Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: Nêu được các đặc tính sinh lý của cơ tim Mô tả được chu kỳ hoạt động tim, những biểu hiện bên ngoài và cơ chế của
Trang 1SINH LÝ TIM
Trang 2 Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này sinh
viên có khả năng:
Nêu được các đặc tính sinh lý của cơ tim
Mô tả được chu kỳ hoạt động tim, những biểu hiện bên ngoài và cơ chế của chu kỳ tim.
Trang 51.1 Đặc tính cấu trúc – chức năng của tim
1.1.1 Sự phân buồng tim
- Chức năng chủ yếu của tâm nhĩ là chứa máu.
- Chức năng của tâm thất là đẩy máu vào động mạch.
1.1.2 Các van tim
- Van nhĩ – thất.
- Van tổ chim
Trang 6 1.1.3 Sợi cơ tim (tế bào cơ tim)
- Giống cơ vân
- Giống cơ trơn
- Đặc tính cấu trúc riêng của tế bào cơ tim
+ Cầu lan truyền hưng phấn
+ Nhiều Glycogen, nhu cầu Oxy cao
+ Màng tế bào: chủ yếu là kênh calci
Trang 8 1.1.4 hệ thống nút tự động của cơ tim
- Nút xoang
- Nút nhĩ – thất
- Bó His
Trang 9Sách Sinh lý học
(Dành cho bác sỹ đa khoa, NXB Y học -2005)
designed and maintained by Medifile Ltd ©2000
Trang 11 1.2 Các đặc tính sinh lý của cơ tim
1.2.1 Tính hưng phấn
- Khả năng đáp ứng với kích thích 1.2.1.1 Đặc điểm về khả năng đáp ứng với kích thích
- “Tất cả hoặc không”
1.2.1.2 Đặc điểm về điện thế hoạt động
- Kéo dài điện thế đỉnh + Kênh calci chậm + Giảm tính thấm với ion K
Trang 121.2.2 Tinh trơ có chu kỳ
Không đáp ứng với kích thích có chu kỳ
- Giai đoan trơ của tim
- Ngoại tâm thu và nghỉ bù
Trang 151.3 Chu kỳ hoạt động của tim
1.3.1 Thí nghiệm chứng minh: Tâm động đồ.
1.3.2 Các giai đoạn của chu kỳ tim
- Giai đoạn tâm nhĩ thu:
+ 0.1 s, đưa 35 % lượng máu xuống tâm thất
Trang 16 - Giai đoạn tâm trương toàn bộ: 0.4 s
Trang 18 1.3.3 Cơ chế của chu kỳ tim
thành sự co cơ tim
- Giải phóng ion calci từ lưới nội cơ tương
- Ion calci từ các ống T
Trang 191.4 Lưu lượng và công của tim
1.4.1 Lưu lượng tim
Trang 201.5 Những biểu hiện bên
ngoài của chu kỳ tim
Trang 241.6 Điều hòa hoạt động tim
Trang 26Frank-Starling Law of the Heart
continued
(a) sarcomeres sợi cơ tim
ngay trước khi đổ đầy tim
– Actins chồng lên nhau, tương
tác actin-myosin giảm & co
bóp yếu.
(b, c & d) tương tác actin &
myosin tăng, lực co tăng
dần
Trang 27 Hoạt động giao cảm – thượng thận
(Sympathoadrenal) làm tăng co bóp
Trang 28 Các sợi Phó giao cảm (PNS) chi phối nút xoang (SA) và nút nhĩ
thất (AV), một phần nhỏ cơ tâm nhĩ
Tác dụng chính khi kích thích phó giao cảm đến tim là điều nhịp
(chronotrophic)
Kích thích dây X (Vagal) làm giảm tần số phát nhịp của nút xoang, làm giảm tính hưng phấn các sợi thuộc nút nhĩ thất
Trang 29Antagonistic
Control
Hầu hết các cơ quan trong cơ
thể nhận sự chi phối của cả
giao cảm và phó giao cảm.
Kích thích giao cảm làm tăng tần số tim (HR).
Kích thích phó giao cảm làm giảm tần số tim (HR).
Trang 30Regulation of Cardiac Rate continued
Trang 31 - Hoạt động của vỏ não
- Trung tâm hô hấp
- Trung tâm nuốt
Trang 32www.freelivedoctor.com
Trang 33Fig 14.27
Trang 35Sinh lý mạch
Trang 36Mục tiêu học tập
1 Trình bày được các đặc tính sinh lý của động mạch, các loại huyết áp động mạch, các yếu tố ảnh hưởng và các cơ chế điều hòa huyết áp.
2 Trình bày được chức năng của mao mạch và điều hòa tuần hoàn mao mạch.
3 Trình bày được các nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch.
4 Trình bày được các đặc điểm của tuần hoàn vành, não, phổi.
Trang 37Hê mạch máu
Trang 39Hệ mạch máu
Trang 40Pulmonary trunk & aorta and their major branches
Superior & inferior
vena cava and their
tributaries
Largest, conducting arteries – lead directly from heart, subject to high pressures
Trang 41 ~ 10-50 µm
~ 30 µm
Trang 42Capillaries
Intestinal mucosa Choroid plexus,
endocrine glands, kidneys
Most body regions
Only endothelium
Variably permeable
somewhat
permeable
Characterized by circular fenestrae or pores that penetrate the endothelium -permit exchange of larger molecules.
~ 8 µm
Trang 44Sinh lý tuần hoàn
động mạch
Trang 46Đặc tính sinh lý
1 Tính đàn hồi (tính giãn nở)
Khái niệm: Biến dạng khi chịu tác dụng của lực,
trở về hình dáng ban đầu khi lực hết tác dụng.
Động mạch giãn thời kỳ tâm thu, về hình dáng
ban đầu TKTTr.
Ý nghĩa:
Máu chảy liên tục khi ra ngoại vi
Giảm sức cản, tăng lưu lượng máu
Tiết kiệm năng lượng cho tim
Trang 48Thí nghiệm về huyết áp
Trang 49Tuần hoàn động mạch
1.Đặc tính sinh lý
- Đàn hồi (sợi chun)
- Co giãn (co thắt) (cơ trơn)
2 Huyết áp động mạch
- Huyết áp tối đa: 90-140 mmHg
- Huyết áp tối thiểu: 60 – 90 mmHg
- Huyết áp hiệu số: HATĐ - HATT
- Huyết áp trung bình: HATT + 1/3 HAHS
Trang 50Huyết áp (Blood Pressure -BP)
Tiểu động mạch
(arterioles) có vai trò
trong phân bố máu và
điều hòa huyết áp.
Máu chảy đến mao
mạch & BP được điều
hòa bởi các cơ thắt tiểu
Trang 51Fig 14.30
1461 www.freelivedoctor.com
Trang 531714, Stephen Hales opened an artery of a
horse, inserted a brass tube, and measured
the pressure of the blood
Marey's wrist sphygmograph, c 1857
Dudgeon's wrist sphygmograph, c
1890 The University of Iowa College
of Medicine.
Trang 563 Điều hòa tuần hoàn động mạch
3.1 Cơ chế thần kinh
- Thần kinh nội tại
- Giao cảm
- Phó giao cảm
Trang 58Regulation of Cardiac Rate continued
NE & Epi stimulate
Trang 60Fig 14.27
Trang 61 Exception to the dual innervation rule:
– Sweat glands and blood vessel smooth muscle are only innervated by symp and rely strictly on up-
down control
Exception to the antagonism rule:
– Symp and parasymp work cooperatively to achieve male sexual function Parasymp is responsible for erection while symp is responsible to ejaculation There’s similar ANS cooperation in the female
sexual response
61
Trang 65ADH (vasopressin)
ADH released by Post
Pit when osmoreceptors
detect high osmolality
– From excess salt
Trang 66Sinh lý Vi tuần hoàn
1.Cấu trúc chức năng
Trang 682 Trao đổi chất ở mao
mạch
- Khuếch tán: O2, CO2, glucose, acid amin, lipid và các chất tan trong lipid
- Lọc và tái hấp thu: lọc ở mao động mạch, tái hấp thu ở mao tĩnh mạch.
- Ẩm bào, xuyên bào, vận
chuyển tích cực, khuếch tán có gia tốc.
Trang 69Fig 14.9
1422 www.freelivedoctor.com
Trang 70Thể tích máu trong cơ thể
Trang 713 Điều hòa
nhiệt độ, Adrenalin, noradrenalin,
Acetylcholin, histamin, kinin.
- Giao cảm: co cơ (trừ mạch vành)
- Phó giao cảm: giãn cơ
Trang 74Định luật vật lý áp dụng cho lưu lượng
máu tuần hoàn
Máu chảy trong hệ
Trang 75Fig 14.19
1445 www.freelivedoctor.com
Trang 76Sinh lý tĩnh mạch
1.Đặc điểm cấu trúc chức năng
- Nhiều lớp, nhiều sợi chun giãn,
van
tim
2 Các nguyên nhân
- Tim (sức bơm của tim, sức hút)
- Bơm hô hấp (do lồng ngực)
- Bơm cơ (do co cơ)
- Động mạch ép
- Trọng lực
Trang 77Phân bố máu không đồng đều
Tổng thể tích máu: ?
65 -70% ở hệ thống TM (= máu dự trữ)
lòng TM rộng hơn so với ĐM tương ứng
30-35% ở tim, ĐM và mao mạch
Trang 78Why are valves found in
veins but not in arteries?
Do all veins have valves? Venous
valve pathology
?
Trang 80Tuần hoàn tĩnh mạch
Đưa máu trở về tim
Điều hòa thể tích cuối
tâm trương (EDV) &
qua đó là thể tích tâm
thu (stroke volume-
SV) & lưu lượng tim
(cardiac output –CO)
Trang 81Tuần hoàn Tính mạch (tiếp)
Trang 82TUẦN HOÀN ĐỊA PHƯƠNG
Tuần hoàn vành
Tuần hoàn phổi
Tuần hoàn não
Trang 85Gross Anatomy
of Circulatory System
Pulmonary &
Systemic Circulations
Trang 86Fig 22.9
Máu từ thân phải đi vào thân và các đm phổi để đến phổi.
Máu trở lại tim (nhĩ trái) theo 4 TM phổi
Tuần hoàn phổi
Trang 87Quai ĐM chủh
Tu n hoàn h th ng ầ ệ ố
Trang 88Đa giác Willis = Vòng đm não
Trang 89Circle of Willis
Trang 91Descending Aorta
- Thoracic Area
Bronchial arteries - supply
bronchi and lungs
Pericardial arteries - supply
Trang 92Descending Aorta
- Abdominal Area
Celiac trunc - 3 branches – to liver,
gallbladder, esophagus, stomach, duodenum, pancreas, and spleen
Superior mesenteric– to pancreas and duodenum, small intestine and
colon
Paired suprarenal - to adrenal glands Paired renal – to kidneys
Paired gonadal – to testes or ovaries
Inferior mesenteric – to terminal colon and rectum
Paired lumbar – to body wall
Trang 93Circulation Changes at Birth
No blood coming from placenta
Ductus venosus becomes ligamentum venosus (=ligamentum teres)
Foramen ovale closes & becomes fossa ovale
Ductus arteriosus closes and becomes ligamentum arteriosum
Umbilical vein and arteries degenerate
Trang 94Patent foramen ovale
For more congenital circulatory problems see p 606