1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tài liệu ôn tập môn Toán 8

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 150,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập vận dụng: Giải các phương trình sau :. a.[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX+ B = 0 – PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

MÔN TOÁN 8

I/ Phương trình đưa được về dạng ax + b =0

1 Phương pháp giải: Để giải phương trình đưa được về dạng ax+ b = 0 ta thực hiện

các bước sau (nếu có thể):

- Biến đổi phương trình đã cho về dạng ax+ b = 0

- Giải phương trình ax + b= 0

Quy tắc chuyển vế : Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu

hạng tử đó

2 Ví dụ :

Ví dụ 1 : Giải phương trình : 3x + 4 = 2x – 3

Giải

Ta có : 3x + 4 = 2x – 3  3x – 2x = - 3 – 4  x = -7

Vậy phương trình có tập nghiệm S   7

Ví dụ 2 : Giải phương trình 2x 1 2 7

Giải

Ta có:

Vậy phương trình có tập nghiệm: S= {-7}

Trang 2

3 Bài tập vận dụng

Giải các phương trình sau :

a (3x – 1)(x+ 3)= (2 – x)(5 – 3x) b (x+ 5)(2x – 1)(2x – 3)(x+ 1)

x

e 2( 5) 12 5( 2)

11

x

g

( 2)( 10) ( 4)( 10) ( 2)( 4)

h

2(2 1) 25

x

k

xxxx

l

HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN

a S= {13

19} b S={

1

5} c S= {0} d S={

53

11} e Biến đổi phương trình đã cho về dạng 0x=0 => phương trình có vô số nghiệm Tập nghiệm của pt: S= R

f Biến đổi phương trình thành 0x= -7 => phương trình vô nghiệm Tập nghiệm S= Φ

g S= {8} h S= {-9} k.Cộng mỗi hạng tử của phương trình đã cho với số 1, quy đồng mẫu, chuyển vế rồi cộng các hạng tử Kết quả ta được x= -66

l S= {-60}

II/ Phương trình tích là phương trình có dạng : A x B x( ) ( )  0

1 Cách giải: ( ) ( ) 0 ( ) 0(*)

( ) 0

A x

A x B x

B x

   

Nếu chưa có dạng A(x).B(x) = 0 thì phân tích rồi đưa phương trình về dạng

A(x).B(x)=0 và giải như (*)

Trang 3

2 Ví dụ :

Ví dụ 1 : Giải phương trình (x-4)( x+ 2) =0

Giải

Ta có : (x-4)( x+ 2) =0  4 0 4

Vậy phương trình có tập nghiệm S=  2;4

Ví dụ 2 : Giải phương trình : 3x(x – 2) = 7(x – 2)

Giải

Ta có : 3x(x – 2) = 7(x – 2) 3x(x – 2) – 7(x – 2) (3x – 7)(x – 2)= 0

 3x – 7 = 0 hoặc x – 2 = 0 x = 7/3 hoặc x=2

Vậy tập nghiệm của phương trình là : S={2 ; 7/3}

3 Bài tập vận dụng: Giải các phương trình sau :

a (5x – 4)(4x+ 6) =0 b (9 – 3x)(15+ 3x)= 0

c (2x+ 1)(x2 + 2)= 0 d (x2 + x+1)(6 – 2x) = 0

e 9x2 – 1 = (3x + 1)(2x – 3) f 2(9x2 + 6x + 1) = (3x + 1)(x – 2)

g 27x2(x + 3) – 12(x2 + 3x) = 0 h 16x2 – 8x + 1 = 4(x+ 3)(4x – 1)

k 4(2x + 7)2 – 9(x+ 3)2 = 0 l (5x2 – 2x + 10)2 = (3x2 + 10x – 8)2

m x3 – 7x+ 6= 0 n x4 + x3 + x + 1= 0

o x5 – 5x3 + 4x = 0 p x4 – 4x3 + 3x2 + 4x – 4 = 0

HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN

a S= { 3 4

;

2 5

} b S= {-5 ;3} c S= { 1

2

 } d S= {3}

e Chuyển vế biến đổi phương trình thành : (3x+1)(x+2)=0 Vậy S= { 1

2;

3

 }

Trang 4

f Tương tự câu e : S= { 4 1

;

5 3

 

} g S= {-3; 0; 4

9}

h S= {1

4}

k Dùng hằng đẳng thức a2 – b2 = (a –b)(a+b) đưa pt về pt tích : (x+5)(7x+23)=0 Vậy S= {-5 ; -23/7}

l tương tự câu trên S= {-1/2 ; 3}

m x3 – 7x+ 6= 0  (x – 1)(x – 2)(x + 3) = 0 => S= {1 ; 2 ; -3}

n x4 + x3 + x + 1= 0  (x+ 1)(x3 + 1) = 0 => S= {-1}

o x5 – 5x3 + 4x = 0  x(x2 – 1)(x2 – 4) = 0 => S= {0 ;  1; 2}

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w