2.1 LUYỆN TẬP BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC - Cho học sinh soạn lại nội dung đã học.. BÀI 1: Cho hai đoạn thẳng AB & CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG PHƯỚC
TỔ: TOÁN-LÝ-HÓA-SINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Long Phước, ngày tháng năm 2020
KẾ HOẠCH ÔN TẬP KIẾN THỨC TOÁN 7 CHO HỌC SINH.
I Nội dung ôn tập
1 THỐNG KÊ THU THẬP THỐNG KÊ
1.1 Nhận ra các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập các bảng đơn giản để ghi lại các số hiệu thu thập được qua điều tra.- Cho
HS tự nêu (xem) lại cách vẽ.
- Bài tập:
Bài 1: Thời gian làm bài tập của các hs lớp 7 tính bằng phút đươc thống kê bởi bảng sau:
a- Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?
b- Lập bảng tần số? Tìm mốt của dấu hiệu?Tính số trung bình cộng?
c- Vẽ biểu đồ đoạn thẳng?
Bài 2 Thời gian giải một bài toán của các học sinh lớp 7A (tính bằng phút) được cho trong bảng dưới đây
8 8 7 5 10 7 8 10
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Có bao nhiêu bạn làm bài?
c) Lập bảng “tần số” (ngang và dọc) rồi rút ra nhận xét
Bài 3:Theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút) của 30 học sinh (ai cũng làm được)và ghi lại như sau:
10 5 8 8 9 7 8 9 14 7
5 7 8 10 9 8 10 7 14 8
4 5 6 7 6 7 6 4 6 7 6 8 56
5 7 8 8 9 7 8 8 8 10 9 11 89
4 6 7 7 7 8 58 10 9 9 8
Trang 29 8 9 9 9 9 10 5 5 14 a) Bảng trên được gọi là bảng gì? Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số” và tính số trung bình cộng
c) Tìm mốt của dấu hiệu và nêu nhận xét
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
2 Phần hình học:
2.1 LUYỆN TẬP BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
- Cho học sinh soạn lại nội dung đã học
BÀI 1: Cho hai đoạn thẳng AB & CD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn
Chứng minh rằng:
a) ∆AOC = ∆BOD
b) AD = BC & AD // BC
BÀI 2: Cho góc xOy Gọi Oz là tia phân giác của nó Trên tia Ox lấy điểm A, trên
Oy lấy điểm B sao cho OA =OB M là một điểm bất kỳ trên Oz (M O)
Chứng minh: tia OM là phân giác của AMB và đường thẳng OM là trung trực của đoạn AB
BÀI 3: Cho góc xOy Trên tia phân giác Oz của góc xOy lấy điển M (M O) Qua
M vẽ MH Ox (H Ox) và MK Oy (K Oy) Chứng minh: MH = MK
BÀI 4: Cho ABC vuông tại A.Đường phân giác BE Kẻ EH BC ( H BC) Gọi
K là giao điểm của AB và HE Chứng minh :
a) ABE = HBE
b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH
c) EK = EC
d) AE < EC
2.2 TAM GIÁC CÂN
Cho học sinh soạn những nội dung sau:
1) Định nghĩa tam giác cân:
2) Các định lý.
Bài tập
BÀI 1: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Các tia phân giác của góc B, C Cắt AB
và AC tại E, F
a) Chứng minh: BE = CF
b) Gọi T là giao điểm của BE và CF Chứng minh AI là phân giác của góc A
BÀI 2: Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối
của tia CB lấy điểm, N sao cho
BM = CN
a) Chứng minh rằng tam giác AMN là tam giác cân
b) Kẻ BH AM (H AM) Kẻ CK AN (K AN) Chứng minh rằng BH = CK c) Chứng minh rằng AH = AK
Trang 3d) Gọi O là giao điểm của BH và CK Tam giác OBC là tam giác gì? Vì sao?
e) Khi BÂC = 600 và BM = CN = BC, hãy tính số đo các góc của ∆AMN và xác định dạng của ∆OBC
2.3 ĐỊNH LÝ PITAGO
Cho học sinh soạn những nội dung sau:
- Nắm được định lý Pitago
- Vẽ hình minh họa định lý, viết được giả thiết và kết luận
Bài tập
Bài 1: Cho ABC vuông tại A Trên cạnh BC ta lấy điểm E sao cho BE = BA Tia
phân giác của góc B cắt AC ở D
a) So sánh độ dài DA và DE
b) Tính số đo BÊD
Bài 2: ABC vuông tại A trung tuyến AM Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao
cho MD = MA
a) Chứng minh : AMC = BMD
b) C/ m Góc ABD = 900
c) Chứng minh : AM =
1
2BC
Bài 3: ABC vuông tại C có Â = 600 Tia phân giác của góc BAC cắt BC ở E Kẻ
EK vuông góc với AB ( ( D AB ), Kẻ BD vuông góc tai AE ( D AE ) Chứng minh a) AC = AK và AE vuông góc CK
b) KA =KB
c) EB > AC
d) Ba đường thẳng AC, BD, KE cùng đi qua một điểm
II Hình thức ôn tập cho học sinh:
- Tạo nhóm trên Messenger và Zalo.
- Phổ biến nội dung bài, cho học sinh thảo luận, học sinh chụp kết quả bài lên nhóm các thành viên và giáo viên cùng sửa bài.
- Sau khi học sinh đi học lại thì nhận xét và giảng lại các nội dung nếu còn học sinh chưa hiểu bài.
- Thực hiện dạy bù theo lịch của nhà trường.
Trên đây là kế hoạch ôn tập kiến thức cho học sinh trong thời gian nghỉ phòng, chống bệnh COVID 19.
Giáo viên
Ngô Tấn Đạt