Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn điều dưỡng cơ bản ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn điều dưỡng cơ bản bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG
Trang 2DỊCH TỂ HỌC
- Cuối thế kỷ 19 ở Châu Âu, loét dạ dày thường gặp hơn và ở phụ nữ.
- Giữa thế kỷ 20, loét tá tràng có xu hướng tăng
- Hiện nay LTT/LDD là 2/1, đa số ở nam giới
10-15% dân chúng trên TG bị LDDTT.
- Ở Anh và ở Úc là 5,2-9,9%, ở Mỹ là 5-10% - -
- Hiện nay, khoảng 10% dân chúng trên thế giới
bị LDDTT.
Trang 3GIẢI PHẨU BỆNH
- Có hình tròn hoặc hình bầu dục, số ít có hình thẳng, hình sao hoặc hình loan lổ (loét Salami)
- Đường kính 1- 2 cm, có thể nhỏ vài mm, hoặc lớn
>5 cm (Haudek)
- Đáy thường phẳng, phủ 1 lớp thanh tơ huyết vàng nâu(M.fibrinoid)
- Bờ đều, niêm mạc bao quanh sưng phù
- Niêm mạc hội tụ về phía ổ loét và được xóa đi khi đến tận bờ ổ loét
Trang 4GIẢI PHẨU BỆNH(TT)
+Về hình thái:
- Loét nông: mất niêm mạc, lớp cơ còn nguyên vẹn
- Loét sâu: ăn sâu quá lớp cơ thành dạ dày
- Loét non: mới xảy ra, ổ loét thường có màu đỏ hồng, đáy có nhiều mô hạt, sung huyết
- Loét già: nhạt màu, do xơ dày nhăn nhúm
Trang 5BỆNH SINH
1 Pepsine: pepsinnogene dưới tác động của HCL biến thành pepsine hoạt động, khi pH <3,5 làm tiêu hủy chất nhầy và collagen Có 2 loại pepsinogene I và II, pepsinogene I tăng cao ở 2/3 bn LTT và 1/3 ở bn LDD
2 Sự phân tán ngược của ion H+: loét được khởi phát do tăng tiết HCL do lượng tế bào thành quá nhiều hoặc quá hoạt động, do đó dịch vị cơ bản hoặc sau kích thích rất tăng, sự phân tán ngược và sự đi vào của ion H+ làm thương tổn thành dạ dày và gây ra loét
Tuy nhiên, 1/3 trường hợp loét mà dịch vị không tăng.
Trang 6BỆNH SINH (tt)
3 Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày:
3.1 Hàng rào niêm dịch:
chứa phospholipides, có tính nhầy, chống lại tấn công của ion H+
ion H+ đến lớp niêm mạc dạ dày và gây loét.
Trang 7BỆNH SINH(tt)
3.2 Lớp niêm mạc dạ dày: tiết glycoproteines, lipides và bicarbonate, loại bỏ sự đi vào bào tương của ion H+ bằng 2 cách:
- Một là làm trung hòa do bicarbonate,
- Hai là đẩy ion H+ vào khoảng kẻ nhờ bơm H+- K+ - ATPase nằm ở cực đáy
3.3 Lớp lamina propria: có chức năng điều hòa Oxy và bicarbonate được cung cấp trực tiếp
cho hạ niêm mạc bởi các mao mạch có rất
nhiều lổ hở, các tb này rất nhạy cảm với toan chuyển hóa hơn là sư thiếu khí
Trang 8BỆNH SINH (tt)
4 Vi Khuẩn H.P: Sản xuất các chất sau:
loét
dày.
bạch cầu đa nhân trung tính và monocyte.
Trang 9Bệnh sinh(tt)
chất nhầy niêm mạc dạ dày
dạ dày, từ đó HP có thể sống và hoạt động.
tiền viêm, superoxyde, interleukin 1 và TNF (gây viêm và hoại tử tế bào)
Trang 10U lympho
Viêm teo
dd mạn tính
Trang 11BỆNH NGUYÊN
1 Di truyền:
+LTT có tố tính di truyền
- Nhóm máu O không tiết các KN hòa tan ABH
- Tăng tiết pepsinogen I + tăng tiết acid HCL
- Cường gastrin máu do u gastrinome trong bệnh đa
u nội tiết nhóm I
- Cường gastrin máu do phì đại tế bào G ở hang vị.+LDD di truyền ít rõ hơn Tần suất của nhóm máu
A cao một cách bất thường
Trang 12BỆNH NGUYÊN (tt)
2 Yếu tố tâm lý: nhân cách và sự tham gia của
stress trong loét
3 Rối loạn vận động:
tới tá tràng Ngược lại vơi dạ dày quá chậm, gây
ứ trệ acide ở dạ dày
lécithine làm viêm hang vị rồi gây ra loét
Trang 14Bệnh nguyên(tt)
2 Thuốc lá:
- Làm xuất hiện các ổ loét mới và làm chậm sự lành sẹo hoăc gây đề kháng với điều trị.
- Cơ chế có thể do kích thích dây X, hủy niêm dịch do trào ngược tá tràng dạ dày
- hoặc do giảm tiết bicarbonate và ức chế yếu tố tăng trưởng niêm mạc.
Trang 17LÂM SÀNG LOÉT DẠ DÀY
Vị trí: hang vị gặp > ở thân và đáy;
bờ cong nhỏ > bờ cong lớn
Tùy theo vị trí, Johnson đã chia làm 3 thể:
- Loét loại 1: thường gặp ở vùng sườn, chổ nối tiếp n/mạc hang - môn vị
- Loét loại 2: loét dạ dày vùng hang vị phối hợp hoặc theo sau loét tá tràng.
- Loét loại 3: loét nằm ở tiền môn vị.
Trang 18Lâm sàng(tt)
Loét loại 2 và 3 có tính chất như loét tá tràng, thường tăng acide nhóm máu O không tiết
và có kháng nguyên ABH.
Kích thước: loét dạ dày > loét tá tràng.
loét lành tính >4cm nhất là vùng trên góc thường có hình tròn hay bầu dục
Trang 19TRIỆU CHỨNG LOÉT DẠ DÀY
- Đau:
- Là TC chính, đau từng đợt,
- mỗi đợt kéo dài 2-8 tuần
- Tái phát cách vài tháng - vài năm
- Đau tăng theo mùa, tạo nên tính chu kỳ của bệnh loét Khi kèm viêm thì làm mất tính chu kỳ này
- Đau liên hệ bữa ăn, sau ăn 30’-2h; đau nhiều sau
ăn trưa và tối hơn là bữa ăn sáng
- Đau kiểu quặn tức, hoặc nóng ran
- Dịu bởi thuốc kháng toan hoặc thức ăn, nhưng khi viêm kèm, không đỡ hoặc làm đau thêm
Trang 20Lâm sàng(tt)
- Vị trí đau: vùng thượng vị, nếu ổ loét nằm ở mặt sau, có thể lan ra sau lưng Ngoài ra có thể đau ở bất kỳ vị trí nào trên bụng
- Một số trường hợp loét không có triệu chứng
và được phát hiện khi có biến chứng
- Khám LS: có thể chỉ có điểm đau khi đang có đợt tiến triển, loét mặt trước có thể có dấu cảm ứng nhẹ vùng thượng vị
Trang 21LOÉT TÁ TRÀNG
Ở người lớn với mọi lứa tuổi Tuy nhiên, < 60 tuổi
Nam = 2 nữ và thường có yếu tố gia đình
Trên 90% loét ở mặt trước hoặc sau của HTT cách môn vị 2cm
Đôi khi hai ổ loét đối diện gọi là “Kissing ulcers”
Nội soi: loét tròn hay gặp nhất, loét không đều, loét dọc và loét hình mặt cắt khúc dồi ý “salami”, tương ứng với một loét tròn hoặc không đều đang
ăn sâu hoặc ngược lại đang tái sinh
Trang 22Lâm sàng(tt)
Sự tiết acid dạ dày cao Vì vậy, loét tá tràng là
do yếu tố bảo vệ không chịu đựng được trước
sự tấn công quá mạnh của A Clohydrique và pepsine
Cường toan do nhiều NN: tăng tế bào viền, tăng tiết gastrin, quá nhạy cảm cuả các thụ thể
tế bào viền với chất kích thích tiết, suy giảm các cơ chế ức chế
Trang 23HÌNH ẢNH NỘI SOI LOÉT
Trang 24HÌNH ẢNH NỘI SOI LOÉT
TÁ TRÀNG
Loét nông nhiều ổ
Trang 25HÌNH ẢNH NỘI SOI LOÉT
TÁ TRÀNG (TT)
Loét sâu, nhiều ổ
Ổ loét dọc
Trang 26Hình ảnh loét dạ dày
Trang 27Hình ảnh loét hành tá tràng
Trang 28 Đau 2 - 4 giờ sau khi ăn tạo thành nhịp
ba kỳ, hoặc đau vào đêm khuya 1 - 2 giờ sáng
Trang 29LS Loét Tá tràng(tt)
là đau kiểu nóng ran
phải (1/3 trường hợp)
phát hiện qua nội soi hoặc do biến chứng
còn đau.
Trang 30ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
I THU Ố C KHÁNG TOAN: thường dùng kết hợp hydroxyde nhôm và magné để giảm tác dụng gây bón của nhôm và gây đi chảy của magné; tuy nhiên chúng cũng tạo các muối phosphate không hòa tan lâu ngày gây mất phospho (tính chất nầy được khai thác để điều trị tăng phospho máu trong suy thận)
Biệt dược: Maalox, Gelox, Alusi, Mylanta có thêm Siméticon là chất chống sùi bọt làm giảm hơi trong dạ dày, Phosphalugel: băng niêm mạc dạng gel và giữ lại trong dạ dày lâu hơn
Liều 3-4g/ngày nhai nhỏ trong hoặc sau khi ăn, giúp làm dịu cơn đau và giúp ngăn ngừa loét do stress, ít có khả năng lành sẹo nên thường dùng như một thuốc phối hợp
Trang 31II THUỐC KHÁNG TIẾT
1 Thuốc kháng choline:
tiếp bằng hảm sx gastrin, sự tiết pepsine cũng bị giảm Giảm co thắt thân và hang vị làm giảm đau, chậm vơi thức ăn đặc
Atropin ngày nay ít được dùng vì có nhiều tác dụng phụ với liều điều trị 1mg/ng,
pirenzépine chẹn thụ thể muscarine chọn lọc M1 trên tế bào viền, không có t/dụng trên co thắt cơ trơn và sự tiết nước bọt nên chỉ định rộng rải Pirenzépine làm nhanh liền sẹo trong LDD và tá tràng Trong h/c Zollinger Ellison, phối hợp pirenzépine và kháng H2 rất có hiệu qủa lên sự tiết acid hơn là dùng một mình kháng H2 Thuốc biệt dược là Gastrozépine, Leblon.
Trang 32II THUỐC KHÁNG TIẾT (tt)
- T/dụng phụ: vú phụ, liệt dương Tăng transaminase, lú lẩn, Créatinine tăng nhẹ, viêm thận kẻ giảm tiểu cầu,
nitrosamine do rối loạn miễn dịch hoặc do vô toan làm phát triển VK dạ dày, chưa được chưng minh
-Tương tác: Coumarine, Díazepam, Chlordiazepoxide, Phénytoine, Théophylline, Procainamide, Propanolol, do cimétidine giảm biến dưỡng gan qua ức chế cytochrome P450 do đó khi dùng các thuốc này thì phải giảm liều.
Trang 33II THUỐC KHÁNG TIẾT (tt)
Thế hệ 2: Ranitidine (Raniplex, Azantac, Zantac, Histac, Lydin, Aciloc, Dudine ) Viên 150mg, 300mg; ống 50 mg tác dụng phụ ít, lại kéo dài hơn nên chỉ dùng ngày 2 lần không liệt dương.
Liều dùng 300 mg/ng uống 2 lần sáng tối hoặc một lần vào buổi tối như cimétidine.
Thế hệ 3: Famotidine (Pepcidine, Servipep, Pepcid, Quamatel, Pepdine) Viên 20mg, 40mg; ống 20mg viên 40
mg, 1 lần vào tối Tác dụng phụ tương tự Ranitidine.
Thế hệ thứ 4: Nizacid (Nizatidine), viên dạng nang 150
mg, 300 mg, liều 300mg uống 1 lần vào buổi tối Tác dụng
và hiệu quả tương tự như Famotidine
Trang 34II THUỐC KHÁNG TIẾT (tt)
3 Thuốc kháng bơm proton:
40mg Liều 20mg-4omg, 1 lần/buổi tối
Liều gấp đôi nếu đ/ứng kém, hoặc Zollinger Ellison.
Tác dụng phụ: bón, nôn mữa, nhức đầu, chóng mặt, mề đay, ngứa da Người già có thể lú lẩn, ảo giác, triệu chứng này giảm khi ngừng thuốc Về máu, có thể có giảm BC, tiểu cầu, và hiếm hơn là thiếu máu huyết tán.
Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú.
40mg/ng.
dùng ngày 1 lần.
tăng gastrin máu và nhất là u gastrinome.
Trang 35III THU Ố C B Ả O V Ệ NIÊM M Ạ C:
Carbénoxolone (Caved’s, Biogastrone): dẫn xuất tổng hợp của cam thảo, tăng sản xuất nhầy và kéo dài tuổi thọ của tb niêm mạc, tác dụng kép này giống PGE2, làm chậm thoái hóa prostaglandine Ngoài ra còn ức chế h/động pepsine, có tính chất kháng viêm.
Carbénoxolone làm nhanh sự lành sẹo loét dạ dày và nhất là nó chứa trong nang tan chậm cũng hiệu quả trong loét tá tràng Tuy nhiên xử dụng của nó còn hạn chế do tác dụng phụ giống như aldosterone: giữ muối
và phù, hạ Kali máu, cao huyết áp Do đó khi dùng cần theo dõi trọng lượng, HA và điện giải đồ.
Trang 36III THUỐC BẢO VỆ NIÊM MẠC (tt)
Bismuth (Peptobismol, Trymo, Dénol):
- Trước đây các bismuth natri hấp thu nhiều gây bệnh não nên không còn được dùng
- Hiện nay bismuth sous citrate (C.B.S) do không hấp thu
và trong môi trường acide, kết hợp với protéine của mô hoại tử từ ổ loét, tạo thành một phức hợp làm acide và pepsine không thấm qua được Ở súc vật thí nghiệm, nó cũng bảo vệ niêm mạc chống lại sự ăn mòn của rượu và của aspirine.
Viên 120mg, ngày 4 viên chia 2, sáng, tối trước ăn.
Không nên dùng thuốc nước hoặc nhai vì thuốc làm đen răng và lợi.
Trang 37III THU Ố C B Ả O V Ệ NIÊM M Ạ C (tt)
mặt ổ loét mang điện tích (-) kết hợp điện tích (+) của thuốc, thành một lớp đệm, chống lại sự phân tán ngược của ion H+
được dùng điều trị viêm dạ dày do trào ngược dich mật
sẹo tương đương như Cimétidine không nên dùng trong suy thận nặng, vì nó chứa aluminium
ức chế tiết acide, kích thích tiết nhầy, tăng tiết bicarbonate và làm tăng tưới máu cho lớp hạ niêm mạc
dạ dày
Viên 200µg ; liều 400-600µg T/dụng phụ gây đi chảy
Trang 38IV THUỐC DIỆT H.P:
Nhóm βlactamine: Pénicilline, Ampicilline, Amoxicilline, Céphalosporines
Nhóm cycline: Tétracycline, Doxycycline
Trang 39ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY
-1 giờ trước ăn và 1 gam trước khi ngủ, + Tranxène 5 mg x 1 viên.
Bismuth + Clarithromycin + Tinidazole Trong 6 - 8 tuần, lành sẹo 80-85%.
tháng, rồi 6 tháng và hàng năm trong 5 năm đầu Cần ST nhiều mảnh trên nhiều vùng và nhiều vòng khác nhau (8 -12 mẩu)
Nếu có dị sản, kiểm tra lại sau điều trị tích cực 3 tuần Nếu có loạn sản hoặc có hình ảnh K cần phẩu thuật.
Trang 40ĐIỀU TRỊ LOÉT TÁ TRÀNG
Ví dụ: 1 kháng H2 (Ranitidin, Famotidine hoặc Oméprazole) + Sucralfate, cụ thể là:
Ranitidine 300mg hoặc Famotidine 40mg uống chia 2 lần sau ăn hoặc một lần khi đi ngủ + Sucralfate 3g uống 3 lần trước ăn 30 ph và 1 gr trước lúc đi ngủ.
Kết quả một số phát đồ điều trị 3 thuốc như sau:
Métronidazol (1,5g/ng) x 2 tuần lành bệnh là 85%.
x 2 tuần, sau đó tiếp tục dùng Ranitidine thêm 2 tuần, tỉ lệ lành bệnh là 89%.
g/ng) x 1 tuần, lành bệnh là 93,2% hoặc Omeprazol (40 mg/ng) + Clarithromycine (0,5-1 g/ng) + Amoxicilline (1,5 g/ng) x 1 tuần, lành bệnh là 90%
Amoxicilline) + Metronidazol + Omeprazole và có thể rút ngắn thời gian điều trị xuống 2 tuần.
Trang 41Rifabutin, Levofloxacin, Nitrofurantoin