1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu về sinh lý nội tiết

33 660 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Sinh lý học
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đại c ơng về tuyến nội tiết• Tất cả các tuyến trong cơ thể ng ời đ ợc chia thành hai nhóm lớn: - Nhóm I: gồm tất cả tuyến có các ống dẫn kết thúc trên bề mặt da hay đổ vào một khoang nà

Trang 1

đại c ơng về tuyến nội tiết

• Tất cả các tuyến trong cơ thể ng ời đ ợc chia thành hai nhóm lớn:

- Nhóm I: gồm tất cả tuyến có các ống dẫn kết thúc

trên bề mặt da hay đổ vào một khoang nào đó của

cơ thể đ ợc gọi là các tuyến ngoại tiết.

- Nhóm II: gồm tất cả các tuyến không có ống dẫn,

tạo ra các chất hoá học (hoocmon) có hoạt tính

cao và đổ thẳng vào máu gọi là các tuyến nội tiết.

Trang 2

1 Đặc điểm của các tuyến nội tiết

• Nguồn gốc: các tuyến nội tiết có nguồn gốc

phát sinh không giống nhau nh ng đều đ ợc tạo

ra từ các biểu mô khác nhau.

• Tuỳ thuộc vào tính chất của các dạng biểu mô,

ng ời ta chia tuyến nội tiết ra thành 4 nhóm

khác nhau nh sau:

Trang 3

Hình 1 Sơ đồ các tuyến nội tiết và các biểu

Vá trªn thËn, tuyÕn sinh dôc

§¶o Langerganx¬ cña tuyÕn tuþ

Trang 4

- Đặc điểm cấu tạo của các tuyến nội tiết:

+ Không có ống dẫn;

+ Kích th ớc nhỏ (tuyến có kích th ớc lớn nhất là tuyến giáp,

nặng 40- 50g còn các tuyến khác chỉ nặng vài gam);

+ Đều có hệ thống mạch máu rất phong phú.

+ Có sự phân bố của hệ thống dây thần kinh

- Hoạt động của tuyến nội tiết đ ợc điều tiết thần kinh qua 2 bộ phận:

+ Hệ thống các dây thần kinh vận mạch;

+ các dây thần kinh tác động lên tuyến.

- Các HM đ ợc l u thông trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Kích thích

Hệ thần kinh Tuyến nội tiết Dòng máu

Cơ quan đích.

Trang 5

2 C¸c hoocmon (HM)

2.1 Kh¸i niÖm:

hoàn theo máu đi từ cơ quan sản sinh ra nó đến cơ

quan tiếp nhận (cơ quan đích) để phát huy tác dụng sinh lý của nó.

HM cã b¶n chÊt lµ c¸c Pr«tªin hay c¸c chÊt Ýt hoµ tan d íi d¹ng c¸c Steroit

C¸c HM chñ yÕu do c¸c tuyÕn néi tiÕt tiÕt ra

Ngoµi ra, mét sè tæ chøc thÇn kinh, tim, d¹ dµy, ruét non, thËn còng cã kh¶ n¨ng s¶n sinh ra c¸c HM nh : mét sè tæ chøc thÇn kinh tiÕt ra c¸c chÊt m«i giíi thÇn kinh: axetincolin, adrenalin, histamin

Trang 6

2.2 Đặc điểm chính của các HM:

• Mỗi HM đều do một tuyến nội tiết nhất định

nào đó tạo ra.

• Mỗi loại HM chỉ có ảnh h ởng tới hoạt động của một nhóm cơ quan nhất định trong cơ thể đ ợc gọi là cơ quan đích Chỉ cần một liều l ợng HM rất nhỏ đã có tác dụng.

• HM dễ bị phân huỷ nên không có ảnh h ởng kéo dài.

• HM không mang tính đặc tr ng cho loài.

Trang 7

2.3 Vai trò của HM

• Điều tiết hoạt độngcủa các cơ quan và các hệ cơ quan trong cơ thể Mỗi loại HM chỉ có tác dụng đặc hiệu đối với một cơ quan hay một hệ cơ quan nhất định

• Điều hoà quá trình trao đổi chất và năng l ợng trong cơ thể

• Tham gia kiến tạo và phát triển cơ thể; do các HM nh

HM sinh tr ởng của tuyến yên, HM h ớng sinh dục, Hm kích thích sự thuần thục của bao noãn và sự thành thục của tinh trùng

• Điều hoà chuyển hoá mỡ và chất béo Các tuyến tham gia gồm: tuyến yên, tuyến sinh dục, tuyến giáp, tuyến tuỵ và tuyến trên thận

Trang 8

III C¸c tuyÕn néi tiÕt trong c¬ thÓ

1 Các tuyến nội tiết

Các tuyến nội tiết

Hình 2 Các tuyến nội tiết của cơ thể người.

Tuyến tuỵ

Tuyến trên thận

Tuyến tùng

Tuyến ức

Tuyến sinh dục

Trang 10

IV TÌM HIÊỦ MỘT SỐ TUYẾN NỘI TIẾT

TRONG CƠ THỂ NGƯỜI

1 TuyÕn yªn

1.1 §c ®iÓm chung

- Khèi l îng kho¶ng 0,5- 1g;

- N»m trong hè yªn cña x ¬ng b ím cña nÒn sä

- § îc bao bäc bëi mµng n·o

- Gåm 3 thuú: Thuú tr íc, thuú gi÷a vµ thuú sau

- Nguồn gốc phôi thai: Thuỳ trước và thuỳ giữa đượcphát sinh từ túi rathke; thuỳ sau được hình thành từ lá ngoại phôi bì

- Tuyến yên cùng với vùng hypothalamus có chức năng điều khiển, điều hoà toàn bộ các cơ chế điều hoà thần kinh và thể dịch trong cơ thể

Trang 11

Hình 4

Tuyến yên

của người.

Trang 12

1.2 C¸c hoocmon cña tuyÕn yªn

1.2.1 Thuỳ trước: tiết ra các HM:

a HM sinh trưởng- Somatotropin hoocmon (STH) hay Growth

hoocmon (GH)

- Bản chất hoá học là một phân tử prôtêin, chứa 191 aa, trọng

lượng phân tử 21.500 Da (dalton).

- Tác dụng:

+ Kích thích sự tăng trưởng nói chung của cơ thể: tăng kích

thước của tế bào, tăng khối lượng của cơ thể; kích thích mô

sụn và xương phát triển.

+ Tăng đường huyết;

+ Làm giảm sự tổng hợp Lipit; tăng huy động lipit dự trữ và ôxy hoá lipit để sinh năng lượng.

+ Kích thích gan tổng hợp yếu tố somatomodin có tác dụng

làm lắng đọng sunfat ở xương.

+ Tác dụng lên sự chuyển hoá P: Nếu cắt bỏ tuyến yên thì

lượng P trong máu sẽ bị giảm; nếu tiêm STH thì lượng P trong máu lại tăng lên.

Trang 13

b HM kích thích hoạt động của tuyến giáp-

sự phát triển hệ mao mạch của tuyến giáp

+ Tác dụng lên chức năng của tuyến giáp: làm tăng hoạt động bơm iôt -> làm tăng khả năng thu nhận iôt của tế bào tuyến giáp; tăng sự gắn kết iôt vào

thyroxin tạo HM tuyến giáp

Trang 14

c HM kích thích hoạt động của tuyến trên

tuyến trên thận;

+ tăng trí nhớ;

+ tác dụng tương tự như HM MSH: phân tán các hạt hạt sắc tố trên bề mặt da.

Trang 15

d HM kích nang buồng trứng- Follicle-

+ ở nữ: Kích thích sự phát triển của các nang

nguyên thuỷ và sự phát triển của buồng trứng.

Trang 16

f HM sinh sữa- Prolactin:

- là một prôtêin đơn giản, có 198 aa; khối lượng phân

tử từ 20.000- 30.000 Da;

- tác dụng chính: kích thích sự phát triển của tuyến vú; làm tăng sự bài tiết sữa

Trang 17

bố đều các sắc tố đó trên bề mặt của da.

Trang 18

+ cũng ảnh hưởng tới khả năng co bóp của dạ con;

+ chống đái tháo bằng cách hấp thu nước ở ống niệu;

+ ảnh hưởng tới hoạt động của thận và hệ thống mạch máu;+ tăng huyết áp, tăng co thắt mạch vành; tăng co bóp của ruột, dạ con

+ tham gia điều tiết quá trình tiết sữa

Trang 19

2 Tuyến sinh dục

2.1 Đại cương về tuyến sinh dục

Tuyến sinh dục đực là tinh hoàn và tuyến sinh dục

cái là buồng trứng Đây là các tuyến pha, vừa có

chức năng sinh lý nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết Chức năng ngoại tiết là tiết ra tinh trùng và trứng còn chức năng nội tiết là sản sinh ra các HM sinh dục đực

và HM sinh dục cái

* Tuyến sinh dục đực- tinh hoàn:

- Sản xuất ra tinh trùng;

- Các tế bào leydig (tế bàokẽ) của tinh hoàn có chức

năng sản sinh ra các HM sinh dục đực

* Tuyến sinh dục cái- Buồng trứng: chức năng sản xuất ra

Trang 20

Hình 5 Tuyến sinh dục nam.

Trang 21

Hình 6 Tuyến sinh dục nữ- Buồng trứng

Trang 22

2.2 Các HM sinh dục

2.2.1 Các HM sinh dục đực

- Các HM sinh dục đực do tế bào kẽ tiết ra gọi chung là androgen, bao gồm các HM như: +testosteron,

+dihydrotestosteron;

+ testosteron

+ inhibin

Trang 23

Hình 7 Cấu tạo hoá học các HM sinh dục đực

Trang 24

• - Tác dụng chủ yếu của các HM sinh dục đực:

• + biệt hoá giới tính ở thời kì còn là bào thai

• + duy trì và kích thích sự phát triển của cơ quan sinh dục đực và các tuyến sinh dục phụ

• + làm xuất hiện các đặc tính sinh dục thứ phát của giống đực như: phát triển cơ bắp, mọc râu,

vỡ tiếng

• + tham gia vào các quá trình chuyển hoá các

chất, tăng đồng hoá và phát triển cơ thể, tăng tổng hợp Prôtêin, cân bằng dương về N, tổng hợp glycogen ở cơ, tăng dị hoá lipit

• + kích thích thần kinh hưng phấn, gây ra các

phản xạ về sinh dục giống đực

Trang 25

* tác dụng của testosteron :

- Trong thời kì bào thai:

+ Kích thích sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài của thai như: dương vật, tuyến tiền liệt, túi tinh

+ Kích thích đưa tinh hoàn xuống bìu ở ngoài khoang bụng

- Làm xuất hiện và duy trì các đặc tính sinh dục nam thứ phát kể từ tuổi dậy thì như: phát triển dương vật,

tuyến tiền liệt, túi tinh, mọc lông mu, nách, râu

- Kích thích sự sản sinh ra tinh trùng

- Tác dụng lên sự chuyển hoá prôtêin và cấu tạo cơ

Trang 27

Hình 8 Cấu tạo hoá học của các HM thuộc

nhóm Ơstrogen.

Trang 28

* Nhóm HM Progesteron:

- Là HM do thể vàng tiết ra vào nửa sau của chu

kì kinh nguyệt và ngừng tiết ít ngày trước khi

có kinh.

- Ở phụ nữ có thai: Từ tháng thứ nhất đến tháng thứ 3, Progesteron do các tế bào thể vàng sinh

ra Từ tháng thứ 4, thể vàng bắt đầu thoái hoá nên Progesteron do nhau thai sinh ra.

Trang 29

2.2 Vai trò của HM sinh dục cái đối với

sự phát triển cơ thể:

• Trong quá trình phát triển cá thể, HM sinh dục cái có những vai trò rất quan trọng:

• - Tham gia vào việc kiến tạo nên cơ thể

• - Điều tiết hoạt động của cơ quan và hệ cơ quan trong

cơ thể HM sinh dục cái sau khi được bài xuất vào

máu, sẽ được dòng máu đưa đi khắp nơi trong cơ thể

và tìm đến cơ quan đích của nó, ví dụ tác động lên

tuyến yên gây ức chế tuyến yên tiết FSH và LH…

• - Điều hoà quá trình chuyển hoá mỡ và chất béo

Trang 30

2.3 Tác dụng của một số HM sinh dục cái:

- Ảnh hưởng tới chuyển hoá canxi và photpho;

- Có tác dụng hướng mỡ, ngăn cản hiện tượng gan bị nhiễm mỡ;

- Làm cho tử cung của phụ nữ mang thai nhạy cảm với oxitoxin;

Trang 31

• - Làm giảm hưng tính của tử cung, kích thích sinh

trưởng của tuyến vú;

• - Ức chế sự thành thục của các bao noãn trong buồng trứng, ngăn cản sự rụng trứng;

• - Với liều lượng cao, HM này còn có khả năng giữ muối và nước trong cơ thể, kích thích sự tạo thành

Glycogen trong niêm mạc tử cung

Trang 32

H ì nh 10

Điều hoà

sinh sản ở

nữ.

Trang 33

Mối liên quan giữa tuyến yên với các

tuyến nội tiết khác

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ các tuyến nội tiết và các biểu - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 1. Sơ đồ các tuyến nội tiết và các biểu (Trang 3)
Hình 2. Các tuyến nội tiết của cơ thể người. - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 2. Các tuyến nội tiết của cơ thể người (Trang 8)
Hình 5. Tuyến sinh dục nam. - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 5. Tuyến sinh dục nam (Trang 20)
Hình 6. Tuyến sinh dục nữ- Buồng trứng - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 6. Tuyến sinh dục nữ- Buồng trứng (Trang 21)
Hình 7. Cấu tạo hoá học các HM sinh dục đực - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 7. Cấu tạo hoá học các HM sinh dục đực (Trang 23)
Hình 8. Cấu tạo hoá học của các HM thuộc - Tìm hiểu về sinh lý nội tiết
Hình 8. Cấu tạo hoá học của các HM thuộc (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w