Câu 22: Trong một điện trường đều, nếu trên cùng một đường sức, 2 điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế là 10V thì giữa 2 điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế là:B. Câu 24: Bốn tụ điện gi[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN LÝ 11(LẦN 1)
Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 208
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: / Lớp :
Câu 1: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân
không, cách điện tích Q một khoảng r là:
A E=− 9 109Q
9Q
9Q
r . D. E=− 9 10
9Q
r2 .
Câu 3: Một tụ điện có điện dung C = 2F Hai bản tụ được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U =
4V, điện tích của tụ là bao nhiêu?
A 4.10-6(C) B 2.10-6(C) C 16.10-6(C) D 8.10-6(C)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
C Hạt êlectron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C)
D Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Câu 5: Mối quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là:
A U=qE
E
d .
Câu 6: Một electron bay vào điện trường của một tụ điện phẳng theo phương song song cùng hướng
với các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106m/s Hiệu điện thế giữa hai bản tụ phải có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện
Câu 7: Một bộ tụ điện gồm 10 tụ điện giống nhau (C = 8F) ghép nối tiếp với nhau Bộ tụ điện được
nối với hiệu điện thế không đổi U = 150(V) Độ biến thiên năng lượng của bộ tụ điện sau khi có một
tụ điện bị đánh thủng là:
Câu 8: Điều kiện để có dòng điện là:
A Có hiệu điện thế và điện tích tự do B Có điện trường đều.
C Có điện tích tự do D Có hiệu điện thế.
Câu 9: Một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi Khi điện trở của mạch là 100 thì công suất của
mạch là 20W Khi điều chỉnh để điện trở của mạch là 50 thì công suất của mạch là:
Câu 10: Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về:
A Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
B Khả năng sinh công tại một điểm trong điện trường.
C Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
D Khả năng tác dụng lực tại một điểm trong điện trường.
Câu 11: Một dòng điện không đổi chạy trong mật dây dẫn Trong khoảng thời gian 10 giây thì có
một điện lượng 1,6C chạy qua một tiết diện thẳng của dây Số electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giây là:
Trang 2A 10-18 electron B 1018 electron C 1020 electron D 10-20 electron.
Câu 12: Tại 2 điểm A và B trên cùng một đường sức điện của điện trường do điện tích điểm Q đặt tại
O (A gần O hơn B) gây ra có độ lớn lần lượt là E1 và E2 Cường độ điện trường tại điểm M là trung điểm của AB có độ lớn là bao nhiêu?
A E M= 4 E1E2
( √E1+√E2)3 B E M=
E1E2
C E M= 4 E1E2
( √E1+√E2)2 . D E M=
4 E1E2
Câu 13: Tính công của lực điện trường khi nó làm di chuyển một điện tích q = 1C dọc theo chiều
một đường sức của một điện trường đều có E = 1000(V/m) trên quãng đường dài 1m?
Câu 14: Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu
như không sáng lên vì:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn
B Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn
C Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
D Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Câu 15: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 () được mắc với điện trở 4,8 () thành mạch kín Khi
đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V) Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của nguồn điện là:
Câu 16: Công của nguồn điện là công của:
A lực cơ học làm dịch chuyển các điện tích cả trong nguồn và mạch ngoài.
B lực điện làm di chuyển các điện tích ở mạch ngoài.
C lực điện trường làm di chuyển các điện tích bên trong nguồn điện.
D lực lạ làm di chuyển các điện tích bên trong nguồn điện.
Câu 17: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không
và cách nhau một khoảng 6 (cm) Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm) Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai
điện cực đều là vật cách điện
B Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó một
điên cực là vật dẫn điện, điện cực còn lại là vật cách điện
C Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai
điện cực đều là hai vật dẫn điện cùng chất
D Nguồn điện hoá học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân, trong đó hai
điện cực đều là hai vật dẫn điện khác chất
Câu 19: Hai điện tích q1 = 5(nC), q2 = - 5(nC) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không
Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là:
Câu 20: Một điện tích di chuyển trong điện trường đều theo chiều của đường sức điện thì nó nhận
dược công A1 = 10J Nếu điện tích đó di chuyển tạo với chiều đường sức một góc = 600 cũng với độ dài quãng đường như vậy thì công mà nó nhận được là:
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trang 3A Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
B Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng.
C Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường.
D Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 22: Trong một điện trường đều, nếu trên cùng một đường sức, 2 điểm cách nhau 4cm có hiệu
điện thế là 10V thì giữa 2 điểm cách nhau 6cm có hiệu điện thế là:
Câu 23: Hai điện tích q1 = q2 = q đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2a trong chân không Cường độ điện trường tại điểm C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h là:
A E C=2 hkq
a2+h2 . B E C=
hkq
√a2
√ (a2
+h2)3 D E C= 2 hkq
√a2
+h2
Câu 24: Bốn tụ điện giống nhau có điện dung C được ghép nối tiếp với nhau thành một bộ tụ điện.
Điện dung của bộ tụ điện đó là:
Câu 25: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là:
Câu 26: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2C từ điểm A đến điểm B trong điện
trường là 4mJ Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là:
Câu 27: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của nguồn điện B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
C khả năng tích điện cho hai cực của nó D khả năng thực hiện công của nguồn điện Câu 28: Trường hợp nào sau đây tạo thành một pin điện hoá?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối.
B Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước nguyên chất.
C Hai cực cùng bằng đồng nhúng vào dung dịch kiềm.
D Hai cực bằng nhựa khác chất nhúng vào dầu hoả.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ
nghịch với điện trở toàn phần của mạch
B Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
C Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và
với thời gian dòng điện chạy qua vật
D Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu
đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R
Câu 30: Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
C hai quả cầu hút nhau D chúng trao đổi điện tích cho nhau.
Câu 31: Một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch tăng lên gấp đôi
thì trong cùng khoảng thời gian, nâng lượng tiêu thụ của mạch:
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 2 lần D tăng 2 lần.
Câu 32: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ
chuyển động:
A vuông góc với đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường.
Câu 33: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng lên 4 lần thì điện dung của tụ:
A không thay đổi B tăng 4 lần C giảm 4 lần D tăng 2 lần.
Câu 34: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy
C Vật C hút vật D Khẳng định nào sau đây về điện tích của các vật không đúng?
Trang 4A Điện tích của B và D cùng dấu B Điện tích của A và C cùng dấu.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi vật nhiễm điện do tiếp xúc thì điện tích trên vật không bị thay đổi.
B Khi vật nhiễm điện do hưởng ứng thì điện tích trên vật không bị thay đổi.
C Khi vật nhiễm điện do cọ xát thì điện tích trên vật không bị thay đổi.
D Cả 3 trường hợp nhiễm điện thì điện tích của vật luôn không đổi.
Câu 36: Nối tụ C1 = 25F vào nguồn điện U = 240V rồi ngắt ra khỏi nguồn Sau đó mắc song song
C1 với tụ C2 = 5F Điện tích của C1 và C2 sau khi nối là:
Câu 37: Electron quay quanh hạt nhân nguyên tử Hiđrô theo quỹ đạo tròn với bán kính R =
5.10-11m Coi electron và hạt nhân nguyên tử Hiđrô tương tác theo định luật tĩnh điện Tính vận tốc chuyển động của electron
A 1 2 , 2 5 1 06( m / s ) B 2 , 2 5 1 06( m / s )
C 2 , 5 1 06( m / s ) D 0 , 2 5 1 06( m / s )
Câu 38: Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi
công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A A > 0 nếu q > 0.
B A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.
C A > 0 nếu q < 0.
D A = 0 trong mọi trường hợp.
Câu 39: Một tụ điện có điện dung C = 6(F) được nối vào nguồn điện có U = 3V sau đó được ngắt ra
khỏi nguồn Người ta nối hai cực của tụ bằng một dây dẫn, biết thời gian để điện tích 2 bản tụ trung hoà là 10-4(s) Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là:
Câu 40: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì
cường độ điện trường tại đó sẽ:
A tăng 4 lần B không thay đổi C giảm 2 lần D tăng 2 lần.
- HẾT