1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặt ống thông dạ dày pot

57 4,4K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặt ống thông dạ dày pot
Tác giả Trương Quang Trung, MSc., RN
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học Điều dưỡng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày chưa 3 cách :  Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe tiếng sục của khí qu

Trang 1

ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY

RỬA DẠ DÀY THỤT THÁO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY

Trương Quang Trung, MSc., RN.

Trường Đại học Y Hà Nội

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định

của đặt thông dạ dày

2 Mô tả được cách đo trước khi tiến hành đặt ống thông dạ

dày và phương pháp kiểm tra ống thông dạ dày sau khi đặt xong

3 Liệt kê tai biến khi đặt ống thông dạ dày và các bước

của quy trình đặt ống thông dạ dày

4 Áp dụng được quy trình đặt ống thông dạ dày.

Trang 4

1 Giải phẫu – sinh lý dạ dày

Trang 5

Hình 1: Cấu trúc của lớp cơ dạ dày: A – Lớp cơ dọc (vùng mà những thớ

cơ dọc bắt đầu phân chia, được đánh dấu đen); B—Lớp cơ vòng; C—Lớp

cơ chéo.

Trang 7

2 Thủ thuật đặt ống thông dạ dày

 Đặt ống thông dạ dày là thủ thuật đưa ống thông bằng cao

su hoặc bằng nhựa qua đường miệng hoặc mũi vào dạ

dày

Trang 8

Mục đích của thủ thuật

1. Nuôi dưỡng đối với những người bệnh hôn mê, bất tỉnh hoặc

không tiêu hóa hiệu quả dinh dưỡng bằng đường uống.

2. Giảm áp lực và dẫn lưu dịch tiết dạ dày sau phẫu thuật

đường tiêu hóa.

3. Lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm trong chẩn đoán viêm loét

đường tiêu hóa, xét nghiệm dịch dạ dày.

4. Rửa, làm sạch dạ dày trong các trường hợp ngộ độc các chất,

thuốc và thuốc trừ sâu bằng đường uống.

5. Kiểm tra sự có mặt của máu trong dạ dày, theo dõi chảy máu

dạ dày, sự tái phát của chảy máu dạ dày.

Trang 9

Chỉ định

Hút dich:

 Các bệnh về dạ dày: viêm loét, ung thư dạ dày, tá tràng,

 Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em

 Các trường hợp chướng bụng (sau mổ, viêm tụy cấp)

 Người bệnh mổ đường tiêu hóa

 Mổ có gây mê

 Liệt ruột

Nuôi dưỡng:

 Trẻ đẻ non, phản xạ mút, nuốt kém

 Hôn mê, co giật

 Dị dạng đường tiêu hóa nặng

 Ăn bằng miệng có nguy cơ suy hô hấp hoặc ngạt

Rửa dạ dày

Trang 10

Chống chỉ định

 Bệnh ở thực quản: co thắt, chít hẹp, phình tĩnh đông,

mạch thực quản.

 Tổn thương ở thực quản: U, rò, bỏng thực quản, dạ dày

do acid kiềm mạnh , teo thực quản.

 Nghi thủng dạ dày

 Áp xe thành họng

Trang 12

Chuẩn bị

 Chuẩn bị địa điểm

 Chuẩn bị dụng cụ

 Chuẩn bị người bệnh

Trang 13

DỤNG CỤ CẦN THIẾT

Trang 14

Ống thông Levin

•Các vạch đánh dấu tại điểm 45, 55, 65,

và 75 cm, tính từ đầu của ống thông

•Chiều dài ống: 125 cm

Trang 15

Ống thông Salem

Chiều dài hữu dụng 119 cm

Chiều dài của ống 122 cm

Trang 16

Tiến hành qui trình

2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

1 Rửa tay thường quy, mang găng

4 Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn đầu

ống thông (khoảng 5 cm)

3 Chuẩn bị người bệnh

Giảm việc lây truyền VK

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Trang 17

Đo ống thông

khoảng cách từ cánh mũi, đến dái tai, đến mũi ức

Trang 18

5 Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:

 Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào lỗ mũi

theo hướng chếch lên trên theo đường đi

của lỗ mũi khoảng 10-12 cm

 Đẩy ống thông vào từng đoạn theo nhịp

nuốt của người bệnh đến điểm đánh dấu

Giảm phản ứng buồn nôn, nôn

Bệnh nhân thấy thoải mái

6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày

chưa (3 cách) :

 Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí

khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe

trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe

tiếng sục của khí qua nước

 Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày

 Nhúng đầu ngoài ống thông vào cốc nước

sạch

Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày

Đảm bảo ống thông đã đặt

6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày

chưa (3 cách) :

 Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí

khoảng 30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe

trên vùng thượng vị của người bệnh, nghe

tiếng sục của khí qua nước

 Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày

 Nhúng đầu ngoài ống thông vào cốc nước

sạch

Trang 19

Kiểm tra ống thông

Trang 21

9 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải

mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá

12 Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo

bác sỹ (nếu cần)

Trang 22

Ghi hồ sơ

 Ghi hồ sơ loại ống thông, kích cỡ, sự hợp tác của người bệnh trong quá trình tiến hành thủ thuật đặt ống thông và phương pháp kiểm tra vị trí của ống thông.

 Ghi hồ sơ về các chăm sóc sau khi tiến hành thủ

thuật đặt ống thông dạ dày giúp cho người bệnh

thoải mái.

 Trường hợp cần thiết: ghi lại lượng dịch vào – ra

Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: 15 – 20 phút

Trang 23

Lưu ý

 Trường hợp sử dụng máy hút phải điều chính áp lực hút

trước: người lớn 300 mmHg, trẻ em 150 mmHg hoặc dùng bơm tiêm để hút.

 Trường hợp hút dịch liên tục: đặt áp lực hút thấp hơn bình thường Khi dịch không chảy ra nữa hoặc người bệnh đỡ chướng bụng thì tắt máy, kẹp ống hoặc nút ống lại Khi hút lại chỉ cần mở nút ống thông và lắp máy vào Đồng thời

dặn người nhà không được tự động điều chỉnh áp lực hoặc rút ống thông ra.

 Trường hợp lưu ống thông, thì sau 3- 7 ngày (tùy điều kiện) thay ống thông và đổi lỗ mũi.

Trang 24

Lưu ý

 Không để không khí vào dạ dày trong trường hợp bơm thức

ăn và nước.

 Chú ý giữ gìn vệ sinh mũi, răng, miệng của người bệnh.

 Trường hợp lưu ống thông để nuôi dưỡng, trước khi tiến

hành cho người bệnh ăn qua ống thông, cần phải kiểm tra, đảm bảo ống thông nằm trong dạ dày Thức ăn nuôi dưỡng cần được nghiền nhỏ, tránh làm tắc ống thông

 Đặc biệt cần theo dõi cẩn thẩn lần ăn thức ăn đầu tiên.

Trang 25

4 Một số chú ý

Đối với người già, người có tuổi: răng giả, vệ sinh răng miệng cần

được chú ý trước và sau khi đặt ống thông dạ dày.

Đối với trẻ em: các vật nhỏ cần phải được bố trí gọn gàng hoặc cố định

chặt bằng băng dính đề phòng trẻ hít hoặc nuốt phải.

Đối với chăm sóc tại nhà (home care): Cần đánh giá định kỳ khả năng

của các thành viên trong gia đình đối với việc kiểm tra vị trí của đầu ống thông, quản lý và bảo quản ống thông nuôi dưỡng.

Đối với chăm sóc lâu dài (Long – term care): Dạy, hướng dẫn thành

viên gia đình hoặc người chăm sóc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh và các biến chứng có liên quan tới việc đặt ống thông dạ dày.

Trang 26

RỬA DẠ DÀY

Trương Quang Trung, MSc., RN.

Trường Đại học Y Hà Nội

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 27

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được 3 mục đích của rửa dạ dày

2 Nêu được chỉ định, chống chỉ địch của rửa dạ dày

3 Nêu được 5 tai biến và các bước của qui trình rửa dạ dày

4 Áp dụng được các bước của qui trình rửa dạ dày

Trang 28

Định nghĩa

 Rửa dạ dày là một thủ thuật đưa ống thông vào dạ dày

(bằng ống cao su hoặc nhựa) để hút các chất trong dạ dày

ra như thức ăn, dịch vị, chất độc.

Trang 29

thủ thuật nội soi dạ dày

Mục đích của kỹ thuật rửa dạ dày

Trang 30

Chỉ định

1 Ngộ độc: Ngộ độc thức ăn, thuốc, hóa chất trước 6 giờ.

2 Trước phẫu thuật đường tiêu hóa (khi người bệnh ăn

chưa quá 6 giờ)

3 Người bệnh hẹp môn vị (Thức ăn, dịch vị ứ đọng trong

dạ dày)

4 Say rượu nặng

5 Người bệnh nôn không cầm

6 Người bệnh đa toan (rửa dạ dày làm giảm dịch vị ứ đọng

trong dạ dày)

Trang 31

Chống chỉ định

1 Người bệnh hôn mê (nếu rửa phải đặt nội khí quản)

2 Người bệnh uống nhầm acid, kiềm mạnh

3 U, rò thực quản, phồng động mạch chủ

4 Người bệnh thủng dạ dày

5 Người bệnh ngộ độc sau 6 giờ

6 Người bệnh suy kiệt nặng

Trang 32

Tiến hành kỹ thuật

Chuẩn bị dụng cụ

Chuẩn bị người bệnh

Chuẩn bị dung dịch

Trang 33

Dung dịch NaCl 0,9% hoặc nước có

pha muối (1 lít cho 5g hoặc 1 thìa cà

phê muối), ấm (37 - 40oC) hoặc lạnh tùy

chỉ định

Trang 34

Tiến hành qui trình

2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

1 Rửa tay thường quy, mang găng

4 Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn

đầu ống thông (khoảng 5 cm)

3 Chuẩn bị người bệnh

Giảm việc lây truyền VK

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Trang 35

5 Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:

 Người bệnh há miệng

 Đặt canuyn giữa hai hàm răng

 Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào theo

nhịp nuốt đến điểm đánh dấu thì dừng lại

Đặt canuyl mayor, đề phòng BN cắn chặt hàm, thít ống thông dạ dày

6 Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày

chưa (3 cách) Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày

Đảm bảo ống thông đã đặt đúng trong dạ dày

7 Cố định ống thông

8 Hạ thấp miệng phễu tới ngang mức dạ

dày, đổ nước vào phễu (300-500ml/ lần đối

với người lớn), nâng phễu cao hơn mặt

phẳng dạ dày của người bệnh 15-20 cm Khi

nước trong phễu gần hết, lật úp nhanh phễu

xuống để nước bẩn chảy ra hết (tiếp tục làm

nhiều lần cho tới khi nước chảy ra sạch,

trong không còn thức ăn, không còn mùi.)

- Đề phòng khí vào dạ dày

- Tuân theo nguyên tắc bình thông nhau

Trang 36

10 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải

mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng

13 Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo

Trang 37

Ghi nhận xét vào hồ sơ

 Ngày … giờ… làm thủ thuật

 Số lượng nước và dịch rửa

 Thời gian

 Số lượng dịch và nước chảy ra, màu, mùi

 Tình trạng của người bệnh trước, trong và sau khi rửa

 Tên người thực hiện

Trang 38

Lưu ý

 Khi rửa dạ dày cần hàn chế không khí vào dạ dày.

 Trong khi rửa, phải luôn quan sát sắc mặt và tình trạng ý thức của người bệnh.

 Phải ngừng rửa dạ dày ngay khi người bệnh kêu đau

bụng, hoặc dịch chảy ra có lẫn máu, đồng thời phải theo dõi chặt chẽ người bệnh.

 Trường hợp người bệnh bị ngộ độc thuốc trừ sâu hoặc

cloroquin, khi rửa dạ dày cần có sự có mặt của bác sĩ.

Trang 39

Tai biến

6.1 Nôn mửa gây sặc, viêm phổi do sặc dịch rửa Đặt người

bệnh đúng tư thế, rửa theo đúng qui trình kỹ thuật, nếu người bệnh hôn mê hoăch rối loạn ý thức, phải đặt nội khí quản và bơm bóng chèn trước khi tiến hành thủ thuật

6.2 Nhịp chậm, ngất do kích thích dây thần kinh X Chuẩn bị sẵn

hộp dụng cụ và thuốc chống sốc, atropin để cấp cứu kịp thời.

6.3 Rối loạn nước điện giải thường do ngộ đọc nước hoặc tăng

Na máu

Ngộ độc nước: Đối với trường hợp nước rửa không pha muối Xử lý: Lợi

tiểu kết hợp vơi truyền Na ưu trương Phòng ngừa: Kiểm tra dung dịch

rửa trước khi tiến hành trên người bệnh

Tăng Na máu: Do mất nước nhiều hoặc pha nước có nhiều muối (>

9g/l) Xử trí: Truyền dịch lợi tiểu, theo dõi điện giải đồ Phòng ngừa: Đảm

bảo lượng dịch rửa đưa vào đủ và đúng hàm lượng muối cần thiết

6.4 Hạ thân nhiệt do trời lạnh: Khi thời tiết lạnh, pha nước ấm để

rửa dạ dày, sưởi ấm cho người bệnh.

6.5 Tổn thương thực quản dạ dày cho kỹ thuật thô bạo, ống

thông cứng, sắc cạnh hoặc rửa trong những trường hợp uống acid hoặc kiềm Tuân thủ chặt chẽ về chỉ định, chống chỉ định

Trang 40

THỤT ĐẠI TRÀNG

Trương Quang Trung, MSc., RN.

Trường Đại học Y Hà Nội

BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG

Trang 41

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được định nghĩa của thụt rửa đại tràng

2 Nêu được các trường hợp áp dụng và không áp

dụng của kỹ thuật thụt rửa đại tràng

3 Liệt kê được các bước của qui trình thụt đại tràng

4 Áp dụng được các bước của qui trình rửa đại tràng

Trang 42

Giải phẫu – sinh lý

Trang 43

Định nghĩa

 Thụt đại tràng là một phương pháp đưa nước, thuốc hoặc

thức ăn vào đại tràng qua đường hậu môn nhằm mục đích

tháo phân, điều trị hoặc dinh dưỡng cho người bệnh.

Có 2 hình thức thụt: thụt và thụt giữ.

Thụt rửa là phương pháp đưa nước vào đại tràng qua đường hậu

môn, nhằm làm mềm cục phân, giãn thành ruột đến một mức độ nhât định, kích thích sự co bóp của thành ruột để tống phân, hơi và chất cặn bã ra ngoài Sau khi đã đưa từ 500 đến 100 ml dịch vào trực tràng, đại tràng, người bệnh được yêu cầu tạm thời không đại tiện càng lâu càng tốt với mục đích dịch thụt vào trực tràng làm mềm và tan phân.

Thụt giữ: là phương pháp đưa dung dịch, thức ăn hoặc thuốc với

số lượng nhỏ qua hậu môn vào trực tràng, đại tràng nhằm điều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràng, có thể thụt để hạ sốt Thụt giữ được áp dụng để nuôi dưỡng người bệnh trong trường hợp người bệnh không thể ăn uống, không thể nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch (hiện này ít áp dụng do hiệu quả nuôi dưỡng không cao).

Trang 44

Trường hợp áp dụng

1. Người bệnh bị táo bón lâu ngày không đại tiện được.

2. Những người bệnh ở giai đoạn tièn hôn mê gan

3. Trước khi chụp Xquang một số cơ quan ở vùng bụng phải thụt rửa sạch: chụp bụng không chuẩn bị, chụp

thận, chụp UIV, chụp khung đại tràng, v.v.

4. Trước khi soi trực tràng, đại tràng bằng ống soi cứng, ống soi mềm

5. Trước khi thụt giữ,

6. Trước đẻ

7. Trước phẫu thuật đường tiêu hóa

Trang 45

1 Nghi ngờ thủng ruột

2 Thương hàn

3 Viêm ruột

4 Tắc ruột, xoắn ruột

5 Tổn thương hậu môn, trực tràng

Trường hợp áp dụng

Trang 46

Các yêu cầu về giáo dục người bệnh

1 Giải thích lý do phải tiến hành thụt tháo đối với

người bệnh (Mục đích làm sạch phân trong ruột)

2 Giải thích qui trình và các bước liên quan trong qui

trình.

3 Giải thích yêu cầu, mức độ quan trọng của việc tạm

thời không đi đại tiện sau khi thụt

4 Dặn dò người bệnh thông báo ngay cho người Điều

dưỡng về các biểu hiện đau ở vùng bụng

5 Hướng dẫn người bệnh về tư thế thuận lợi cho việc

thụt tháo.

Trang 48

Tiến hành qui trình

2 Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ

1 Rửa tay thường quy, mang găng

4 Lót tấm nilon dưới mông bệnh nhân

3 Chuẩn bị người bệnh

Giảm việc lây truyền VK

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Ngăn ngừa, đề phòng phân, dịch lầm bẩn, làm ướt ga, quần áo

5 Lắp dây cao su vào bốc, vào

Trang 49

- Không treo bốc quá cao vì treo cao nước chảy vào với áp lực mạnh gây kích thích, tăng nhu động ruột gây cản trở nước không vào sâu được ảnh hưởng đến kết quả thụt và làm bệnh nhân khó chịu.

- Việc đưa thêm không khí vào trực tràng của người bệnh, sẽ gây chướng bụng và không thoải mái ở người bệnh

7 Treo bốc thụt lên trụ treo

(cao 50-80 cm so với mặt

giường) tiến hành đuổi khí

đồng thời kiểm tra sự lưu

thông của ống cao su và

canuyn, khoá canuyn, bôi

trơn 2/3 đầu canuyn

Trang 50

9 Bỏ vải đắp, lau hậu môn bệnh nhân

từ trước ra sau

8 Mang găng

10 Tiến hành thụt:

 Bôi trơn đầu canuyl thụt Một tay

banh hậu môn đồng thời bảo bệnh

nhân rặn nhẹ, tay kia đưa nhẹ

nhàng đầu canyl vào hậu môn (chú

ý khoá canuyn về phía lưng)1/3

đoạn đầu hướng hậu môn -rốn, 2/3

sau hướng hậu môn-cột sống

 Mở khóa canuyn cho nước từ từ

chảy vào, theo dõi mức nước ở bốc

và hỏi cảm giác của bệnh nhân Một

tay liên tục giữ canuyn trong suốt

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Chấn an, khuyến khích người bệnh hợp tác

Trang 51

12 Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải

mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng

11 Khi nước hết trong bốc, khóa canuyn

lại và rút ra

13 Đánh giá người bệnh sau đại tiện

Trang 52

Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: tùy thuộc vào loại thụt tháo được chỉ định, hết khoảng 15 phút đối với chuẩn

bị người bệnh và chuẩn bị dung dịch thụt.

Trang 54

Lưu ý:

 Cần trao đổi và hướng dẫn người bệnh cẩn thận và rõ ràng trước khi tiến hành thủ thuật

 Thử nước trước khi thụt để tránh bỏng cho người bệnh.

 Đưa canuyn thụt nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật tránh gây tổn thương niêm mạc trực tràng, hậu môn của người bệnh

 Dừng thủ thuật thụt tháo ngay lập tức khi

 Người bệnh kêu đau

 Cảm thấy vướng, có sự cản trở khi đưa canuyl thụt vào

 Chảy máu

 Hiện nay có một số loại thuốc có thể sử dụng thay thế thụt tháo (Fortrans, Forlax) Sử dụng cần có sự kê đơn

Trang 55

 Thay quần áo, khăn trải giường nếu ướt

 Theo dõi tình trạng chung (mạch, huyết áp, nhịp

thở, nhiệt độ) để phát hiện những thay đổi bất

thường sau thụt (đau bụng).

Trang 56

Film minh họa

Ngày đăng: 27/07/2014, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm