1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

TOÁN 7: THỐNG KÊ

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 254,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng : Dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần.. Dòng dưới ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó..[r]

Trang 1

TOÁN 7

Các bài trước đã học

TỪ BÀI : BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU ĐẾN HẾT CHƯƠNG

* BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

1 Lập bảng “tần số “ :

?1 Quan sát bảng 7(sgk/9) Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng :

Dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau theo thứ tự tăng dần

Dòng dưới ghi các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó

Bài làm:

Bảng như thế gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu hay còn gọi là bảng tần số

Ví dụ : Từ bảng 1(sgk/4), ta có bảng “ tần số “ sau :

2 Chú ý :

a) Có thể chuyển bảng “tần số” dạng “ngang” thành bảng “dọc”

VD : từ bảng “tần số “ trên ta chuyển thành :

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 20 b) Bảng “tần số “ giúp ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn so với bảng 1 Chẳng hạn :

- Tuy số các giá trị của X là 20 song chỉ có bốn giá trị khác nhau đó là : 28; 30 ; 35; 50

- Chỉ có hai lớp trồng được 28 cây, song lại có đến tám lớp trồng được 30 cây

- Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 cây.hoặc 35 cây

*) Bảng tóm tắt : xem (sgk/10)

LUYỆN TẬP

BT 6 sgk : Giải :

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là : số con của 30 gia đình thuộc một thôn

- Bảng “tần số “ :

Giá trị (x ) Tần số (n)

N = 30 b) Nhận xét :

- Số con của các gia đình trong thôn vào khoảng từ 0 đến 4 con

Trang 2

- Số con của các gia đình ở trong thôn chủ yếu thuộc khoảng 2 con

- Số gia đình đông con ( từ 3 con trở lên ) chỉ chiếm một tỉ lệ là : 23,3 %

BÀI TẬP TỰ LÀM:

- Làm các bài tập 7,8sgk tr11,12

- Gợi ý: Bài 7/11(sgk) : + có 35 giá trị ,có 10 giá trị khác nhau

+ Lập bảng tần + Dựa vào bảng tần số ,từ đó rút ra nhận xét

- Các bài tập còn lại làm tương tự

*BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ đoạn thẳng

Đọc các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng theo ? (SGK)

Lưu ý:

a) Độ dài đơn vị trên hai trục tọa độ có thể khác nhau

- Trục hoành biểu diễn các giá trị x

- Trục tung biểu diễn tần số n

b) Giá trị viết trước, tần số viết sau

Bài ? (SGK)

Giá trị (x) 28 30 35 50

Tần số (n) 2 8 7 3 N = 20

Biểu đồ đoạn thẳng:

n

8

7

3

2

0 28 30 35 50 x

* Cách vẽ ( SGK /T13 )

2 Chú ý (SGK/T13-14)

Người ta còn dùng biểu đồ như hình 2 (SGK/14) đó là biểu đồ hình chữ nhật

Biểu đồ hình chữ nhật này là biểu diễn sự thay đổi các giá trị của dấu hiệu theo thời gian:

- Trục hoành biểu diễn thời gian

- Trục tung biểu diễn diện tích rừng nước ta bị phá (nghìn ha)

Ở biểu đồ này ta có thể nhận xét như sau:

Nhận xét: Trong 4 năm kể từ năm 1995 đến 1998 thì rừng nước ta bị phá nhiều nhất vào năm 1995 Năm

1996 rừng nước ta bị phá ít nhất, song lại có xu hướng gia tăng vào các năm 1997, 1998

Bài 10 (SGK14)

a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra học kì môn toán của mỗi HS lớp 7C Số các giá trị là 50

Trang 3

b) Biểu đồ đoạn thẳng:

n

12

10

8

6

4

2

1

0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 x

BTVN: 11; 12 (SGK/14) làm tương tự

*SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

1 Số trung bình cộng của dấu hiệu

a) Bài toán (SGK/17)

Điểm

số (x)

Tần số

(n)

Tích (x.n)

250 40

6, 25

N=40 250

Chú ý ( SGK / 18)

b) Công thức :

1 1 2 2 k k

X

N

Trong đó : x1, x2…….xk là các giá trị khác nhau của dấu hiệu X

n1, n2 ……… nk là tần số tương ứng

N là số các giá trị

Giải: ? 3

Điểm số (x) Tần số (n) Các tích (x.n)

Trang 4

3

4

5

6

7

8

9

10

2

2

4

10

8

10

3

1

6

8

20

60

56

80

27

10

68 , 6 675 , 6 40

267

X

N = 40 Tổng: 267

? 4: Kết quả lớp 7A cao hơn 7C

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng

Số trung bình cộng thường được dùng làm “đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khi ta muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại

3 Mốt của dấu hiệu

Mốt của dấu hiệu: là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số ; kí hiệu là Mo

Ví dụ: (SGK/T19) Mo = 39

Bài 15 (SGK /T20)

a) Dấu hiệu : Tuổi thọ của mỗi bóng đèn

N = 50

b) 58640 1172,8

50

c) M0 = 1180

BT : 14, 16, 17 (SGK/20) làm tương tự

Bài 18 (SGK/21)

a) Trong cột giá trị người ta cho ghép các giá trị của dấu hiệu theo từng lớp (hay khoảng)

VD: Từ khoảng 110 - 120 có 7 em

b) Tính X

Chiều

cao

Gtrị

TB

Tần số Các tích

X =

100 13268

132, 68 (cm)

121-131 126 35 4410

132-142 137 45 6165

143-153 148 11 1628

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:20

w