Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn điều dưỡng cơ bản ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt bộ môn điều dưỡng cơ bản bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1MỘT SỐ CA BỆNH
TRÊN LÂM SÀNG
1
Trang 2Trường hợp 1
Cai sữa cho con trai 18 tháng tuổi, ngực cương sữa đau
tức không thể chịu được, chị N.H.H.N (Gia Lâm, Hà Nội)
đã nghe người bạn mách uống aspirin liều cao sẽ giúp
tiêu sữa Sau khi uống đến lần thứ hai thì chị N nôn ra
máu, phải đưa đi cấp cứu.
Chị N bị ngộ độc aspirin gây xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu và
sẽ phải tiếp tục theo dõi tình trạng xuất huyết này
Trang 4ĐẶT ỐNG THÔNG
DẠ DÀY
Trang 5MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định
của đặt thông dạ dày
2. Mô tả được cách đo trước khi tiến hành đặt ống thông
dạ dày và phương pháp kiểm tra ống thông dạ dày sau khi đặt xong
3. Liệt kê tai biến khi đặt ống thông dạ dày và các bước
của quy trình đặt ống thông dạ dày
4. Áp dụng được quy trình đặt ống thông dạ dày
Trang 61 Giải phẫu – sinh lý dạ dày
Trang 7 Hình 1: Cấu trúc của lớp cơ dạ dày: A – Lớp cơ dọc (vùng mà
những thớ cơ dọc bắt đầu phân chia, được đánh dấu đen); B—Lớp
cơ vòng; C—Lớp cơ chéo.
Trang 92 Thủ thuật đặt ống thông dạ dày
Đặt ống thông dạ dày là thủ thuật đưa ống thông bằng cao su hoặc bằng nhựa qua đường miệng hoặc mũi vào
dạ dày
Trang 10Mục đích của thủ thuật
1. Nuôi dưỡng đối với những người bệnh hôn mê, bất tỉnh
hoặc không tiêu hóa hiệu quả dinh dưỡng bằng đường uống
2. Giảm áp lực và dẫn lưu dịch tiết dạ dày sau phẫu thuật
đường tiêu hóa
3. Lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm trong chẩn đoán viêm
loét đường tiêu hóa, xét nghiệm dịch dạ dày
4. Rửa, làm sạch dạ dày trong các trường hợp ngộ độc
các chất, thuốc và thuốc trừ sâu bằng đường uống
5. Kiểm tra sự có mặt của máu trong dạ dày, theo dõi chảy
máu dạ dày, sự tái phát của chảy máu dạ dày
Trang 11Chỉ định
Hút dich:
Các bệnh về dạ dày: viêm loét, ung thư dạ dày, tá tràng,
Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em
Các trường hợp chướng bụng (sau mổ, viêm tụy cấp)
Người bệnh mổ đường tiêu hóa
Mổ có gây mê
Liệt ruột
Nuôi dưỡng:
Trẻ đẻ non, phản xạ mút, nuốt kém
Hôn mê, co giật
Dị dạng đường tiêu hóa nặng
Ăn bằng miệng có nguy cơ suy hô hấp hoặc ngạt
Rửa dạ dày
Trang 12Chống chỉ định
Bệnh ở thực quản: co thắt, chít hẹp, phình tĩnh đông,
mạch thực quản
Tổn thương ở thực quản: U, rò, bỏng thực quản, dạ dày
do acid kiềm mạnh , teo thực quản
Nghi thủng dạ dày
Áp xe thành họng
Trang 13thở máy hút và các vật liêu, phương tiện cần thiết
luôn sẵn sàng khi cần thiết
Tổn thương vùng mặt
Trang 143 Tiến hành thủ thuật
Trang 16DỤNG CỤ CẦN THIẾT
Trang 17Ống thông Levin
•Các vạch đánh dấu tại điểm 45, 55, 65,
và 75 cm, tính từ đầu của ống thông
•Chiều dài ống: 125 cm.
Trang 18Ống thông Salem
Chiều dài hữu dụng 119 cm
Chiều dài của ống 122 cm
Trang 20Tiến hành qui trình
2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
1 Rửa tay thường quy, mang găng
4 Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn đầu
ống thông (khoảng 5 cm)
3 Chuẩn bị người bệnh
Giảm việc lây truyền VK
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Trang 235 Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:
Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào lỗ mũi
theo hướng chếch lên trên theo đường đi
của lỗ mũi khoảng 10-12 cm
Đẩy ống thông vào từng đoạn theo nhịp
nuốt của người bệnh đến điểm đánh dấu
Giảm phản ứng buồn nôn, nôn
Bệnh nhân thấy thoải mái
6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày
chưa (3 cách) :
Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí
khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe
trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe
tiếng sục của khí qua nước
Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày
Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày
6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày
chưa (3 cách) :
Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí
khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe
trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe
tiếng sục của khí qua nước
Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
7 Cố định ống thông (nếu cần)
Trang 24Kiểm tra ống thông
Trang 258 Rút ống thông (nếu cần)
9 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải
mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng
12 Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo
bác sỹ (nếu cần)
Trang 26Ghi hồ sơ
Ghi hồ sơ loại ống thông, kích cỡ, sự hợp tác của người bệnh trong quá trình tiến hành thủ thuật đặt ống thông
và phương pháp kiểm tra vị trí của ống thông
Ghi hồ sơ về các chăm sóc sau khi tiến hành thủ thuật đặt ống thông dạ dày giúp cho người bệnh thoải mái
Trường hợp cần thiết: ghi lại lượng dịch vào – ra
Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: 15 – 20 phút
Trang 27Lưu ý
Trường hợp sử dụng máy hút phải điều chính áp lực hút trước: người lớn 300 mmHg, trẻ em 150 mmHg hoặc dùng bơm tiêm để hút.
Trường hợp hút dịch liên tục: đặt áp lực hút thấp hơn bình thường Khi dịch không chảy ra nữa hoặc người bệnh đỡ chướng bụng thì tắt máy, kẹp ống hoặc nút ống lại Khi hút lại chỉ cần mở nút ống thông và lắp máy vào Đồng thời dặn người nhà không được tự động điều chỉnh áp lực hoặc rút ống thông ra.
Trường hợp lưu ống thông, thì sau 3- 7 ngày (tùy
điều kiện) thay ống thông và đổi lỗ mũi.
Trang 28 Đặc biệt cần theo dõi cẩn thẩn lần ăn thức ăn đầu tiên.
Trang 29Tháo bỏ ống thông dạ dày
Các bước tiến hành Nguyên nhân
1 Rửa tay thường quy, mang găng Giảm việc lây truyền VK
2 Kiểm tra y lệnh tháo bỏ ống thông dạ dày Giảm nguy cơ sai sót tháo
ống thông dạ dày quá sớm
3 Đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh và
Chuẩn bị người bệnh Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
4 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ (găng tay, khăn mặt,
gạc, Xilanh 50 ml, dung dịch NaCl 0.9%)
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình
29
Trang 305 Chuẩn bị địa điểm và đặt bệnh nhân ở tư thế
Fowler Tạo thuận lợi cho rút ông thông, giảm nguy cơ trào ngược vào
đường thở Hạn chế tư thế xấu trên người điều dưỡng
trên người bệnh
Tháo bỏ băng dính và ghim gài cố định
9 Kiểm tra vị trí ống thông trước khi rút
10 ml không khí vào dạ dày qua ống thông Làm sạch toàn bộ hệ thống dẫn lưu dạ dày, giảm nguy cơ trào
ngược dịch vào đường thở của bệnh nhân
Trang 3111 Yêu cầu người bệnh hít thở sâu và nín thở trong
quá trình rút, tốc độ chậm, nhưng không quá 3 – 6
giây Vừa rút vừa cuộn ống thông vào tay
Tạo điều kiện thuận lợi cho rút ống thông Việc cuộn ống thông làm giảm nguy
cơ rớt dịch dạ dày từ ống thông ra ngoài,
12 Dùng gạc cuộn ống thông dạ dày và bỏ vào nơi để
rác thải y tế
13 Cho bệnh nhân súc miệng và ử dụng gạc, khăn
mặt lau mặt cho người bệnh Hỗ trợ người bệnh
về tư thế thoải mái
Tăng cường sự thoải mái của người bệnh
31
Trang 324 Một số chú ý
Đối với người già, người có tuổi: răng giả, vệ sinh răng miệng
cần được chú ý trước và sau khi đặt ống thông dạ dày.
Đối với trẻ em: các vật nhỏ cần phải được bố trí gọn gàng hoặc
cố định chặt bằng băng dính đề phòng trẻ hít hoặc nuốt phải.
Đối với chăm sóc tại nhà (home care): Cần đánh giá định kỳ khả
năng của các thành viên trong gia đình đối với việc kiểm tra vị trí của đầu ống thông, quản lý và bảo quản ống thông nuôi dưỡng.
Đối với chăm sóc lâu dài (Long – term care): Dạy, hướng dẫn
thành viên gia đình hoặc người chăm sóc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh và các biến chứng có liên quan tới việc đặt ống thông dạ dày.
Trang 33RỬA DẠ DÀY
Trương Quang Trung, MSc., RN.
Trường Đại học Y Hà Nội
Khoa Điều dưỡng – Hộ sinh
Trang 34MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được 3 mục đích của rửa dạ dày
Nêu được chỉ định, chống chỉ địch của rửa dạ dày
Nêu được 5 tai biến và các bước của qui trình rửa dạ
dày
Áp dụng được các bước của qui trình rửa dạ dày
Trang 35Định nghĩa
Rửa dạ dày là một thủ thuật đưa ống thông vào dạ dày (bằng ống cao su hoặc nhựa) để hút các chất trong dạ dày ra như thức ăn, dịch vị, chất độc.
Trang 36 Thải trừ chất độc trong dạ dày bằng đường uống
Lấy bệnh phẩm từ dạ dày làm xét nghiệm
Làm sạch dạ dày trước khi tiến hành thủ thuật nội soi dạ dày
Mục đích của kỹ thuật rửa dạ dày
Trang 37Chỉ định
Ngộ độc: Ngộ độc thức ăn, thuốc, hóa chất trước 6 giờ
Trước phẫu thuật đường tiêu hóa (khi người bệnh ăn
chưa quá 6 giờ)
Người bệnh hẹp môn vị (Thức ăn, dịch vị ứ đọng trong
dạ dày)
Say rượu nặng
Người bệnh nôn không cầm
Người bệnh đa toan (rửa dạ dày làm giảm dịch vị ứ đọng trong dạ dày)
Trang 38Chống chỉ định
Người bệnh hôn mê (nếu rửa phải đặt nội khí quản)
Người bệnh uống nhầm acid, kiềm mạnh
U, rò thực quản, phồng động mạch chủ
Người bệnh thủng dạ dày
Người bệnh ngộ độc sau 6 giờ
Người bệnh suy kiệt nặng
Trang 40Chuẩn bị dung dịch
Dung dịch NaCl 0,9% hoặc nước có pha muối (1 lít cho 5g hoặc 1 thìa cà phê muối), ấm (37 - 40oC) hoặc lạnh tùy chỉ định
Trang 41Tiến hành qui trình
2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ
1 Rửa tay thường quy, mang găng
4 Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn
đầu ống thông (khoảng 5 cm)
3 Chuẩn bị người bệnh
Giảm việc lây truyền VK
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Trang 425 Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:
Người bệnh há miệng
Đặt canuyn giữa hai hàm răng
Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào theo
nhịp nuốt đến điểm đánh dấu thì dừng lại
Đặt canuyl mayor, đề phòng BN cắn chặt hàm, thít ống thông dạ dày
6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày
chưa (3 cách) :
Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí
khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe
trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe
tiếng sục của khí qua nước
Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày
Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày
6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày
chưa (3 cách) :
Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí
khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe
trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe
tiếng sục của khí qua nước
Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
7 Cố định ống thông (nếu cần)
Trang 438 Hạ thấp miệng phễu tới ngang
mức dạ dày, đổ nước vào phễu
(300-500ml/ lần đối với người
lớn),
Nâng phễu cao hơn mặt phẳng
dạ dày của người bệnh 15-20 cm
Khi nước trong phễu gần hết, lật
úp nhanh phễu xuống để nước
bẩn chảy ra hết
(tiếp tục làm nhiều lần cho tới khi
nước chảy ra sạch, trong không
còn thức ăn, không còn mùi.)
- Đề phòng khí vào dạ dày.
- Tuân theo nguyên tắc bình thông nhau
Trang 4410 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải
mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng
13 Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo
bác sỹ (nếu cần)
Trang 4545
Trang 46Tiến hành thủ thuật
rửa dạ dày hệ kín
Trang 48 Hai túi đựng dịch có chia vạch đo
Trang 50Chuẩn bị nhân viên làm thủ thuật
Đã được đào tạo kỹ thuật RDD, đội mũ, đeo khẩu trang,
đi găng tay sạch
Cần 2 người: một người đặt xông dạ dày, cố định xông, xoa bụng trong quá trình rửa Một người điều chỉnh
lượng nước vào ra
Khi BN phải bóp bóng: thêm người thứ ba
Trang 51Quy trình kỹ thuật
Bước 1: Tương tự quy trình đặt ống thông dạ dày, từ
bước 1 đến bước 7 (đặt ống thông dạ dày đường mũi) hoặc bước 1 – đến bước 8 (rửa dạ dày)
Bước 2: Nối hệ thống RDD - đầu ngoài ống xông
Nối ống chữ "Y" vào đầu ngoài ống xông
Nối hai túi vào hai đầu còn lại của chữ "Y"
Túi đựng dịch vào treo cao trên mặt giường 0,8-1m
Túi đựng dịch ra đặt thấp hơn mặt giường
51
Trang 52 Bước 3: Tiến hành rửa dạ dày
Đưa dịch vào: Đóng đường ra, mở khoá đường vào để dịch chảy vào nhanh 200 ml, sau đó khoá đường dịch vào lại
Dùng tay lắc và ép vùng thượng vị để cặn thuốc và thức ăn được tháo ra theo dịch
Mở khoá đường ra cho dịch chảy ra túi đựng đến khi hết số lượng dịch đưa vào, đồng thời lắc, ép bụng để dịch chảy ra nhanh và đủ hơn Lấy dịch làm XN độc chất (khoảng 200ml)
RDD cho đến khi hết số lượng cần rửa (3-5 lít) hoặc dịch
dạ dày trong không còn vẩn thuốc và thức ăn (nếu <3 lít)
Trang 53Chú ý:
Theo dõi cân bằng lượng dịch vào - ra Nếu lượng dịch chảy ra < 150ml nghi ngờ tắc xông, kiểm tra lại đầu
xông
Dịch đưa vào phải pha muối 0,5-0,9%
Thời tiết lạnh dùng nước ấm 370C
BN NĐC thuốc trừ sâu khi rửa pha thêm than hoạt
53
Trang 54So sánh 2 phương pháp
Trang 55Ghi nhận xét vào hồ sơ
Ngày … giờ… làm thủ thuật
Số lượng nước và dịch rửa
Thời gian
Số lượng dịch và nước chảy ra, màu, mùi
Tình trạng của người bệnh trước, trong và sau khi rửa
Tên người thực hiện
Trang 56Lưu ý
Khi rửa dạ dày cần hàn chế không khí vào dạ dày
Trong khi rửa, phải luôn quan sát sắc mặt và tình trạng ý thức của người bệnh
Phải ngừng rửa dạ dày ngay khi người bệnh kêu đau
bụng, hoặc dịch chảy ra có lẫn máu, đồng thời phải theo dõi chặt chẽ người bệnh
Trường hợp người bệnh bị ngộ độc thuốc trừ sâu hoặc cloroquin, khi rửa dạ dày cần có sự có mặt của bác sĩ
Trang 576.2 Nhịp chậm, ngất do kích thích dây thần
kinh X Chuẩn bị sẵn hộp dụng cụ và thuốc
chống sốc, atropin để cấp cứu kịp thời.
Trang 58Tai biến
6.3 Rối loạn nước điện giải thường do ngộ đọc nước hoặc tăng
Na máu
Ngộ độc nước: Đối với trường hợp nước rửa không pha muối Xử lý: Lợi
tiểu kết hợp vơi truyền Na ưu trương Phòng ngừa: Kiểm tra dung dịch
rửa trước khi tiến hành trên người bệnh.
Tăng Na máu: Do mất nước nhiều hoặc pha nước có nhiều muối (>
9g/l) Xử trí: Truyền dịch lợi tiểu, theo dõi điện giải đồ Phòng ngừa: Đảm
bảo lượng dịch rửa đưa vào đủ và đúng hàm lượng muối cần thiết
6.4 Hạ thân nhiệt do trời lạnh: Khi thời tiết lạnh, pha nước ấm để
rửa dạ dày, sưởi ấm cho người bệnh.
6.5 Tổn thương thực quản dạ dày cho kỹ thuật thô bạo, ống
thông cứng, sắc cạnh hoặc rửa trong những trường hợp uống acid hoặc kiềm Tuân thủ chặt chẽ về chỉ định, chống chỉ định
Trang 59THỤT ĐẠI TRÀNG
Trương Quang Trung, MSc., RN.
Trường Đại học Y Hà Nội
Khoa Điều dưỡng – Hộ sinh
Trang 60MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được định nghĩa của thụt rửa đại tràng
2. Nêu được các trường hợp áp dụng và không áp dụng
của kỹ thuật thụt rửa đại tràng
3. Liệt kê được các bước của qui trình thụt đại tràng
4. Áp dụng được các bước của qui trình rửa đại tràng
Trang 61NỘI DUNG
1. Giải phẫu – sinh lý
2. Thủ thuật thụt tháo
3. Tiến hành thủ thuật thụt tháo
4. Chăm sóc bệnh nhân trong và sau khi thụt tháo
5. Ghi chú
Trang 62Giải phẫu – sinh lý
Trang 63Định nghĩa
Thụt đại tràng là một phương pháp đưa
nước, thuốc hoặc thức ăn vào đại tràng
qua đường hậu môn nhằm mục đích tháo phân, điều trị hoặc dinh dưỡng cho người bệnh.
Trang 64Có 2 hình thức thụt: thụt và thụt giữ
Thụt rửa là phương pháp đưa nước vào đại tràng qua đường
hậu môn, nhằm làm mềm cục phân, giãn thành ruột đến một mức
độ nhât định, kích thích sự co bóp của thành ruột để tống phân, hơi và chất cặn bã ra ngoài Sau khi đã đưa từ 500 đến 100 ml dịch vào trực tràng, đại tràng, người bệnh được yêu cầu tạm thời không đại tiện càng lâu càng tốt với mục đích dịch thụt vào trực tràng làm mềm và tan phân.
Thụt giữ: là phương pháp đưa dung dịch, thức ăn hoặc thuốc với
số lượng nhỏ qua hậu môn vào trực tràng, đại tràng nhằm điều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràng, có thể thụt để hạ sốt Thụt giữ được áp dụng để nuôi dưỡng người bệnh trong trường hợp người bệnh không thể ăn uống, không thể nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch (hiện này ít áp dụng do hiệu quả nuôi dưỡng không cao).
Trang 65Trường hợp áp dụng
1. Người bệnh bị táo bón lâu ngày không đại tiện được
2. Những người bệnh ở giai đoạn tièn hôn mê gan
3. Trước khi chụp Xquang một số cơ quan ở vùng bụng phải thụt rửa sạch: chụp bụng không chuẩn bị, chụp
thận, chụp UIV, chụp khung đại tràng, v.v
4. Trước khi soi trực tràng, đại tràng bằng ống soi cứng, ống soi mềm
5. Trước khi thụt giữ,
6. Trước đẻ
7. Trước phẫu thuật đường tiêu hóa