1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHĂM sóc ỐNG dẫn lưu và NGƯỜI BỆNH có ỐNG dẫn lưu (điều DƯỠNG cơ bản)

47 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn điều dưỡng cơ bản ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn điều dưỡng cơ bản bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU VÀ NGƯỜI BỆNH

CÓ ỐNG DẪN LƯU

Trang 2

A ỐNG DẪN LƯU

Trang 3

1 ĐỊNH NGHĨA

Ống dẫn lưu là một hệ thống, là một vật thể đặt từ một vùng, một khoang của cơ thể

để dẫn lưu dịch, máu hoặc chất tiết ra ngoài hoặc từ cơ quan này sang cơ quan khác

Trang 4

2 MỤC ĐÍCH

Trang 6

- Theo dõi nguy cơ chảy máu sau mổ.

- Theo dõi xì bục đường khâu miệng nối

- Giúp theo dõi diễn tiến nơi vừa can

thiệp, theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch mỗi ngày

Trang 7

3 CÁC VỊ TRÍ ĐẶT ỐNG

DẪN LƯU

Trang 8

- Dẫn lưu ổ bụng: dẫn lưu Douglas, dưới gan,

Trang 9

4 ĐẶC ĐIỂM ỐNG DẪN LƯU

- Ít gây phản ứng cho cơ thể

- Ống có vạch cản quang để dễ theo dõi khi chụp X quang

- Mềm mại, trơn láng không gây bám dính

Trang 10

5 CÁC LOẠI DẪN LƯU

Trang 11

5.1 Dựa vào chất liệu

- Gạc ( Meches ): dẫn lưu nhờ vào tính

thấm, không để lâu quá 24 giờ

- Ống cao su mềm ( Penrose ): Dẫn lưu nhờ vào tính mao dẫn, không nên để lâu quá 72 giờ

- Ống cao su ( Tubes ): dẫn lưu theo lực

thủy tĩnh

Trang 12

5.2 Dẫn lưu kiểu kết hợp

- Ống trong lam cao su ( Penrose drain )

- Dẫn lưu kiểu xì gà ( Cigarette drain )

- Dẫn lưu kiểu Sump ( Sump drain ): thường dùng để dẫn lưu ổ bụng, cho không khí đi

vào để dễ hút mà không bị mạc nối đến bít tắc Mục đích vừa hút được lượng nhiều

vừa tưới rửa liên tục sau mổ

Trang 13

5.3 Dựa trên tác dụng

- Loại thụ động: dùng trong dẫn lưu hở

- Loại chủ động: dùng trong dẫn lưu kín

- Loại kết hợp: kiểu Sump

Trang 14

6 TIÊU CHUẨN ĐẶT DẪN LƯU

Trang 15

- Nơi thấp nhất theo trọng lực của cơ thể,nơi thấp nhất của ổ dịch.

- Không đặt ở vùng mà diễn tiến cọ xát dễ gây loét, hạn chế xuyên qua khớp, thần

kinh, mạch máu

- Dẫn lưu không nên đặt ngay trên vết mổ

Trang 17

7 NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC

ỐNG DẪN LƯU

Trang 18

- Phải bảo đảm vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu.

- Người bệnh nên nằm ở tư thế giúp dịch

dẫn lưu dễ dàng, thông tốt

- Tránh tắc nghẽn, dây câu nối nên có

đường kính lớn hơn đường kính ống dẫn

lưu, câu nối phải đúng cách

Trang 19

- Bình hứng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lưu khoảng 60cm.

- Hút dịch liên tục hay ngắt quãng tùy vào mục đích điều trị

- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu, ghi hồ sơ

Trang 20

- Bơm rửa ống dẫn lưu tùy mục đích điều trị

và thời gian cho phép

- Luôn theo dõi dấu hiệu mất nước, tình

trạng nước xuất nhập

- Luôn đảm bảo chân ống dẫn lưu khô,

sạch, ngừa rôm lở da tích cực, phát hiện

sớm dấu hiệu nhiễm trùng

Trang 21

- Rút dẫn lưu ngay khi đạt được mục đích

điều trị

- Luôn giáo dục người bệnh tham gia vào

sự tự chăm sóc dẫn lưu như: cách ngồi dậy,

di chuyển, xoay trở khi có dẫn lưu để giúp

người bệnh an tâm

- Đề phòng sút ống dẫn lưu, phòng ngừa

biến chứng

Trang 22

8 BIẾN CHỨNG

- Nhiễm trùng ngược dòng

- Sút ống, nghẹt ống

- Nhiễm trùng chân dẫn lưu

- Xì rò dịch sau khi rút dẫn lưu

- Tổn thương các cơ quan xung quanh

Trang 23

9 RÚT DẪN LƯU

- Rút dẫn lưu khi không còn mục đích điều trị, nếu dẫn lưu có dịch ra từ 20 – 50ml/24 giờ hoặc dẫn lưu không còn hoạt động thì thường có y lệnh rút

- Nếu là mục đích dự phòng và theo dõi thì nên rút trong một thì duy nhất

- Nếu nhằm mục đích điều trị phải đặt lâu quá 3 ngày thì khi rút nên xoay vặn ống và rút dần vài cm cho đến khi hết

Trang 24

B DẪN LƯU Ổ BỤNG

Trang 25

1 CHỈ ĐỊNH

- Dẫn lưu ổ áp xe trong ổ bụng để ổ áp xe

có thể lành từ đáy dần ra

- Khi khâu nối ống tiêu hóa mà vị trí khâu

nối không có thanh mạc bao phủ

- Khi khâu nối mà phẫu thuật viên không an tâm

- Phẫu thuật dẫn lưu đường mật, dẫn lưu hố lách, dẫn lưu tụy

Trang 26

2 CÁC ỐNG DẪN LƯU Ổ BỤNG

Trang 27

- Chỉ định rút Thời gian khoảng 7 – 10 ngày sau

mổ, dịch ra trong màu vàng óng ánh Siêu âm hết sỏi X quang có thuốc cản quang: các nhánh

đường mật thông, thuốc xuống tá tràng dễ dàng.

Trang 28

Ống Kehr (chữ T)

Trang 29

2.2 Dẫn lưu ổ tụy

- Đặt trong trường hợp mổ viêm tụy, ung

thư tụy, chấn thương tụy, áp xe tụy, phẫu thuật Whipple

- Chăm sóc: thường là Sumpdrain để bơm rửa sau mổ, ngăn ngừa rôm lở da tích cực, theo dõi nhiệt độ 4 giờ/lần, theo dõi nước xuất nhập vì dịch qua dẫn lưu tụy rất nhiều trong ngày Rút dẫn lưu tùy vào tình trạng người bệnh

Trang 30

2.3 Dẫn lưu Douglas

- Mục đích phòng ngừa: rút sớm khi dịch

nhỏ hơn 20ml/ngày, rút 1 lần, xoay ống khi rút nếu dẫn lưu ổ bụng ( trừ dẫn lưu Kehr )

- Mục đích điều trị: thay băng mỗi ngày

Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất dịch, rút dần vài cm mỗi ngày cho đến khi ống sút

ra, xoay ống khi rút

Trang 31

2.4 Dẫn lưu dưới gan

- Mục đích: phòng ngừa

- Chú ý: khi đặt trong trường hợp cắt dạ dày, thường sẽ để lâu hơn khoảng 5 – 6

đích dẫn lưu khác thì vẫn theo dõi bất

thường của dịch dẫn lưu

Trang 32

2.5 Dẫn lưu hố lách

Theo dõi chảy máu sau mổ Nhân viên y

tế cần theo dõi sát vì thường người bệnh có bệnh lý chảy máu, người bệnh thường có

biểu hiện rối loạn đông máu

Trang 33

2.6 Ống thông để nuôi ăn

- Nhân viên y tế cần cột ống lại sau ăn và câu nối cao hơn dẫn lưu để tránh thức ăn chảy ngược ra ống Chăm sóc chân da

tránh rôm lở, nhiễm trùng

- Chú ý: cần tráng ống sau khi cho ăn

Trang 34

3 DẪN LƯU TRONG NIỆU KHOA

Trang 35

3.1 Dẫn lưu bể thận

- Mục đích: dẫn lưu nước tiểu, mủ, sỏi, máu

- Chăm sóc: Dẫn lưu này chỉ có nước tiểu

mà không có máu Không xoay ống khi

chăm sóc cũng như khi rút.

- Chỉ định rút: khoảng 10 – 12 ngày, nước tiểu trong, tổng trạng tốt

- Siêu âm hết sỏi X quang không có sỏi

Trang 36

3.2 Dẫn lưu bàng quang ra da

- Mục đích: bơm rửa, điều trị tạm thời, cầm máu, dẫn lưu nước tiểu Thường dùng ống thông Malecot hay Pezzer

- Chăm sóc: không xoay ống, ngừa rôm lở

da tích cực, theo dõi sát nước tiểu về số

lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu

- Chỉ định rút: sau mổ khoảng 10 – 12 ngày hoặc tùy theo mục đích điều trị

Trang 37

3.3 Dẫn lưu niệu quản ra da

- Mục đích: dẫn lưu niệu quản ra da hay dẫn lưu trong niệu quản

- Chăm sóc: dẫn lưu liên tục, không xoay

tính chất, màu sắc, số lượng của nước tiểu qua dẫn lưu

- Chỉ định rút: tùy theo mục đích điều trị

Cần chú ý không xoay ống khi rút, theo dõi nước tiểu

Trang 38

4 DẪN LƯU XƯƠNG

Là dẫn lưu kín hoàn toàn, hút theo áp suất chân không trong chai, rút khi chai

hứng dịch không còn khả năng dẫn lưu, rút

1 lần và không thay băng mỗi ngày Theo dõi màu sắc, số lượng, mùi, tính chất dịch

và nhiệt độ người bệnh

Trang 39

5 DẪN LƯU LỒNG NGỰC

Trang 40

- Mục đích: dẫn lưu khí, máu, dịch từ trong khoang màng phổi ra ngoài, tái lập áp suất

âm trong khoang màng phổi để giúp phổi nở

hợp tràn khí màng phổi, tràn máu màng

phổi, mổ lồng ngực.

Trang 41

- Chăm sóc: hệ thống dẫn lưu luôn kín và 1

ngực, phải quan sát mực nước lên xuống theo nhịp thở của người bệnh để đánh giá thông hay không thông Hướng dẫn người bệnh cách thở, nghe phổi 2 – 4 giờ/lần

Trang 42

lại bằng Agraff hay khâu lại để tránh khí tràn vào màng phổi.

Trang 43

6 DẪN LƯU SỌ NÃO

Trang 44

6.1 Dẫn lưu Shunt

Theo dõi tình trạng nghẹt ống, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ sau mổ Chăm sóc vết thương ở vùng bụng

Trang 45

6.2 Dẫn lưu đưới da đầu sau mổ

Rút khi hết dịch, thường sau 24 giờ, thay băng khi thấm dịch

Trang 46

6.3 Dẫn lưu não thất

Phải đảm bảo vô trùng Theo dõi số

lượng, màu sắc, tinh chất dịch Chăm sóc dẫn lưu mỗi ngày Theo dõi nhiệt độ, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w