Trình bày các chức năng của dịch kẽ, sự tạo thành dịch kẽ và tái hấp thu dịch trở lại huyết tương.. Trình bày được thành phần hóa học của dịch bạch huyết, chức năng của hệ thống bạch h
Trang 1SINH LÝ HỌC CÁC
DỊCH CƠ THỂ
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Nêu được thành phần hóa học và các chức
năng của huyết tương
2 Trình bày các chức năng của dịch kẽ, sự tạo
thành dịch kẽ và tái hấp thu dịch trở lại huyết tương.
3 Trình bày được thành phần hóa học của dịch
bạch huyết, chức năng của hệ thống bạch huyết và các yếu tố ảnh hưởng đến lưu lượng bạch huyết.
4 Trình bày được hàng rào máu – dịch não tủy,
hàng rào máu - não, thành phần hóa học và chức năng dịch não tủy.
5 Trình bày được sự tạo thành, sự tái hấp thu,
áp suất dịch nhãn cầu.
Trang 3 Nam giới trưởng thành, trung bình:
Thành phần trong cơ thể
Thành phần cơ thể % trọng lượng cơ thể
Protein, & các chất liên quan 18%
Trang 4Sự thay đổi thành phần dịch
Tuổi
Trang 5•
Trang 6Xác định trọng lượng nước trong cơ thể
Trang 7Dịch trong cơ thể (Body Fluids)
Nước trong cơ thể được phân bố vào 2 khu vực:
1 Dịch Ngoại bào (Extracellular fluid -ECF): (internal environment or the milieu intérieur)
- Dịch nằm ngoài tế bào.
1/3 thể tích dịch toàn bộ cơ thể ( 33% lượng nước của cơ thể).
- Có các ion & thành phần dinh dưỡng cần thiết cho tế bào.
2. Dịch nội bào (Intracellular fluid - ICF):
- Dịch nằm trong tế bào.
2/3 thể tích dịch toàn bộ cơ thể ( 67% lượng nước của cơ thể).
Trang 8Mạch máu
Huyết tương
Tế bào Dịch kẽ
Dịch ngoại bào
Trang 10So sánh ECF & ICF
CO2, Urea, uric acid,
excess water, & ions.
Phosphate ions
Nutrients:
High concentrations of proteins.
Trang 11Thành phần của ECF & ICF
CATIONS (mmol/l) Huyết tương Dịch kẽ Dịch nội bào
Trang 12So sánh ECF & ICF (tiếp)
giống nhau (ngoại trừ huyết tương có nồng độ protein cao)
• Na+ là cation chủ yếu
• Cl- là anion chủ yếu
• K+ là cation chiếm chủ yếu
• Phosphate là anion chủ yếu
Trang 13Lưu ý
Ổn định thể tích dịch ngoại bào là cần thiết
để ổn định huyết áp
Về lâu dài, áp lực thẩm thấu dịch ngoại bào
là yếu tố then chốt trong điều hòa thể tích dịch ngoại bào.
• Cân bằng NaCl đóng vai trò chính để duy trì áp
lực thẩm thấu:
Đưa vào cơ thể: 10.5g/ngày
Đào thải qua nước tiểu: 10g/ngày
Trang 14Cân bằng dịch
Trang 15Đánh giá cân bằng dịch
Trang 16Phân bố dịch trong cơ thể
Trang 17Một vài thuật ngữ
cơ bản
Nồng độ thẩm thấu (Osmolality)
(không bị ảnh hưởng bởi thể tích dung môi trong dung dịch)
Số osmoles trên 1 đơn vị trọng lượng toàn bộ dung môi (mOsm/kg
Trang 18Thuật ngữ cơ bản
Physiological term
(effective Os P relative to plasma)
Solutes that do not cross the
cell membrane only counts
Trang 19Chuyển động của dịch trong cơ thể
Trang 20Chuyển động của dịch trong cơ thể
Trang 27HUYẾT TƯƠNG
Vận chuyển chất dinh dưỡng, ion,
khí, hormon, sản phẩm chuyển hoá
Cung cấp protein vận tải, enzym
Điều hoà pH
Bảo vệ cơ thể
Trang 28Huyết tương (plasma)
Trang 29Thành phần
khỏi máu theo phương pháp ly tâm
tố đông máu
chất hòa tan (60 g Pr, 8 g ion vô cơ, 2 g Glucose, lipid) + khí, vitamin, enzym,
hormon, sắc tố, khoáng, aa, urê, acid
uric,…
Trang 30Chức năng protein huyết tương
Nguồn dự trữ aa
Chất mang: transferin,…
Đệm: duy trì pH máu 7,35-7,45 Bazơ yếu, gắn
H + thừa – Máu hơi kiềm.
Tiền chất các yếu tố đông máu
Tạo áp suất thẩm thấu keo (do keo) chiếm
0.5% (28 mmHg)
Áp suất thẩm thấu của huyết tương đóng vai trò quan trọng ổn định thể tích 3 loại dịch
Trang 31 60% Pr toàn phần, 69.000 dalton
Tạo ra 80% áp suất keo.
Suy dinh dưỡng, bệnh gan, thận,…
áp suất keo giảm – phù
Protein mang cho: thuốc (barbiturat, penicillin); sắc tố (bilirubin, urobilin); hormon (thyroxin); …
Trang 32 Chiếm 40% (alpha1: 4%; alpha2: 8%; beta1: 7%; beta2: 4%; gamma:17%).
Alpha1: glycoprotein, lipoprotein HDLC: vận chuyển
mỡ, tạo màng, tạo hormon, ngăn cản lắng đọng
cholesteron Chức năng vận chuyển.
Alpha 2: haptoglobulin, prothrombin, erythropoietin,
angiotensinogen.
Beta: vận chuyển lipid (VD: LDLC).
Gamma: globulin miễn dịch (IgA, IgG, IgM, IgD, IgE)
Tỷ lệ A/G: thường hằng định Albumin >= 2 lần globulin.
Trang 33 Sản xuất ở gan.
Hòa tan trong huyết tương
Fibrin không hòa tan
Trang 34áp suất keo dịch kẽ (2g/dL), áp suất âm dịch kẽ.
nhận CO2, sản phẩm chuyển hóa.
Trang 36HỆ BẠCH HUYẾT (Lymphatic System)
Trang 39Dịch bạch huyết
Định nghĩa: dịch kẽ chảy vào hệ thống bạch mạch.
Thành phần: Pr như dịch kẽ, mỡ (Max:1-2 %), phân tử lớn, vi khuẩn, bạch cầu lympho.
Cấu tạo của mao mạch bạch huyết: TB nội mạch, van một chiều.
Lưu lượng bạch huyết: 120 mL/giờ (1/120.000 khuếch tán dịch ở mao mạch)
• Áp suất dịch kẽ: AS mao mạch, AS keo HT, …
• Bơm bạch huyết (sợi actomyosin – maomạch bạch huyết co), co bóp
thành ống bạch mạch, các yếu tố bên ngoài.
Bổ trợ cho hệ tuần hoàn
Kiểm soát nồng độ protein, thể tích, áp suất dịch kẽ
Trang 40Dịch não tủy
1 Giải phẫu
Trang 41 Thể tích khoang não tủy:1600-1700 ml
150 mL DNT: não thất, bể chứa quanh não, khoang
dưới nhện.
500 mL/ngày, 2/3 từ đám rối mạch mạc (não thất: chủ yếu là não thất bên, bề mặt màng não thất, màng nhện, khoang quanh mạch).
Tuần hoàn: não thất bên-não thất III- cống Sylvius –
não thất iV – bể chứa lớn – khoang dưới nhện bao
quanh não – nhung mao màng nhện –tĩnh mạch (xoang
TM dọc trên, xoang TM khác)
Trang 44 Bệnh lý: U não, xuất huyết, viêm nhiễm - Áp suất DNT, có thể đến 400-600 mmH 2 O
Trang 45 Bài tiết: Đám rối mạch mạc sừng thái dương não thất bên,
phần sau não thất III, trần não thất IV.
Cơ chế: nước vận chuyển theo Na và Cl HCO3 & K vận
chuyển ngược lại.
Hấp thu: nhung mao màng nhện – hạt màng nhện (trồi vào
xoang TM) – hốc ở thân TB BM: pr, hồng cầu, BC có thể đi qua.
Mao mạch não không có màng bao quanh Đóng vai trò như hệ bạch huyết.
Trang 47Chức năng dịch não tủy
Trang 48 Hàng rào máu – não:
• Ngăn cách máu và dịch kẽ của não
• Thành mao mạch não (trừ dưới đồi, tuyến tùng, postrema).
• Ngăn cách máu và CSF
• Đám rối mạch mạc
Đặc điểm chung:
phân tử khong hòa tan trong lipid, 1 số thuốc, kháng thể.
Trang 49Dịch nhãn cầu
tinh dịch
thể; lưu thông tự do, liên tục được sản xuất, tái hấp thu, điều hòa thể tích, áp suất nhãn cầu
không lưu thông Các chất có thể
khuếch tán chậm
Trang 50glucose: vận chuyển tích cực, khuếch tán tăng cường.
Trang 51Tuần hoàn của thủy dịch
Từ thể mi – chảy giữa các dây chằng thủy tinh thể - qua đồng tử vào tiền phòng – góc giữa giác mạc & mống mắt – mạng lưới cột (trabeculae) –
kênh Schlemm – Tĩnh mạch nước –
TM lớn.
Trang 52Nhãn áp
Nhãn áp tăng: tốc độ chảy vào kênh
Schlemm tăng (bt: 2,5 uL/phút)
Glaucoma: nhãn áp tăng đọt ngột, hoặc từ
từ Có thể gây mù: do ép thị thần kinh, đm võng mạc – giảm dinh dưỡng, hủy hoại
nơron
• Nguyên nhân: ngăn cản dòng chảy (mảnh viêm
nhiễm, BC, xơ hóa ở người già)
Trang 53Dịch nhãn cầu
Trang 56Dịch trong cơ thể: một người nặng 70 kg
Trang 58Phương pháp đo thể tích dịch ở các khoang
dịch khác nhau trong cơ thể
INTERSTITIAL FLUID ECF – Plasma Volume
INTRACELLULAR FLUID
TBW – ECF
Trang 59Tiêu chí chọn chất màu
các thành phần khác trong cơ thể
thực nghiệm, nếu có thì phải biết được lượng thay đổi.
Trang 60Đo thể tích dịch trong các khoang
dịch khác nhau
Nguyên lý pha loãng màu
Đo toàn bộ thể tích dịch trong cơ thể : sử dụng các chất
Trang 61Dịch ngoại bào
Sử dụng các chất chia thành hai nhóm chính:
MANNITOL
THIOSULPHATE, BROMIDE, CHLORIDE
Trang 62Huyết tương:
EVAN’S BLUE
RADIOACTIVE LABELED 125 I ALBUMIN
Tổng thể tích dịch trong cơ thể Thể tích huyết tương X 100
100 -HCT
Trang 64Mất nước
VD: nôn, tiêu chảy, ra mồ hôi & đa niệu.
Dẫn đến: cả thể tích dịch nội và ngoại bào.
áp suất thẩm thấu ECF & ICF.
Triệu chứng toàn thân:
Trang 65Rối loạn cân bằng nước: Mất nước nhược
trương - Hypotonic Hydration
water ingested quickly can lead to cellular
overhydration, or water intoxication
water is present
tissue cells, causing swelling
severe metabolic disturbances, particularly in neurons
Trang 66Rối loạn cân bằng nước: Phù
(Edema)
sưng nề
blockage
volume.
colloid osmotic pressures.
Trang 67Điều hòa thể tích ECF
• Thần kinh
• Thể dịch
aldosterone
Renin-angiotensin- Atrial natriuretic hormone (ANH)
Antidiuretic hormone (ADH)
• Giảm bài tiết aldosteron
• Tăng tiết ANH
• Giảm tiết ADH
• Giảm kích thích giao cảm
• Tăng bài tiết aldosteron
• Giảm bài tiết ANH
• Tăng bài tiết ADH
• Tăng kích thích giao cảm
Trang 68Các receptor về thể tích ECF
vascular sensors)
arteriole)
Điều hòa thể tích dịch ngoại bào = Điều hòa thành phần
vào receptor nhận cảm áp suất (baroreceptors).
Trang 69Hormon kiểm soát thể tích máu
Trang 70Các hormon điều hòa thể tích máu
Trang 71Điều hòa thể tích dịch ngoại bào