(
24
1 ) = 5A quy E
2 đang nạp Phương pháp dòng nhánh
Mạch điện có 3 nhánh → cần có một hệ 3 phương trình Trong đó gồm :
2 phương trình vòng tương ứng với 2 mắt của mạch điện
Và 1 phương trình nút tương ứng với 1 trong 2 nút của mạch điện
Mắt bên trái với chiều chọn theo chiều E1 cho ta : I1r1 – I2r2 = E1 – E2
→ I1 – 0,6I2 = 130 – 117 = 13 (1)
Mắt bên phải với chiều chọn theo chiều E2 cho ta : I2r2 + I3r3 = E2
→ 0,6I2 + 24I3 = 117 (2)
Định luật Kirchoff 1 tại nút A cho ta : I1 + I2 – I3 = 0 (3)
Giải hệ 3 phương trình (1 ) ; (2) ; (3) :
Từ (1) → I1 = 13 + 0,6I2 (*) và từ (2) → I3 =
24
I6,0
Thay tất cả vào (3) :
Trang 813 + 0,6I2 + I2 – (
24
I6,0
117− 2) = 0 → 312 + 14,4I2 + 24I2 – 117 + 0,6I2 = 0
Tóm lại kết quả giống như đã tìm được bằng phương pháp điện áp 2 nút
Kiểm tra cân bằng công suất trong mạch :
• Nhánh 1 gồm công suất phát của E1 : PE1 = E1I1 = 130x10 = 1300W
Và tổn hao công suất trên nội trở r1 : ∆Pr1 = I12r1 = 102x1 = 100W
Do đó công suất nhận được từ 2 đầu nhánh 1 chỉ còn 1300 – 100 = 1200W
1200W này được phân phối cho mạch ngoài như sau :
• E2 tiêu thụ PE2 = E2I2 = 117x5 = 585W
Và tổn hao công suất trên nội trở r2 : ∆Pr2 = I22r2 = 52x1 = 25W
Do đó tổng công suất nhánh 2 tiêu thụ là 585 + 25 = 600W
• Tải r3 trênnhánh 3 tiêu thụ Pr3 = I32r3 = 52x24 = 600W
Tóm lại có sự cân bằng công suất trong mạch
Bài tập 9 : Chọn điện thế nút cực âm của các máy phát là 0V , ta có :
=
6
11,0
11,0
11,0
11,0
1 0,1
1x1171,0
1x1221,0
1x1201,0
1x123
++++
++
+
5
4 3 2 1
4 4 3 3 2 2 1 1
ggggg
gEgEgEgE
++++
++
11701220
01 ) = 30A
I2 = (E2 – U)g2 = (120 – 120)(
1,
01 ) = 0A ; I3 = (E3 – U)g3= (122 – 120)(
1,
01 ) = 20A
I4 =(E4 – U)g1 = (117 – 120)(
1,
01 ) = - 30A (I4 có chiều đúng là hướng ngược lại → E4 là động cơ) Riêng đối với nhánh không nguồn , chọn chiều dòng nhánh ngược với dòng trong các nhánh có nguồn : I5 = Ug5 = 120x
U+ =
2
1 RR
120+ = 3 → R1 + R2 = 40 Khi mắc song song : I// =
12
R
U =
2 1
2 1RR
RRU+
=
2 1
2 1RR
)RR(
=
2
1RR
40x
Trang 9Giải phương trình bậc 2 này và chỉ lấy nghiệm dương : R1 =
1
30020
→ R2 = 40 – 30 = 10Ω
Bài 11 : Sđđ bộ ắc quy : E = 5x2 = 10V
(a) Để tính dòng qua bình điện giải , ta dùng định luật Kirchoff 2 áp dụng cho mạch vòng như hình vẽ : IR + IR’ = E – E’ → I(R + R’) = E- E’ → I =
'RR
'EE+
− =
105,0
210+
'g'EEg++
+ =
X
110
15,01
)10
1(2)5,0
1(10
++
+
=
1X1,0X2
)2,020(X
++
X1,21
X2,20+Dòng qua bình điện giải khi có mắc thêm điện trở X là I’ Vì I’ có chiều trái với chiều E’ nên : I’ = - (E’ – U)g’ = 0 → - (2 -
X1,21
X2,20
10
1 ) = 0 →
X1,21
X2,20+ = 2 → 20,2X = 2 + 4,2X
Coi điện thế tại B bằng 0 , ta có ngay điện áp U trên 2
cực A và B của nguồn E1 : U = E1 = 35V
Từ đó ta suy ra dòng trong mỗi nhánh như sau :
Trang 10BÀI TẬP CHƯƠNG 4 – ĐIỆN TỪ Bài 1 : Cường độ từ trường tại điểm A cách dây dẫn mang dòng I = 12A , một đoạn
a = 8cm = 8.10-2m : HA =
a2π
I =
2
10.8x
300x6,
14
− ≈ 12514A/m Từ cảm trong lòng cuộn dây lõi không khí (µ =1) : B = µµoH = 1x125.10-8x12514 = 0,0156T
Từ thông trong lòng cuộn dây : φ = BS = 0,0156x4.10-4 = 6,24.10-6Wb
Bài 3 : Dòng điện qua các vòng của ống dây : I =
w
Hl =
100
10.10x
4000 −2 = 4A Cảm ứng từ trong ống dây lõi không khí (µ =1) : B = µµoH = 1x125.10-8x4000 = 5.10-3T
Tiết diện ống dây : S =
Từ thông trong ống dây : φ = BS = 5.10-3x10-4π = 1,57.10-6Wb
Bài 4 : Dòng từ hóa : I =
w
Hl =
500
10.25x
10
28
750 −1π = 1,18A w
Hltb
I =
Bài 7 : Cảm ứng từ trong lõi thép : B = µµoH = 2400x125.10-8x500 = 1,5T
Từ thông trong lõi thép : φ = BS = 1,5x4.10-4 = 6.10-4Wb
Bài 8 : Hai dòng điện ngược chiều nhau nên lực tác dụng là lực đẩy :
F1 = F2 = µµoI1I2
a2π
l = 1x125.10-8x5000x5000x 3
10.200x2
98,
5,
50 = 5A → B =
1x5
5,
0 = 0,1T
Trang 11BÀI TẬP CHƯƠNG 5 – CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
Bài 1 : Sđđ cảm ứng trong đoạn dây : E = Blv = 0,8x25.10-2x5 = 1V
Bài 2 : Sđđ trong thanh dẫn : E = Blv , với v =
E+ =
5,0
42,
9 = 18,84A
Công suất cơ đã biến thành điện : Pcơ = Fv= BIlv =BlvI = EI = 9,42x18,84 = 177W
Bài 4 : Tính trung bình trong khoảng thời gian biến thiên , sđđ xuất hiện trong cuộn dây :
001,0x
Bài 5 : Hệ số tự cảm của cuộn dây : L = 125.10-8µw2 S
l , với S = 4
D2π
Khi không có lõi thép (µ =1) : Lo = 125.10-8x1x
4
)10.2(x10.10
2 -
= 353429.10-9 = 0,35.10-3H = 0,35mH Khi có lõi thép (µ = 4000) : LFe = 4000Lo = 4000x0,35 = 1,4H
Bài 6 : Sđđ tự cảm khi đóng mạch : eLđóng = - L
05 = - 125V Sđđ tự cảm khi cắt mạch : eLcắt = - L
)5(− = 250V
Bài 7 : Năng lượng từ trường tích lũy trong cuộn dây : WM =
∆
∆ , trong đó ∆B = 0,5 – 0 = 0,5T và ∆t = 0,01s → Etb
=
01,0
025,0x5,
1,0
25,1 = 12,5A
Bài 9 : Định luật Kirchoff 2 áp dụng cho mạch vòng như hình vẽ :
Trang 12=
50
10.2x
100 −3 = 4.10-3Wb
Trong thời gian đóng mạch , từ thông tăng
từ 0 đến trị số lớn nhất là φ nên :
10
tu
∆
∆ =
1,0x01,0
1,0x
100 = 10000 vòng
Bài 11 : Sđđ cảm ứng trong dây dẫn : E = Blv = 1x40.10-2x2 = 0,8V
Dòng trong mạch : I =
rr
E
o + =
15,001,0
8,0
Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn : F BIl = 1x5x40.10-2 = 2N
Cân bằng công suất trong hệ thống : Pcơ = Fv = 2x2 = 4W
Pđiện = UI = I2r = 52x0,15 = 3,75W ; ∆Po = I2ro = 52x0,01 = 0,25W
Ta phải có : Pcơ = Pđiện + ∆Po
Thật vậy : 4 = 3,75 + 0,25 Vậy định luật bảo toàn công suất được nghiệm đúng
Hiệu suất của hệ thống phát điện này : η =
cơ
điện
P
P =
4
75,
3 = 0,94
Bài 12 : Spđ của dây dẫn : E = Blv = 1x40.10-2x4 = 1,6V
Dòng trong mạch : I =
rr
EEo
f+
− =
01,004,0
6,12+
Lực nâng vật nặng lên : F = BIl = 1x8x40.10-2 = 3,2N
Cân bằng công suất rong hệ thống : Pcơ = Fv = 3,2x4 = 12,8W ; Pđiện = EfI = 2x8 = 16W
∆P= I2r = 82x0,01 = 0,64W ; ∆Po = I2ro = 82x0,04 = 2,56W
Ta phải có : Pđiện = Pcơ + ∆P + ∆Po
Thật vậy : 16 = 12,8 + 0,64 + 2,56 Vậy định luật bảo toàn công suất được nghiệm đúng Hiệu suất của hệ thống động cơ này : η =
12 = 0,8
Bài 13 : Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn : F = BIl , với I =
r
E = r
0 =
20
150x3,
Trang 13Tần số ứng với n = 985v/p : f’ =
60
985x
π) (V) có : - biên độ sđđ : Em = 310V - tốc độ góc :
ω = 314rad/s - chu kỳ : T =
ω
π
2 = 314
2π = 0,02s - tần số : f =
T
1 =
02,
01 = 50Hz - trị tức thời tại các thời điểm t = 0 và t = 0,0175s =
= 566V - ω , T , f giống câu (a)
- trị tức thời tại các thời điểm t = 0
và t = 0,0175s =
400
7 s : e
o = 400 2 sin(0 +
- đồ thị hình sin (đường b)
Bài 3 : Tổng trở cuộn dây : Z = R +2 X2 , với R = 10Ω ; X = XL – 15,7Ω
→ Z = 10 +2 15,72 = 18,6Ω Điện áp nguồn : U = IZ = 6x18,6 = 111,6V
Hệ số tự cảm của cuộn dây : L =
f2
XL
π =
f2
X
π =
50x2
7,15
π = 0,05H = 50mH
Trang 14Hệ số công suất của cuộn dây : cosϕ =
Z
R =
6,
1810 = 0,537
Bài 4 : Tổng trở cuộn dây : Z =
I
U = 5
65 = 13Ω Hệ số công suất của cuộn dây :
cosϕ =
UI
P =
5x65
125 = 0,3846 → Điện trở cuộn dây : R = Zcosϕ = 13x0,3846 = 5Ω Điện kháng
( cũng là cảm kháng ) của cuộn dây : X = XL = Z −2 R2= 13 −2 52 = 12Ω Điện cảm cuộn dây : L =
f2
XL
π =
50x2
120 = 30Ω
Điện kháng của đoạn mạch R-C : X = Z −2 R2 = 30 −2 152
= - 25,98Ω (ta lấy nghiệm âm vì đoạn mạch R-C có tính dung)
Dung kháng của đoạn mạch : XC = - X = - ( - 25,98) = 25,98Ω =
1
98,25x50x2
1
− = 21,23Ω Điện kháng của mạch :
4220 = 44,78A Các thành phần tam giác công suất :
89,
3 → ϕ = 52,36o , nghĩa là u vượt pha trước i 52,36o
Bài 7 : Tần số cộng hưởng : f = fo =
LC2
1
6
10.8,31x318,02
1
−
Trang 15Dòng trong mạch khi có cộng hưởng : I =
R
U = 11
18380 = 20,28A Góc lệch pha của u đối với i cho bởi : tgϕ =
R
X = 12
4,
14 = 1,2 → ϕ = 50,19o , nghĩa là u vượt pha trước i 50,19o
Điện áp trên từng đoạn mạch : U1 = IZ1 = 20,28x10,77 = 218V ; U2 = IZ2 = 20,28x9,13 = 185V
1
4 =200Ω
• Mạch diện hình 1 có tổng trở là Z = R2 +(XL −XC)2 = 1002 +(100−200)2 = 100 2 Ω
• Mạch điện hình 2 : Nhánh 1 có điện dẫn là g1 =
R
1 = 100
Điện dẫn và điện nạp toàn mạch là : g = g1 = 0,01S và b = b2 + b3 = 0,01 – 0,005 = 0,005S
→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,012 +0,0052= 0,01118S
Trang 16→ Tổng trở của mạch là Z =
Y
1 =
01118,0
1 = 89,44Ω
• Mạch điện hình 3 có : Nhánh 1 có tổng trở là Z1 = R +2 X2L = 100 +2 1002 = 100 2 Ω
→ Điện dẫn và điện nạp nhánh 1 là
g1 = 2
1
)2100(
→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch là : g = g1 = 0,005S và b = b1 + b2 = 0,005 – 0,005 = 0
→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,0052 +02 = 0,005S
→ Tổng trở của mạch là Z =
Y
1 =
005,
0 1 = 200Ω
• Mạch điện hình 4 : Nhánh 1 có tổng trở là Z1 = R2 +(−XC)2 = 1002 +(−200)2 = 100 5 Ω
→ Điện dẫn và điện nạp nhánh 1 là
g1 = 2
1
)5100(
1 = 0,01S
→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch là: g = g1 = 0,002S và b = b1 + b2 = - 0,004 + 0,01 = 0,006S
→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,0022 +0,0062 = 0,006324S
→ Tổng trở của mạch là Z =
Y
1 =
006324,
1 = 0,01S
Nhánh 2 có tổng trở là Z2 = (XL −XC)2= (100−200)2 = 100Ω
→ Điện nạp của nhánh 2 là b2 = 2
2
C L
→ Điện dẫn và điện nạp toàn mạch : g = g1 = 0,01S và b = b2 = - 0,01S
→ Tổng dẫn của mạch là Y = g +2 b2 = 0,012 +(−0,01)2 = 0,01 2 S
→ Tổng trở của mạch là Z =
Y
1 =
201,0
Điện trở của đoạn mạch AB là RAB = R = 100Ω
Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện nạp là b1 =
L
X
1 = 100
1 = 0,01S
Trang 17Nhánh 2 của đoạn mạch BC có điện nạp là b2 = -
→ Điện nạp của đoạn mạch BC là bBC = b1 + b2 = 0,01 – 0,005 = 0,005S
→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = bBC2 = 0,0052 = 0,005S
→ Điện kháng của đoạn mạch BC là XBC = 2
005,
Điện kháng của đoạn mạch AB là XAB = XL = 100Ω
Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện dẫn là g1 =
R
1 = 100
→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = g2BC +bBC2 = 0,012 +(−0,005)2 = 0,01118S
→ Điện trở và điện kháng của đoạn mạch BC :
01,
005,0
Điện kháng của đoạn mạch AB là XAB = - XC = - 200Ω
Nhánh 1 của đoạn mạch BC có điện dẫn là g1 =
R
1 = 100
1 = 0,01S
→ Điện dẫn và điện nạp của đoạn mạch BC :
gBC = g1 + g2 = 0,01 + 0 = 0,01S và bBC = b1 + b2 = 0 + 0,01 = 0,01S
→ Tổng dẫn của đoạn mạch BC là YBC = g2BC +bBC2 = 0,012 +0,012 = 0,01 2 S
→ Điện trở và điện kháng của đoạn mạch BC :
01,
01,