Ống thông Levin: ñược sử dụng ñể nuôi dưỡng, lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm, giảm áp lực trong dạy dày sau phẫu thuật ñường tiêu hóa b.. Ống thông Salem: ñược sử dụng ñể nuôi dưỡng, lấy
Trang 1ðẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
(Nasogastric tube – NG) – ðối tượng Sinh viên ða khoa
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
ống thông dạ dày sau khi ñặt xong
dày
NỘI DUNG
I ðẠI CƯƠNG
1 Giải phẫu – sinh lý dạ dày
Dạ dày là ñoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối giữa thực quản và tá tràng, nằm sát với vòm hoành trái, ở sau cung sườn và vùng thượng vị trái Về mặt giải phẫu, dạ dày ñược chia làm 3 phần chính: ñáy vị (fundus), thân vị (corpus) và hang vị (antrum) Xét về mô học, rất khó phân biệt vùng ñáy vị và thân vị Ở vùng hang vị, mật ñộ cơ trơn tăng lên ñáng kể Hình thể ngoài của dạ dày gồm có 2 thành trước và sau, 2 bờ cong vị lớn (Greater Curvature)
và nhỏ (Lesser Curvature) , với 2 ñầu tâm vị (Cardia) ở trên và môn vị (Pylorus) ở dưới
Dạ dày cũng như các phần khác của ống tiếu hóa, ñược cấu tạo bởi 3 lớp: lớp niêm mạc (the mucosal), lớp cơ (the muscularis) và màng thanh dịch (serosal) Lớp cơ của dạ dày cũng ñược chia thành 3 lớp nhỏ khác nhau: lớp cơ dọc, lớp cơ vòng và lớp cơ chéo (hình 1) Lớp cơ chéo chỉ ñược tìm thấy ở vùng ñáy vị và bờ gần của bờ cong nhỏ của thân vị
Trang 2Cấu trúc của lớp cơ dạ dày: A – Lớp cơ dọc (vùng mà những thớ cơ dọc bắt đầu phân chia,
được đánh dấu đen); B—Lớp cơ vịng; C—Lớp cơ chéo
Dạ dày cĩ một hệ thống tưới máu rất phong phú: bên phải là động mạch vành – vị,
động mạch chính của dạ dày, bên trái là động mạch dạ dày mạc nối Các động mạch bên và
bên trái thường nối với nhau để tạo nên vịng động mạch của bờ cong lớn
Việc phân bố thần kinh dạ dày gồm hệ giao cảm và các dây thần kinh phế vị Dây thần kinh phế vị của dạ dày rất quan trọng, vì nĩ vừa là dây thần kinh vận động của dạ dày, vừa là dây thần kinh kích thích các tuyến của dạ dày để tiết ra acid chlohydric
Các chức năng của dạ dày:
• Chứa đựng: Dạ dày được cấu tạo với các nếp gấp giống như hộp đàn accordion, do
đĩ dạ dày cĩ thể chứa được 2 – 4 lít thức ăn Việc chứa tạm thời này là cần thiết bởi vì
thức ăn cần thời gian để tiêu hĩa và chuyển hĩa thức ăn
• Nhào trộn: dạ dày thực hiện nhiệm vụ nhào trộn thức ăn với nước và dịch vị để tạo ra
một dạng dịch được gọi là dưỡng chấp (Chyme)
• Phá vỡ liên kết bằng cơ học: Thơng qua sự hoạt động của 3 lớp cơ của dạ dày, dạ dày
co bĩp để nhào trộn và phân chia thức ăn ra nhiều mảnh nhỏ Thêm vào đĩ, acid HCl làm biến tính của protein và phá vỡ màng bảo vệ bên ngồi giữa các tế bào Và acid HCl cũng tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn đi kèm với thức ăn
• Phá vỡ liên kết bằng hĩa học: Các phân tử protein bị phá vỡ về mặt hĩa học dưới tác
động của enzyme pepsin dạ dày
• Kiểm sốt sự vận chuyển dưỡng chấp từ dạ dày xuống ruột, bằng sự đĩng mở của cơ
thắt mơn vị
II THỦ THUẬT ðẶT ỐNG THƠNG DẠ DÀY
1 ðịnh nghĩa: ðặt ống thơng dạ dày là thủ thuật đưa ống thơng bằng cao su hoặc bằng nhựa
qua đường miệng hoặc mũi vào dạ dày
2 Mục đích của kỹ thuật đặt ống thơng dạ dày
Ống thơng dạ dày được sử dụng cho các mục đích
a Nuơi dưỡng đối với những người bệnh hơn mê, bất tỉnh hoặc khơng tiêu hĩa hiệu quả
dinh dưỡng bằng đường uống
b Giảm áp lực và dẫn lưu dịch tiết dạ dày sau phẫu thuật đường tiêu hĩa
c Lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm trong chẩn đốn viêm loét đường tiêu hĩa, xét nghiệm
dịch dạ dày
d Rửa, làm sạch dạ dày trong các trường hợp ngộ độc các chất, thuốc và thuốc trừ sâu
bằng đường uống
Trang 3e Kiểm tra sự có mặt của máu trong dạ dày, theo dõi chảy máu dạ dày, sự tái phát của chảy máu dạ dày
Các loại ống thông dạ dày ñược dùng hiện nay
a Ống thông Levin: ñược sử dụng ñể nuôi dưỡng, lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm, giảm
áp lực trong dạy dày sau phẫu thuật ñường tiêu hóa
b Ống thông Salem: ñược sử dụng ñể nuôi dưỡng, lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm, giảm
áp lực trong dạy dày sau phẫu thuật ñường tiêu hóa, và rửa dạ dày
c Ống thông Faucher: ñược sử dụng trong trường hợp rửa dạ dày, ñặt qua ñường miệng
ðường tiêu hóa ñược coi là khu vực sạch, không phải là vô khuẩn Do ñó quá trình ñặt ống
thông dạ dày là một kỹ thuật sạch Kỹ thuật này chỉ ñược tiến hành vô khuẩn trong trường hợp có kết hợp với phẫu thuật ñường tiêu hóa
3 Chỉ ñịnh và chống chỉ ñịnh của ñặt ống thông dạ dày
3.1 Chỉ ñịnh
Hút dich – Giảm áp lực trong ống tiêu hóa
nên lấy dich dạ dày ñể tìm trực khuẩn lao
Nuôi dưỡng:
- Ăn bằng miệng có nguy cơ suy hô hấp hoặc ngạt
Rửa dạ dày
3.2 Chống chỉ ñịnh:
quản
3.3 Tai biến
người bệnh
- ðồng thời trong khi ñặt ống thông dạ dày, người bệnh có thể nôn và buồn nôn, có thể gây
sặc dịch vào ñường thở ðo ñó, máy hút và các vật liêu, phương tiện cần thiết luôn sẵn sàng khi cần thiết
III QUY TRÌNH KỸ THUẬT ðẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
1 Chuẩn bị
1.1 Chuẩn bị ñịa ñiểm
Trang 4ðặt ống thơng dạ dày cĩ thể làm ở phịng thủ thuật đối với người bệnh khỏe mạnh,
ảnh hưởng tới người bệnh nằm bên cạnh
1.2 Chuẩn bị dụng cụ
- Ống thơng Levin: tùy theo độ tuổi mà chuẩn bị các cỡ khác nhau Người lớn: 14 –
18F; trẻ em: 5 – 10F
- Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm (nếu cần)
- Ống nghe
1.3 Chuẩn bị người bệnh
hoặc người nhà người bệnh biết thủ thuật sắp làm ðộng viên an ủi người bệnh an tâm, giải thích cho người bệnh thủ thuật sắp làm
- ðặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi (bệnh nhân tỉnh) hoặc nằm nghiêng bên
trái, đầu thấp (bệnh nhân hơn mê)
- ðối với trường hợp lấy dịch làm xét nghiệm để chẩn đốn bệnh ở dạ dày tá tràng, dặn
người bệnh nhịn ăn trước 12 giờ
2 Tiến hành qui trình
việc thực hiện qui trình
dẫn, đặt tư thế người bệnh: nằm đầu thấp hoặc ngồi,
mặt nghiêng về 1 bên, trải nilon và đặt khay quả đậu
dưới cằm người bệnh)
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
4 ðo, đánh dấu ống thơng và bơi trơn đầu ống thơng
(khoảng 5 cm)
Xác định chiều dài cần thiết
để ống thơng vào tới dạ dày
Trang 5ðo ống thông: khoảng cách từ cánh mũi, ñến dái
tai, ñến mũi ức
5 ðưa ống thông vào dạ dày qua ñường mũi:
Giảm phản ứng buồn nôn, nôn
Bệnh nhân thấy thoải mái
5.1 ðưa nhẹ nhàng ñầu ống thông vào lỗ mũi theo hướng
chếch lên trên theo ñường ñi của lỗ mũi khoảng 10-12
cm
5.2 ðẩy ống thông vào từng ñoạn theo nhịp nuốt của
người bệnh ñến ñiểm ñánh dấu
ðảm bảo ống thông ñã ñặt ñúng trong dạ dày
6.1 Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí khoảng 30 ml,
ñồng thời ñặt loa ống nghe trên vùng thượng vị của
người bệnh, nghe tiếng sục của khí qua nước
6.2 Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
6.3 Nhúng ñầu ngoài ống thông vào cốc nước sạch
rọc 1/2 chiều dài của băng dính Phần băng dính chưa
bị xé ñược ñính vào mũi của BN, phần còn lại ñược
cuốn quanh ống thông dạ dày
ðề phòng ống thông bị tuột ra
ngoài, không nằm trong dạ dày
Trang 68 Rút ống thông:
8.1 Tháo băng dính cố ñịnh
8.2 Kẹp hoặc gập ống thông lại rồi rút ống thông từ từ
miệng và ñánh giá trạng thái chung
- Giảm sự lo lắng của người bệnh
- Giúp cho việc ghi hồ sơ
thuật và tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình theo dõi người bệnh
Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: 15 – 20 phút
Ghi hồ sơ
- Ghi hồ sơ loại ống thông, kích cỡ, sự hợp tác của người bệnh trong quá trình tiến hành thủ thuật ñặt ống thông và phương pháp kiểm tra vị trí của ống thông
- Ghi hồ sơ về các chăm sóc sau khi tiến hành thủ thuật ñặt ống thông dạ dày giúp cho người bệnh thoải mái
- Trường hợp cần thiết: ghi lại lượng dịch vào – ra
Lưu ý
trẻ em 150 mmHg hoặc dùng bơm tiêm ñể hút
chảy ra nữa hoặc người bệnh ñỡ chướng bụng thì tắt máy, kẹp ống hoặc nút ống lại Khi hút lại chỉ cần mở nút ống thông và lắp máy vào ðồng thời dặn người nhà không
ñược tự ñộng ñiều chỉnh áp lực hoặc rút ống thông ra
mũi
Trang 7Ớ Trường hợp lưu ống thông ựể nuôi dưỡng, trước khi tiến hành cho người bệnh ăn qua
ống thông, cần phải kiểm tra, ựảm bảo ống thông nằm trong dạ dày Thức ăn nuôi
dưỡng cần ựược nghiền nhỏ, tránh làm tắc ống thông
Ớ đặc biệt cần theo dõi cẩn thẩn lần ăn thức ăn ựầu tiên
Tháo bỏ ống thông dạ dày
thông dạ dày quá sớm
3 đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh và Chuẩn bị
người bệnh
Chấn an, khuyến khắch người bệnh hợp tác
Xilanh 50 ml, dung dịch NaCl 0.9%)
Tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình
thông, giảm nguy cơ trào ngược vào ựường thở Hạn chế tư thế xấu trên người ựiều dưỡng
7 đặt khăn lên trên ngực bệnh nhân đảm bảo sự sạch sẽ và thoải
mái trên người bệnh
băng dắnh và ghim gài cố ựịnh
không khắ vào dạ dày qua ống thông
Làm sạch toàn bộ hệ thống dẫn lưu dạ dày, giảm nguy cơ trào ngược dịch vào ựường thở của bệnh nhân
trình rút, tốc ựộ chậm, nhưng không quá 3 Ờ 6 giây
Vừa rút vừa cuộn ống thông vào tay
Tạo ựiều kiện thuận lợi cho rút ống thông Việc cuộn ống thông làm giảm nguy cơ rớt dịch dạ dày từ ống thông ra ngoài,
thải y tế
mặt cho người bệnh Hỗ trợ người bệnh về tư thế thoải
mái
Tăng cường sự thoải mái của người bệnh
4 Một số chú ý
- đối với người già, người có tuổi: răng giả, vệ sinh răng miệng cần ựược chú ý trước và sau
khi ựặt ống thông dạ dày
- đối với trẻ em: các vật nhỏ cần phải ựược bố trắ gọn gàng hoặc cố ựịnh chặt bằng băng dắnh
ựề phòng trẻ hắt hoặc nuốt phải
- đối với chăm sóc tại nhà: Cần ựánh giá ựịnh kỳ khả năng của các thành viên trong gia ựình
ựối với việc kiểm tra vị trắ của ựầu ống thông, quản lý và bảo quản ống thông nuôi dưỡng
Trang 8- ðối với chăm sóc dài hạn (Long – term care): Dạy, hướng dẫn thành viên gia ñình hoặc
người chăm sóc ñánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh và các biến chứng có liên quan tới việc ñặt ống thông dạ dày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 ðiều dưỡng cơ bản (1999, trang 350 – 354; 414 – 418)
3 ðiều dưỡng nội khoa (1996, trang 194 – 195)
RỬA DẠ DÀY MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
NỘI DUNG
1 ðịnh nghĩa
Rửa dạ dày là một thủ thuật ñưa ống thông vào dạ dày (bằng ống cao su hoặc nhựa) ñể hút các chất trong dạ dày ra như thức ăn, dịch vị, chất ñộc
2 Mục ñích của kỹ thuật rửa dạ dày
3 Chỉ ñịnh và chống chỉ ñịnh
3.1 Chỉ ñịnh
3.2 Chống chỉ ñịnh
Trang 94 Tiến hành thủ thuật Rửa dạ dày hệ mở
4.1 Chuẩn bị dụng cụ
• Ống Faucher cỡ 14-22 F ñường kính trong 6-10mm Dài 80-150 cm ñầu ống
thông có phễu, giữa có bóng
• Ống Levin dùng cho trẻ em (phải có phễu) Thông thường ñường kính bằng một
nửa khẩu kính của lỗ mũi
• Ống nghe
• Ống nghiệm, giá ñựng ống nghiệm (nếu cần)
4.2 Chuẩn bị dung dịch
Dung dịch NaCl 0,9% hoặc nước có pha muối (1 lít cho 5g hoặc 1 thìa cà phê muối),
ấm (37 - 40o
C) hoặc lạnh tùy chỉ ñịnh
4.3 Chuẩn bị người bệnh
Thông báo cho người bệnh biết thủ thuật sắp tiến hành ðộng viên, an ủi người bệnh
an tâm, hợp tác với người ñiều dưỡng trong khi tiến hành thủ thuật (trường hợp người bệnh là trẻ em, cần phải giải thích với bố mẹ của trẻ), hướng dẫn người bệnh và người nhà những ñiều cần thiết
Rửa dạ dày thường ñược làm ở phòng riêng, thoáng, sạch sẽ ñể khỏi ảnh hưởng tới người bệnh khác Nếu làm ở phòng ñiều trị phải có bình phong che kín
Chuẩn bị tư thế cho người bệnh: 02 tư thế
• Tư thế ngồi: người bệnh ngồi trên ghế tựa, ñầu hơi ngả về phía trước, choàng nilon
trước ngực và che kin ñùi
• Tư thế nằm: ñầu thấp, mặt nghiêng về một bên, phía trên ñầu giường trải nilon, sau ñó
trải nylon phía trước ngực người bệnh Trường hợp người bệnh hôn mê, người bệnh
Trang 10Các bước tiến hành Nguyên nhân
việc thực hiện qui trình
dẫn, ñặt tư thế người bệnh: nằm ñầu thấp hoặc ngồi,
mặt nghiêng về 1 bên, trải nilon và ñặt khay quả ñậu
dưới cằm người bệnh)
Xác ñịnh tình trạng ý thức của người bệnh và ño
DHST
Tháo bỏ răng giả, thăm khám khoang miệng phát
hiện răng lung lay, nguy cơ gãy Tháo bỏ tất cả những
vật có nguy cơ rơi vào ñường thở của người bệnh
Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác
Xác ñịnh tư thế của người bệnh
4 ðo, ñánh dấu ống thông và bôi trơn ñầu ống thông
(khoảng 5 cm)
ðo ống thông: khoảng cách từ cánh mũi, ñến dái tai,
ñến mũi ức
Xác ñịnh chiều dài cần thiết
ñể ống thông vào tới dạ dày
ðặt canuyl mayor, ñề phòng
BN cắn chặt hàm, thít ống thông dạ dày
5.1 Người bệnh há miệng
5.2 ðặt canuyn giữa hai hàm răng
5.3 ðưa nhẹ nhàng ñầu ống thông vào theo nhịp nuốt ñến
ñiểm ñánh dấu thì dừng lại
Chú ý: Tuyệt ñối không ñược ñưa ống thông thô bạo
ñúng trong dạ dày
Khi hút ra ñược một chút dịch, chứng tỏ ống thông ñã nằm trong dạ dày hoàn toàn
6.1 Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí khoảng 30 ml,
ñồng thời ñặt loa ống nghe trên vùng thượng vị của
người bệnh, nghe tiếng sục của khí qua nước
6.2 Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày
6.3 Nhúng ñầu ngoài ống thông vào cốc nước sạch
sự dụng chất chống ñộc Lưu mẫu dịch dạ dày làm xét
nghiệm
vào phễu (300-500ml/ lần ñối với người lớn), nâng
phễu cao hơn mặt phẳng dạ dày của người bệnh
15 ðề phòng khí vào dạ dày
- Tuân theo nguyên tắc bình thông nhau
Trang 1120 cm Khi nước trong phễu gần hết, lật úp nhanh
phễu xuống ñể nước bẩn chảy ra hết (tiếp tục làm
nhiều lần cho tới khi nước chảy ra sạch, trong không
còn thức ăn, không còn mùi.)
10.1 Tháo băng dính cố ñịnh
10.2 Gập ống thông lại rồi rút ống thông
miệng và kiểm tra lại DHST
- Giảm sự lo lắng của người bệnh
- Phục vụ cho việc ghi hồ sơ
lý Các dụng cụ khác sắp xếp vào ñúng nơi qui ñịnh)
thuật và tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình theo dõi người bệnh
5 Tiến hành thủ thuật rửa dạ dày hệ kín
5.1.Dụng cụ:
Bộ dụng cụ rửa dạ dày hệ thống kín:
- Ống thông
• Ống thông Fauchet ñầu tù, có nhiều lỗ ở cạnh các cỡ:
• Ống thông cho ăn:
Trang 12• Túi trên treo cao > 1m so với mặt giường có
dung tích 3000 ml (ñựng nước muối 0,5-0,9
% ) (có chia vạch thể tích
(Có chia vạch thể tích)
Trang 135.2 Chuẩn bị bệnh nhân: tương tự hệ thống mở
5.3 Chuẩn bị nhân viên làm thủ thuật:
- đã ựược ựào tạo kỹ thuật RDD, ựội mũ, ựeo khẩu trang, ựi găng tay sạch
Một người ựiều chỉnh lượng nước vào ra
5.4 Quy trình kỹ thuật:
ựường mũi) hoặc bước 1 Ờ ựến bước 8 (rửa dạ dày)
- Nối ống chữ "Y" vào ựầu ngoài ống xông
- Nối hai túi vào hai ựầu còn lại của chữ "Y"
− đưa dịch vào: đóng ựường ra, mở khoá ựường vào ựể dịch chảy vào nhanh 200 ml,
sau ựó khoá ựường dịch vào lại
thời lắc, ép bụng ựể dịch chảy ra nhanh và ựủ hơn Lấy dịch làm XN ựộc chất (khoảng 200ml)
thuốc và thức ăn (nếu <3 lắt)
Chú ý:
ngờ tắc xông, kiểm tra lại ựầu xông
So sánh 2 phương pháp
Trang 14- Không kiểm soát lượng dịch vào ra
dàng
6 Ghi nhận xét vào hồ sơ
7 Lưu ý
máu, ñồng thời phải theo dõi chặt chẽ người bệnh
có sự có mặt của bác sĩ
8 Tai biến và cách ñề phòng khi rửa dạ dày
8.1 Nôn mửa gây sặc, viêm phổi do sặc dịch rửa ðặt người bệnh ñúng tư thế, rửa theo
ñúng qui trình kỹ thuật, nếu người bệnh hôn mê hoăch rối loạn ý thức, phải ñặt nội khí quản
và bơm bóng chèn trước khi tiến hành thủ thuật
8.2 Nhịp chậm, ngất do kích thích dây thần kinh X Chuẩn bị sẵn hộp dụng cụ và thuốc
chống sốc, atropin ñể cấp cứu kịp thời
8.3 Rối loạn nước ñiện giải thường do ngộ ñọc nước hoặc tăng Na máu
• Ngộ ñộc nước: ðối với trường hợp nước rửa không pha muối Xử lý: Lợi tiểu kết hợp
vơi truyền Na ưu trương Phòng ngừa: Kiểm tra dung dịch rửa trước khi tiến hành trên
người bệnh
• Tăng Na máu: Do mất nước nhiều hoặc pha nước có nhiều muối (> 9g/l) Xử trí:
Truyền dịch lợi tiểu, theo dõi ñiện giải ñồ Phòng ngừa: ðảm bảo lượng dịch rửa ñưa
vào ñủ và ñúng hàm lượng muối cần thiết
8.4 Hạ thân nhiệt do trời lạnh: Khi thời tiết lạnh, pha nước ấm ñể rửa dạ dày, sưởi ấm cho
người bệnh
8.5 Tổn thương thực quản dạ dày cho kỹ thuật thô bạo, ống thông cứng, sắc cạnh hoặc rửa trong những trường hợp uống acid hoặc kiềm Tuân thủ chặt chẽ về chỉ ñịnh, chống chỉ
ñịnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 ðiều dưỡng cơ bản (1999, trang 344 – 348)
3 ðiều dưỡng nội khoa (1996, trang 272)
5 Nasogastric Intubation, Todd W Thomsen, M.D., Robert W Shaffer, M.D., and
Gary S Setnik, M.D n engl j med 354;17 www.nejm.org april 27, 2006