Khái niệm: Thuốc chữa bệnh tim mạch bao gồm các thuốc có tác dụng chủ yếu trên hoạt động của tim mạch được dùng để chữa suy tim, điều hòa hoạt động của tim, chống co thắt mạch máu, chố
Trang 12 Trình bày tên, biệt dược, dạng thuốc, chỉ
định, chống chỉ định, liều lượng và bảo quản một số thuốc chữa bệnh tim mạch
3 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý các thuốc tim mạch trong bài.
Trang 2I/ ĐẠI CƯƠNG
1 Khái niệm:
Thuốc chữa bệnh tim mạch bao gồm các thuốc có tác dụng chủ yếu trên hoạt động của tim mạch (được dùng
để chữa suy tim, điều hòa hoạt động của tim, chống co
thắt mạch máu, chống tăng hoặc hạ huyết áp v.v.)
2 Phân loại:
2.1 Thuốc điều trị thắt ngực : Nitroglycerin, pentaerythrityl tetranitrat, Isosorbid dinitrat, propranolol.
2.2 Thuốc điều trị loạn nhịp tim : Quinidin, amiodaron, lidocain, adenosin, prorpanolol.
Trang 32.3 Thuốc lợi tiểu :Hypothiazid, furosemid 2.4 Thuốc điều trị tăng huyết áp :
Natri nitroprussid, nifedipin, captopril, propranolol…
2.5 Thuốc điều trị suy tim (Glycosid trợ tim) : Digoxin, ouabain, D-strophantin…
2.6 Thuốc chống chống tim : Adrenalin, dopamin, nikethamid 2.7 Thuốc điều trị chứng rối loạn lipip máu : Cholestyramin, các fibrat, các statin.
2.8 Thuốc tăng cường tuần hoàn não : Vinprocetin, cinarizin
Trang 4II/ MỘT SỐ THUỐC TIM MẠCH
A THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT NGỰC
- Thiếu máu tim cục bộ khi cung cấp oxygen của mạch vành không đáp ứng đủ nhu cầu oxygen của cơ tim
- Nguyên nhân :
+ Giảm lưu lượng mạch vành nên giảm cung cấp oxygen cho cơ tim ( do xơ vữa mạch vành làm hẹp hoặc tắc lòng mạch, co thắt mạch vành )
+ Tăng nhu cầu oxygen của cơ tim ( Tăng nhịp tim, tăng co cơ tim do kich thích giao cảm khi gắng sức, khi
bị stress )
+ Giảm nồng độ oxygen trong máu ( Thiếu máu
nặng, nhiễm độc oxyd carbon )
Trang 6- Phân loại bệnh thiếu máu tim cục bộ:
Bệnh thiếu máu tim cục bộ là nguyên nhân gây nên đau thắt ngực và biểu hiện dưới tác dụng từ nhẹ đến nặng theo thứ tự sau:
Đau thắt ngực → nhồi máu cơ tim cấp → chết đột ngột.
- Đau thắt ngực :
+ Đau thắt ngực ổn định ( số lần, cường độ, thời
gian ĐTN không đổi )
+ Đau thắt ngực không ổn định.
- Nhồi máu cơ tim : Là sự ngừng đột ngột cung cấp
máu cho một vùng cơ tim do nghẽn hồn tồn hay gần
như hồn tồn mạch vành Sư nghẽn này kéo dài đến
mức thiếu máu tim cục bộ, tổn thương và hoại tử mô tim không hồi phục.
Trang 8e Cách dùng:
- Cấp cứu cơn đau thắt ngực: ngậm dưới lưỡi viên 0,5mg, sau 30 phút có thể ngậm 1 viên nữa Tối đa 8 viên/ngày
- Phòng cơn đau thắt ngực: uống 2,5mg x 2 – 3
lần/ngày.
f Bảo quản: Để nơi khô mát, theo dõi hạn dùng,
Thuốc bán theo đơn.
Trang 9- Cấp cứu cơn đau thắt ngực
- Điều trị chứng suy mạch vành, đề phòng cơn đau thắt ngực.
Trang 10- Uống 10mg x 3 lần/ngày vào trước bữa ăn.
f Chú ý: lúc đầu dùng liều thấp sau tăng dần để tránh nguy cơ giảm huyết áp và nhức đầu nặng ở một số
người.
Trang 11- Loạn nhịp tim (loạn nhịp trên thất)
- Cường tuyến giáp
Trang 12d Dạng thuốc:
- Viên nén: 10mg; 40mg; 80mg
- Ống tiêm: 1mg/2ml
e Cách dùng:
- Chữa tăng huyết áp: uống 200mg/ngày, chia 2
lần, uống trước bữa ăn.
- Chữa đau thắt ngực: 20mg – 120mg/ngày
f Bảo quản: Để nơi khô mát, theo dõi hạn dùng, Thuốc bán theo đơn.
Trang 13B THUỐC ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP TIM
CÁC LOẠI LOẠN NHỊP TIM
- Nhịp tim bình thường khoảng 70 lần/phút.
- Loạn nhịp tim là sự chệnh khỏi nhịp tim bình thường.
+ Tim chậm khi nhịp tim < 60 nhịp/phút + Tim nhanh khi nhịp tim > 100 nhịp/phút
- Nguyên nhân là do bất thường trong tạo xung động
hoặc rối loạn dẫn truyền đưa đến rối loạn hoạt động của tâm nhĩ và tâm thất Các loại loạn nhịp tim là:
+ Loạn nhịp trên thất: như chậm nút xoang nhĩ, nhanh nút xoang nhĩ, ngừng nút xoang nhĩ, nhịp nhanh trên thất kịch phát, cuồng động nhĩ, rung nhĩ.
+ Loạn nhịp tâm thất: như co thắt tâm thất sớm, nhịp nhanh tâm thất, rung thất.
+ Ưc chế nhĩ thất.
Trang 141 QUINIDIN SULFAT
a Biệt dược: Quinidex, Duraquin
b Chỉ định: loạn nhịp tim trên thất và loạn nhịp thất
c Chống chỉ định: Block nhĩ thất hồn tồn ( ức chế nhĩ - thất hồn tồn ), kéo dài QT, suy tim sung huyết, hạ K+ huyết.
d Tác dụng phụ :
- Buồn nôn, ói mữa, tiêu chảy.
- Liều cao gây ù tai, giảm thính lực, rối loạn thị giác, nhức đầu, lẫn, mê sảng.
e Dạng thuốc:
- Viên nén, viên nang 100, 200, 300mg
- Dạng chích: dung dịch 200mg/1ml
Trang 15a Biệt dược: Cordaron
b Chỉ định: trị loạn nhịp trên thất và loạn nhịp thất rất hiệu quả Dùng chữa loạn nhịp tim nặng, đề kháng hoặc chống chỉ định với thuốc khác.
c Chống chỉ định:
- Nhịp tim chậm
- Block nhĩ thất ( độ 2-3 )
- Cường tuyến giáp
- Quá mẫn với iod
- Phụ nữ cho con bú.
Trang 16d Tác dụng phụ :
- Amiodaron có t1/2 rất dài ( 13-103 ngày ) nên dễ tích lũy trong cơ thể Đáp ứng trị liệu có thể kéo dài hàng tuần sau khi uống, tác dụng phụ có thể kéo dài hàng tháng sau khi ngừng trị liệu.
- Độc tính trên tim :
+ Tim chậm hoặc ức chế tim ( khi có bệnh nút
xoang hoặc nút nhĩ thất )
+ Suy tim, hạ huyết áp.
- Độc tính ngồi tim : Nhức đầu, táo bón, rối loạn chức năng tuyến giáp, viêm phổi.
e Dạng thuốc: viên nén 200mg
f Bảo quản: Để nơi khô mát, theo dõi hạn dùng,
Thuốc bán theo đơn.
Trang 173 LIDOCAIN
a Biệt dược: Xylocain
b Chỉ định: trị loạn nhịp tim thất (đặc biệt là co tâm thất sớm và loạn nhịp tâm thất do ngộ độc Digitalin, nhồi máu cơ tim cấp và giải phẩu mở tim)
Trang 18e Cách dùng:
- IV 1-1,5mg/kg, 5 phút sau dùng thêm liều thứ 2 bằng nửa liều trên
- Tiêm truyền tĩnh mạch 1 – 4mg/1 phút
- Cấp cứu liều thường dùng 300 – 400mg IM
f Bảo quản: Để nơi khô mát, theo dõi hạn dùng,
Thuốc bán theo đơn.
4 ADENOSIN
a Biệt dược: adenocard
b Chỉ định:
- Trị loạn nhịp tim trên thất cấp
- Trị loạn nhịp ở nút nhĩ thất rất hiệu quả.
Trang 19c Tác dụng phụ:
- Đỏ bừng mặt
- Tức ngực, khó thở
- Buồn nôn, nhức đầu
- Miệng có vị kim loại
Ưu điểàm: tác dụng phụ rất ngắn do đào thải nhanh nên thuốc lựa chọn để trị loạn nhịp nút nhĩ thất.
d Chống chỉ định:
- Block nhĩ thất độ 2 – 3
- Hen suyễn.
Trang 20C THUỐC LỢI TIỂU
- Nhiễm kiềm chuyển hóa
- Tăng acid uric huyết ( do tăng tái hấp thu urat ở ống uốn gần và ngăn bài tiết urat ở ống thận )
Trang 21- Tăng Ca2+ huyết (do giảm đào thải Ca2+ qua thận )
- Giảm Mg2+ huyết (do tăng đào thải Mg2+ qua thận)
- Tăng đường và cholesterol huyết.
Trang 22- Phù:
25 mg/24 giờ, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần
Trong những ca nặng hơn và điều trị trong thời gian ngắn, uống với liều từ 50 - 75 mg/24 giờ Sau đó nên dùng liều duy trì thấp nhất có thể được
g Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Có thể dùng khi có giảm niệu vì suy thận cấp hoặc mãn
Trang 23c Tác dụng phụ:
- Do tăng bài tiết K+ vào nước tiểu nên làm giảm K+ huyết
- Nhiễm kiềm chuyển hóa
- Tăng acid uric huyết
- Giảm Ca2+ huyết ( do tăng đào thải Ca2+ qua thận )
- Giảm Mg2+ huyết ( do tăng đào thải Mg2+ qua thận)
- Gây độc với dây thần kinh số VIII ( độc tai, gây điếc )
- Làm nặng thêm tiểu đường
- Làm nặng thêm bệnh Gút
d Chống chỉ định:
Trang 24- Suy thận do các thuốc gây độc gan, thận hoặc suy thận do hôn mê gan
- Tiền sử dị ứng với furosemid hoặc sulfamid
- Một vài trường hợp cĩ thể tăng liều lên 80 mg hoặc
hơn nữa, chia làm 1 hoặc 2 lần trong ngày.
Trang 25- Trường hợp nặng, cĩ thể phải dị liều tăng dần lên tới 600 mg/ngày
g Bảo quản: tránh ánh sáng.
h Thận trọng:
- Phì đại tuyến tiền liệt hoặc có sự tổn thương sự bài niệu vì furosemid thúc đẩy sự tiểu.
- Phụ nữ có thai và cho con
bú.
Trang 26D THUỐC ĐIỀU TRỊ CAO HUYẾT ÁP
1- Định nghĩa và phân loại :
Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và hội THA quốc
tế đã thống nhất gọi là THA khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
* Phân loại bệnh cao huyết áp:
- Cao huyết áp nguyên phát ( cao huyết áp vô căn): nguyên nhân không rõ, chiếm 90% dân số cao huyết áp.
- Cao huyết áp thứ phát: cao huyết áp rõ nguyên nhân, đây là hậu quả các bệnh khác như bệnh thận
(Viêm cầu thận cấp, Viêm cầu thận mạn, Sỏi thận, Viêm thận kẽ ,Hẹp động mạch thận ), Bệnh nội tiết (U tuỷ
thượng thận, Cushing, Cường aldosteron, Cường giáp) chiếm 10% dân số cao huyết áp.
Trang 27Phân loại THA theo JNC VI (1997).
(Uỷ ban phòng chống huyết áp Hoa kỳ)
Khái niệm HA tâm thu
Giai đoạn I 140 - 159 Và/ hoặc 90 - 99 Giai đoạn II 160 - 179 Và/ hoặc 100 - 109 Giai đoạn III > 180 Và/ hoặc > 110
Trang 282 - Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch ở bệnh nhân THA.
+ Hút thuốc lá.
+ Rối loạn lipid máu.
+ Đái tháo đường.
+ Tuổi > 60.
+ Nam giới hoặc nữ giới đã mãn kinh.
+ Tiền sử gia đình có người thân bị bệnh ĐMV (nữ
< 65 tuổi hoặc nam < 55 tuổi )
3 - Mục đích và nguyên tắc điều trị :
- Ngăn ngừa lâu dài các biến chứng.
- Đưa HA về trị số bình thường (< 140/90 mmHg, nếu có tiểu đường thì số HA phải <135/85 mmHg).
Trang 29Chế độ điều trị không dùng thuốc (thay đổi lối
sống): Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không.
- Giảm cân nặng nếu thừa cân
- Hạn chế rượu, bia
- Tăng cường luyện tập thể lực
- Chế độ ăn: Giảm muối, ăn thức ăn giàu kali
- Bỏ thuốc lá
Điều trị bằng thuốc : Khi không đạt HA mục tiêu bằng thay đổi lối sống.
4- Phân loại thuốc điều trị cao HA :
+ Thuốc lợi tiểu : Hydroclorothiazid, Furosemid.
Trang 30+ β- blocker (Thuốc chẹn bêta giao cảm ): Atenolol, Betaxolol, Bisoprolol, Metoprolol, Propranolol, Timolol, Pindolol.
+ α- blocker (chẹn alpha giao cảm) : Prazosin,
+ Các thuốc chẹn kênh canxi: Nifedipine,
Amlordipine, Felodipine, Diltiazem, Verapamil…
+ Thuốc giãn mạch trực tiếp: Hydralazine,
Minoxidil, Diazoxid, Na nitroprussid.
+ Thuốc tác động lên hệ giao cảm trung ương:
Metyldopa, clonidin
Trang 311 NATRI NITROPRUSSID
a Biệt dược: Nipride
b Chỉ định: cấp cứu các cơn tăng huyết áp, phù phổi cấp, suy tim nặng Là thuốc lựa chọn cho tất cả các cơn tăng huyết áp.
c Chống chỉ định :
- Suy gan, suy thận nặng.
- Nhược năng giáp chưa được điều trị ổn định.
Trang 322 NIFEDIPIN
a Biệt dược: Adalat, Nifehexal, Procardia,
Timol
b Chỉ định: cao huyết áp mạn tính, Dự phịng đau thắt ngực
Trang 34- Ban đỏ da, thay đổi vị giác
- Hạ huyết áp sau khi sử dụng liều đầu tiên → liều khởi đầu nên thấp.
- Ho khan có thể gây phù thanh quản nguy hiểm
- Tăng K+ huyết, suy thận.
Trang 35g Bảo quản: Để nơi khô mát, theo dõi hạn dùng, Thuốc bán theo đơn.
Trang 36E THUỐC TRỊ SUY TIM: GLYCOSID tim
+ Sơ lược về GLYCOSID tim
Các dạng Glycosid trợ tim thường dùng là:
- D- strophantin chiết xuất từ cây Strophanthus divaricatus (Sừng dê hoa vàng)
Trang 37- Hiện nay DIGOXIN l loại thuốc trợ tim tiêu biểu thường được sử dụng nhiều nhất.
+ Đặc điểm:
- Tất cả đều có nguồn gốc thực vật
- Có cấu trúc hóa học gần giống nhau
- Chung một cơ chế tác dụng + Tác dụng phụ:
- Làm chậm nhịp tim, tăng sức co bóp tim
Trang 381 DIGOXIN
a Biệt dược: Lanoxin, Lanicor…
b Chỉ định: suy tim, rung tâm nhĩ
c Tác dụng phụ :
- Tim mạch: Nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất, blốc xoang nhĩ
- Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, chĩng mặt, mất phương hướng.
- Tiêu hĩa: Khơng dung nạp thức ăn, đau bụng, tiêu chảy.
- Thần kinh - cơ và xương: Ðau dây thần kinh.
- Mắt: Nhìn mờ, loạn sắc, nhìn đơi, sợ ánh sáng.
Trang 39c Chống chỉ định:
Nhịp tim chậm và rung thất, blốc nhĩ thất độ 2 và 3
e Cách dùng, dạng dùng :
Viên nén: 0,25mg Thuốc tiêm: 0,5mg/ 2ml
- Người lớn PO liều tấn công 2 – 4 viên/ngày chia 2 lần, liều duy trì 1 viên/ngày
- Tiêm thật chậm tĩnh mạch 1 – 2 ống/ngày, sau tiêm bắp ½ - 1 ống/ngày rồi chuyển sang dạng uống.
Chú ý:
- Không dùng chung với các thuốc làm giảm K+ huyết
- Không dùng với thuốc chứa Ca2+ làm loạn nhịp tim
f Bảo quản: Thuốc bán theo đơn.
Trang 402 G-STROPHANTIN
a Tên khác: Ouabain, Cardibain, Strophantose
b Chỉ định: Điều trị cấp cứu một số trường hợp suy tim, rung tâm nhĩ kịch phát, cơn tim đập nhanh ngồi tâm thất.
c Chống chỉ định:
- Viêm màng trong tim cấp
- Nhồi máu cơ tim
- Đã điều trị bằng digitalin trong khoảng 2 tuần trước
d Dạng thuốc: ống tiêm 1ml chứa 0,25mg
e Cách dùng: Tiêm IV thật chậm và cẩn thận (để tránh không một giọt thuốc nào chảy ra ngồi mạch) 1 ống/1 lần, 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ Liều tối đa 2 ống/lần, 4
ống/ngày
Trang 41f Bảo quản: Thuốc bán theo đơn, tránh ánh sáng.
3 D-STROPHANTIN
a Tên khác: Divaricosid, Divarin
b Chỉ định: là glycosid tim, chiết xuất từ cây sừng dê,
có tác dụng tương tự Ouabain nhưng kém hơn, chỉ
Trang 42- Cơn hen suyễn cấp (hiện nay ít dùng)
- Phối hợp với thuốc tê để kéo dài tác dụng của thuốc tê
- Cầm máu tại chỗ
- Trị Glaucom góc mở
Trang 43c Chống chỉ định:
- Loạn nhịp tim, đau thắt ngực, cường giáp, cao huyết áp
d Tác dụng phụ :
- Tồn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hơi.
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.
- Thần kinh: Run, lo âu, chĩng mặt.
e Dạng thuốc: Oáng tiêm 1mg = 1ml
f Cách dùng:
- Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền: người lớn 0,2 –0,5ml/lần.
- Liều tối đa 1ml/lần – 2ml/24h
g Bảo quản: thuốc bán theo đơn, bảo quản tránh ánh sáng.
Trang 45- Loạn nhịp tim, tăng huyết áp
e Dạng thuốc: ống 5ml = 200mg
f Cách dùng: 5mcg-20mcg/kg/phút, tăng giảm số giọt
theo hiệu quả
g Chú ý:
- Trước khi dùng bao giờ cũng phải pha loãng ống thuốc và chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng 1
bơm tiêm có lưu lượng hằng định.
- Dopamin có thể pha loãng vào dung dịch glucose 5%, 10% hoặc 20%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat Không được pha vào các dụng dịch kiềm Dung dịch đã pha có thể bền vững trong 24 giờ.
Trang 46- Phải tiêm truyền từ từ và trong suốt thời gian tiêm truyền phải giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch
h Bảo quản: Thuốc bán theo đơn
Trang 473 NIKETHAMID
a Biệt dược: Coramin, Cordiamin, Eucoran
b Chỉ định:
- Suy hô hấp hoặc tuần hồn
- Bị ngộ độc do thuốc ngủ, hoặc khi ngưng dùng các glycosid cường tim
c Chống chỉ định: cao huyết áp, động kinh
d Dạng thuốc: dung dịch 25% Thuốc giọt lọ 10ml, 15ml, thuốc tiêm 1ml – 1,5ml – 2ml.
e Cách dùng:
- Người lớn uống 30 giọt x 1 – 3 lần/ngày
- Trẻ em tùy tuổi 2 – 20 giọt x 1 – 3 lần/ngày
- Tiêm dưới da 1 – 2ml/ngày
Trang 48G THUỐC ĐIỀU TRỊ CHỨNG RỐI LOẠN LIPID
MÁU
+ Các xét nghiệm về lipid thông thường ở các phòng xét nghiệm để đánh giá mỡ trong máu là:
Triglycerid Cholesterol HDL cholesterol LDL cholesterol
Trang 49Bình thường Tăng Giảm Triglycerid 10-160 mg% uống rượu
nhiều, béo phì, tiểu
đường, bệnh lý thận mãn, stress nặng…
Cholesterol
Toàn phần
125 - 239 mg% vàng da tắc
mật, béo phì, tăng
cholesterol máu di truyền gia đình, tiểu đường, cao huyết áp, xơ vữa động mạch…
HDL ≥ 35 mg% Giảm nguy cơ
xơ vữa động mạch và
bệnh mạch vành
Xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành béo phì, hút thuốc, kém tập luyện
LDL < 150 mg% Nguy cơ xơ vữa
động mạch và bệnh mạch vành
Trang 501 CHOLESTYRAMIN (QUESTRAN)
a Tính chất: nhựa trao đổi ion có tác dụng làm giảm cholesterol và LDL máu; có thể làm tăng nhẹ HDL.
b Chỉ định: rối loạn lipoprotein máu
c Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu
một số thuốc như các vitamin tan trong dầu (A, D, K), digitalis, barbiruric, hypothiazid, tetracyclin.
Trang 512 CÁC FIBRAT
a Tính chất: làm giảm cả triglycerid lẫn
cholesterol, giảm VLDL và LDL, làm tăng
HDL.
b Chỉ định: rối loạn lipoprotein máu
c Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa; yếu cơ, đau
cơ (hiếm)
d Chống chỉ định : khi có suy gan, suy thận
nặng, có tiền sử bệnh lý túi mật; không dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.
e Liều và cách dùng:
Trang 52Uống thuốc ngay sau bữa ăn; định kỳ 2 – 3 tháng kiểm tra lại các thông số lipid.
Trang 533 CÁC STATIN
a Tính chất: Làm giảm cholesterol và LDL; tăng nhẹ HDL
b Chỉ định: rối loạn lipoprotein máu
c Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nổi mẫn, đau cơ, yếu cơ.
d Chống chỉ định : suy gan, suy thận; không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú
e Liều và cách dùng: